I. DINH DƯỠNG CỦA TRẺ TRONG NĂM ĐẦU

1. Trẻ bú mẹ:

1.1. Sữa mẹ:

* Thành phần sữa mẹ:

– Sữa non:

+ Được bài tiết ra trong 2-3 ngày đầu sau đẻ. Sữa có màu vàng nhạt, sánh đặc.

+ Có nhiều năng lượng protein và vitamin A, đồng thời lại có nhiều chất kháng khuẩn tăng cường miễn dịch cho trẻ.

+ Sữa non có tác dụng xổ giúp tống được phân su nhanh, hạn chế được vàng da kéo dài.

+ Sữa non tiết ra tuy ít nhưng chất lượng cao thỏa mãn nhu cầu của trẻ mới đẻ.

– Sữa vĩnh viễn:

+ Protein sữa mẹ nhiều hơn sữa bò nên dễ tiêu hóa, trái với protein sữa bò chủ yếu là casein, khi vào dạ dày sẽ kết tủa thành thể tích lớn khó tiêu hóa. Sữa mẹ có đủ acid amin cần thiết và cân đối.

Cách nuôi dưỡng trẻ dưới và trên 1 tuổi như thế nào?
Cách nuôi dưỡng trẻ dưới và trên 1 tuổi như thế nào?

+ Lipid trong sữa mẹ là các acid béo không no là Linolenic, cần thiết cho sự phát triển của não, mắt và sự bền vững các mạch máu của trẻ. Lipid trong sữa mẹ dễ tiêu hóa hơn vì có men Lipase.

+ Glucid chủ yếu là βlactose tạo môi trường tốt cho vi khẩn Bifidus phát triển, một số βlactose ở trong ruột được chuyển hóa thành acid lactic làm dễ hấp thu ion Canxi.

+ Muối khoáng: chủ yếu dưới dạng dễ hấp thu (như ion canxi, sắt…)

+ Chứa nhiều vitamin cần thiết đặc biệt là vitamin A.

* Các chất kháng khẩn trong sữa mẹ:

– Sữa mẹ vô khuẩn, sạch sẽ, trẻ bú trực tiếp ngay, vi khuẩn không có điều kiện phát triển nên trẻ ít bị ỉa chảy.

– Sữa mẹ có nhiều Globulin và các tế bào miễn dịch giúp trẻ tăng sức đề kháng.

– Sữa mẹ có Lactoferin giúp trẻ đỡ bị tiêu chảy do thừa sắt.

* Ưu điểm của việc nuôi con bằng sữa mẹ:

+ Cung cấp nguồn dinh dưỡng tối ưu cho trẻ

+ Gắn bó tình cảm mẹ con

+ Chống dị ứng, chống bệnh tật.

+ Thuận lợi, tiết kiệm cho người mẹ về kinh tế và thời gian

+ Bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ: co hồi tử cung sau đẻ tốt, giúp mẹ chậm có thai,  giảm tỷ lệ ung thư vú, ung thư tử cung.

* Cách cho trẻ bú:

+ Bú sớm trước nửa giờ sau khi sinh.

+ Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.

+ Cho trẻ bú theo nhu cầu.

+ Thời gian cho bú kéo dài trung bình từ 18-24 tháng. Không nên cai sữa quá sớm hoặc khi chưa đủ thức ăn thay thế hoàn toàn những bữa bú mẹ. Khi trẻ bị bệnh nhất là ỉa chảy không nên cai sữa. Khi cai sữa nên cai từ từ để trẻ có điều kiện thích nghi với chế độ ăn mới.

+ Thời gian mỗi bữa bú tùy từng trẻ. Cho trẻ bú kiệt một bên rồi mới chuyển sang vú khác để trẻ nhận được sữa cuối giàu chất béo.

+ Tùy theo tư thế thoải mái của người mẹ có thể ngồi hoặc nằm cho con bú, nhưng phải bế trẻ áp sát vào lòng, đầu và thân trẻ nằm thẳng. Miệng trẻ mở rộng, để ngậm sâu vào quầng vú, cằm của trẻ tỳ vào vú mẹ. Má của trẻ căng phồng.

1.2. Trẻ ăn bổ sung:

Trong năm đầu cơ thể trẻ phát triển nhanh, đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng cao. Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ dưới 1 tuổi nhưng không thể nuôi con bằng sữa mẹ đơn thuần từ lúc đẻ đến khi cai sữa. Khi trẻ được 6 tháng tuổi trẻ phải được ăn bổ sung.

* Các loại thức ăn bổ sung: theo ô vuông thức ăn

* Chế độ ăn của trẻ từ 0-12 tháng

+ 0- 4 tháng: Bú mẹ

+ 5 tháng:                      Bú mẹ

Bột lỏng 200ml x 1 bữa

Hoa quả nghiền 1-2 thìa

+ Trẻ 6 tháng:                Bú mẹ

Bột đặc 200ml x 1 bữa

Hoa quả nghiền 2-4 thìa

+ Trẻ 7-8 tháng:              Bú mẹ

Bột đặc 200ml x 2 bữa

Hoa quả nghiền 4-6 thìa

+ Trẻ 9-12 tháng:            Bú mẹ

Bột đặc 200ml x 3 bữa

Hoa quả nghiền 6-8 thìa

2. Trẻ không bú sữa mẹ (nuôi nhân tạo)

2.1. Công thức tính lượng sữa hàng ngày:

– Trẻ sơ sinh < 1 tuần tuổi:

X (ml) = 70×N (Đối với trẻ <3200g). Hoặc:      

X (ml) = 80×N (Đối với trẻ >3200g)

N là số ngày tuổi      

– Trẻ > 1 tuần:

+ Tính số lượng sữa theo trọng lượng cơ thể:

Trẻ 2-6 tuần:                 X (ml) = 1/5×P

Trẻ 6 tuần đến 4 tháng: X (ml) = 1/6×P

Trẻ 4-6 tháng:                X (ml) = 1/7×P

+ Số bữa sữa:

Trẻ sơ sinh: 8 bữa /1 ngày

Trẻ 3 tháng: 7 bữa/1 ngày

Trẻ 3-5 tháng: 6 bữa/1 ngày

Trẻ > 6 tháng: 5 bữa/1 ngày.

2.2. Ăn bổ sung (giống trẻ được bú mẹ)

2.3. Trẻ cần ăn thêm nước hoa quả để tăng lượng vitamin.

II. DINH DƯỠNG TRẺ TRÊN 1 TUỔI

Giờ ăn: Cần cho trẻ ăn theo giờ để tạo phản xạ có điều kiện và nhịp độ tiết dịch tiêu hóa tăng thêm sự thèm ăn cho trẻ. Số lần ăn phải hợp lý.

Trẻ < 18 tháng: 5 bữa/ ngày

Trẻ > 18 tháng: 4 bữa/ ngày

Sự phân chia theo Calo của thức ăn dựa vào số lần ăn như sau:

Bữa ăn trong ngàyTrẻ < 18 tháng (5b/ngày)Trẻ > 18 tháng (4b/ngày)
Bữa sáng20%15-20%
Bữa giữa sáng10-15% 
Bữa trưa35-40%40-50%
Bữa chiều10-15%10-15%
Bữa tối20%20-30%

Chú ý:

  • Thức ăn của trẻ đa dạng và thay đổi theo tuổi.
  • Thức ăn của trẻ được nấu nhừ nát.
  • Vệ sinh dụng cụ, thực phẩm.
  • Cho trẻ ăn hoa quả.