Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Chai 50ml
Thương hiệu Marck Biosciences

Thuốc Amflox 250mg/50ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như: viêm phổi nặng mắc phải trong cộng đồng, viêm khuẩn nặng đường tiểu có biến chứng, nhiễm khuẩn nặng ở da

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Amflox 250mg/50ml là gì

Amflox 250mg/50ml là một kháng sinh quinolone có tác dụng lên nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm In vitro. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch, dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch, thường được sử dụng để điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiểu, da và mô mềm.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Amflox 250mg/50ml

Thuốc Amflox 250mg/50ml được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levoíloxacin gây ra sau đây như: Viêm phổi nặng mắc phải trong cộng đồng; Nhiễm khuẩn nặng đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận; Nhiễm khuẩn nặng ở da và mô mềm.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Amflox 250mg/50ml

Xem thêm

Mỗi chai 50 ml chứa:

Levofloxacin Hemihydrate tương đương Levofloxacin……250 mg

Mỗi chai 100ml chứa:

Levofloxacin Hemihydraie tương đương Levofloxacin……500 mg

Mỗi chai 150ml chứa:

Levofloxacin Hemihydrate tương đương Levofloxacin……750 mg

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Amflox 250mg/50ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Dung dịch Levofloxacin được truyền tĩnh mạch chậm một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều dùng phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm trùng cũng như sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. Trong trường hợp cần phải điều trị bước đầu bằng đường tĩnh mạch với dung dịch tiêm truyền levofloxacin, sau vài ngày có thể chuyển từ đường tĩnh mạch lúc đầu sang đường uống với cùng liều lượng (Viên Levofloxacin 250 hoặc 500 mg), tùy theo tình trạng cùa bệnh nhân.

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị thay đổi theo loại bệnh. Cũng như các trị liệu kháng sinh nói chung. Levofloxacin (dạng truyền tĩnh mạch cũng như dạng viên) cần được tiếp tục sử dụng ít nhất là 48 đến 72 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt hoặc có bằng chứng là vi khuẩn đã được diệt hết.

Phương pháp điều trị

Dung dịchh Levofloxacin chỉ được truyền tĩnh mạch chậm mỗi ngày một lần. Thời gian tiêm truyền ít nhất phải là 30 phút đối với chai dung dịch levofloxacin 250mg, 60 phút đối với chai 500mg và 90 phút đối với chai 750mg.

Liều lượng:

Liệu dùng Levofloxacin được khuyến cáo như sau:

Liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinine > 50 ml/phút)

Chỉ định Liều dùng mỗi ngày Thời gian điều trị
Viêm phổi nặng măc phải ờ cộng đồng 500 mg một lần mỗi ngày (1)

750 mg một lần mỗi ngày (2)

7-14 ngày

5 ngày

Nhiễm khuẩn nặng đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận. 750 mg một lần mỗi ngày (3)

250 mg một lần mỏi ngày (4)

5 ngày 10 ngày
Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng 250 mg một lần mỗi ngày 3 ngày
Nhiễm khuẩn nặng da và mô mềm có biến chứng 750 mg một lần mỗi ngày 7-14 ngày
Nhiễm khuẩn nặng da và mô mềm không biến chứng 500 mg một lần mỗi ngày 7-10 ngày

(1) Do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin. Streptococcus pneumoniae (kể cả các chủng đa kháng thuốc) Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydophila pneumoniae. Legionella pneumophila, hoặc Mycoplasma pneumoniae gây ra.

(2) Do Streptococcus pneumoniae (ngoại trừ các chủng đa kháng thuốc), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Mycoplasma pneumoniae, hoặc Chlamydophila pneumoniae gây ra.

(3) Phác đồ này được chỉ định cho nhiễm khuẩn đường niệu gây ra bởi Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và viêm thận – bể thận do E. Coli gây ra, kể cả các trường hợp bị đồng thời nhiễm trùng huyết.

(4) Phác đồ này được chỉ định cho nhiễm khuẩn đường niệu gây ra bởi Enterococcusfaecal is, Enterococcus cloacae, Escherichia colt, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis. Pseudomonas aeruginosa và viêm thận – bể thận do E. Coli gây ra.

Đối tượng đặc biệt

Suy thận (thanh thải creatinin < 50ml/ phút)

Liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường mỗi 24 giờ Độ thanh thải creatinin 20- 49 mL/phút Độ thanh thải creatinin 10-19 mL/phút Bệnh nhân chạy thận nhân tạo và thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục
750 mg 750mg mỗi 48 giờ Liều đâu 750 mg sau đó 500 mg mòi 48 giờ Liều đầu 750 mg sau đó 500 mg mỗi 48 giờ
500 mg Liều đầu 500 mg sau dó 250 mg mỗi 24 giờ Liều đầu 500 mg sau đó 250 mg mỗi 48 giờ Liều đầu 500 mg sau đó 250 mg mỗi 48 giờ
250 mg Không cần điều chỉnh liều 250 mg mội 48 giờ. Nếu nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng thì không cần điều chỉnh liều. Chưa có thông tin về điều chỉnh liều

Suy chức năng gan:

Không cần điều chỉnh liều vì levofloxacin không chuyển hóa qua gan mà bài tiết chủ yếu qua thận.

Người già:

Không cần điều chỉnh liều ở người già, tuy nhiên cần chú ý đến chức năng thận ở bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em:

Levofloxacin chống chỉ định cho trẻ em đang phát triển.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Amflox 250mg/50ml

Thuốc Tavanic 250mg, tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn
Thuốc Tavanic 250mg/50ml là gì Tavanic 250mg/50ml là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm...
122.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Những người có tiền sử quá mẫn cảm với levofloxacin, các kháng sinh quinolone, hoặc với bất cứ thành phần nào khác của thuốc này.
  • Không nên dùng thuốc này cho trẻ em có sự phát triển bộ xương chưa hoàn chỉnh (< 18 tuổi), phụ nữ có thai và cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Amflox 250mg/50ml

Tính an toàn và hiệu quả của Levofloxacin ở bệnh nhân nhi, thanh thiếu niên (<18 tuổi), Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú chưa được xác minh.

Viêm kết tràng giác mạc đã được báo cáo với gần như tất cà các kháng sinh, kề cá levofloxacin, và có the giới hạn ớ mức độ nhẹ đen nguy hiềm tinh mạng. Vi vậy, càn phài xem xét chần đoán bệnh này ớ những bệnh nhân bị tiêu cháy sau khi dùng kháng sinh.

Bệnh lý thẫn kinh ngoại vi: Đã có báo cáo vài trường hợp hiếm bệnh đa thần kinh sợi trục giác quan-vận động hay giác quan làm ánh hướng dẽn sợi true lớn và’ hoặc nhò gây chứng dị cám, giám cám giác, loạn cám và suy yêu ớ những bệnh nhân dùng các quinolone, kè cá levofloxacin. Nên ngưng dùng levofloxacin nếu bệnh nhân có các triệu chứng bệnh lý thần kinh bao gồm đau, cảm giác bông, đau nhói dây thần kinh, tê. và/ hoặc suy yíu hoặc có những thay đôi câm giác khác bao gôm đau. sot và câm giác run đê ngăn sự phát triên tỉnh trạng không hôi phục được.

Tác động trên gân: Đã có báo cáo đứt gân Achilles, tay, vai hoịcẹác gân khác cán phái sứa chừa bảngphàu thuật hoặc gây tàn tật kéo dài ờ những býnh nhãn dùng các quinolone, kể cả levofloxacin. Nên ngưng dùng levofloxacin neu bệnh nhân cám thầy đau, viêm hoặc đút gân. Bệnh nhãn nên nghi ngơi và kiêng tập the dục cho đến khi chần đoán là không có bệnh viêm gân hoặc đứt gân. Đứt gân có thế xáy ra trong hoặc sau khi điều trị với các quinolone, kể cá levofloxacin.

Xoắn đỉnh tim: Một số quinolone, kề cà levofloxacin, gây kéo dài khoáng sóng QT ưên điện tàm đồ và vài trường hợp gây loạn nhịp. Nên tránh dùng levofloxacin cho những bệnh nhân đã biết kéo dài khoáng sóng QT. bệnh nhân hạ kali huyêt không hiệu chinh được, vá bệnh nhân dùng các thuốc chỏng loạn nhịp loại IA (quinidine, procainamide) hoặc loại III (amiodarone, sotalol).

Thận trọng khi dùng levofloxacin trong trường hợp thiều năng thận. Nên làm các xét nghiêm labó thích hợp và theo dõi lãm sảng chặt chỉ trước khi và trong suốt thời gian điều tri với vi sự thái trù của levofloxacin cỏ thể bị giám. Cần phải điều chỉnh liều dùng ờ những bệnh nhân suy chức năng thận (thanh thái creatinine <50 ml/phút) đẽ nành sự tích lũy lcvoíloxacin do giảm thanh thải.

Phản ứng độc hại cùa ánh sáng ớ mức độ vừa đén nặng đã thày ớ những bệnh nhân tiêp xúc trực tiêp với ánh sáng mặt trời khi đang dùng một số thuốc trong nhóm náy. Nên tránh phơi năng. Tuy nhiên, trong các thừ nghiệm lâm sàng với levofloxacin, tinh độc hại cùa ánh sáng chi xáy ra dưới 0,1 % bệnh nhân. Nén ngưng điêu trị néu xảy ra phán ứng độc hại do ánh sáng (như phát ban da).

Như với các quinolone khác, nên thận trọng khi dùng levofloxacin cho bất cứ bệnh nhân nào đâ biết hoặc nghi ngờ có rói loạn hệ thân kinh trung ương có thê gãy động kinh hoặc hạ tháp ngưỡng động kinh (như xơ cứng động mạch nào nặng, động kinh) hoặc có các yêu tố nguy cơ khác có thê gãy động kinh hoặc hạ thâp ngưỡng động kỉnh (như điều tri một sô thuốc, rôi loạn chức năng thận).

Như với các quinolone khác, đã có báo cáo rói loạn glucose trong máu, kể cả tăng và hạ đường huyẻt triệu chứng, thường ờ bệnh nhân tiều đường điều tri đồng thời với một thuốc hạ đường huyết dạng uong (như glybundc glibenclamidc) hoặc insulin. 0 nhùng bệnh nhân này, nên theo dõi cần thận nồng độ glucose ưong máu. Nếu xảy ra phán ứng hạ đường huyết ờ bệnh nhân điểu tri với levofloxacin, nên ngưng dùng levofloxacin ngay lập tức và tiền hành điều trị bằng thuốc khác thích hợp.

Như với bất cứ kháng sinh mạnh nào, nên đánh giá định kỳ chức nâng các hệ cơ quan bao gôm thận, gan và khá nâng tạo máu trong suôt thời gian điều trị.

Sử dụng Thuốc Amflox 250mg/50ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chưa có những nghiên cứu thích hợp và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Chi nên dùng levofloxacin ưong thai kỳ nếu lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tiềm tàng trên bào thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Không tìm thấy levofloxacin trong sữạ người. Do khả năng có các tác dụng phụ nghiệm trụng cùa levofloxacin trên trè so sinh, nên quyết định ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú nhưng phải tính đến tầm quan trọng của thuổc đối với người mẹ.

Tác động của Amflox trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc có các rối loạn thần kinh trung ương khác kể cả rối loạn thị giác, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Thuốc Amflox 250mg/50ml

Trong quá trình sử dụng Thuốc Amflox 250mg/50ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Trong các thứ nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ sau xảy ra >3% bệnh nhân, không kể đến mối liên quan với thuốc: buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, mất ngủ, táo bón.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ sau xảy ra từ 1 đế  3% bệnh nhân, không kể đến mối liên quan với thuốc như: đau bụng, chóng mặt, nôn mửa, khó tiêu, viêm âm đạo, phát ban, đau ngực, ngứa, viêm xoang, khó thở, mệt mỏi, đầy hơi, đau, đau lưng, viêm mũi, lo âu, viêm họng.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ sau xảy ra ở tỷ lệ 0,1% đến 0,9% bệnh nhân, không kể đến mối liên quan với thuốc:

Rối loạn toàn thân: Cổ trướng, phản ứng dị ứng, suy nhược, tăng nồng độ thuốc, phù, sốt, nhức đầu, triệu chứng giống cảm cúm, khó ở, ngất, thay đổi cảm giác về nhiệt độ.

Rối loạn tim mạch: Suy tim, tăng huyết áp, hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.

Rối loạn hệ thần kinh trung ươngngoại vi: Co giật (động kinh), khó phát âm, tăng cảm, tăng vận động, tăng trương lực, giảm cảm giác, co cơ không tự chủ, đau nửa đầu, dị cảm, liệt, rối loạn phát âm,run, hoa mắt, bệnh não,mất điềsu hòa.

Rối loạn hệ tiêu hóa: Khô miệng, khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm dạ dày – ruột, tráo ngược dạ dày – thực quản, viêm lưỡi, trĩ, tắc nghẽn ruột, viêm tuyến tụy, đại tiện máu đen, viêm miệng.

Rối loạn tiền đình và khả năng nghe: Đau tai, ù tai.

Rối loạn hệ gan và mật: Bất thường chức năng gan, viêm túi mật, sỏi mật, tăng bilirubin, tăng các men gan, suy gan, vàng da.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm magiê huyết, khát, mất nước, bất thường điện giải, tăng đường huyết, tăng kali huyết, tăng natri huyết, hạ đường huyết, giảm kali huyết, giảm phosphate huyết, giảm cân.

Rối loạn hệ cơ – xương: Đau khớp, viêm khớp, bệnh khớp, đau cơ, viêm xuơng tủy, đau xương, viêm màng hoạt dịch, viêm gân, rối loạn gân.

Rối loạn tâm thần : Ác mộng, kích động, chán ăn, lú lẫn, suy nhược, ảo giác, bất lực, căng thẳng, ngủ gà.

Rối loạn chắc năng cơ quan sinh dục: Chứng thống kinh, khí hư.

Rấi loạn hệ hô hấp: Tắc nghẽn khí đạo, hen, viêm phế quản, co thẳt phế quán, ho, chày máu cam. giảm oxi huyết, viêm thanh quản, viêm họng, viêm màng phổi, suy hô hấp, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Rối loạn da và các phần phụ: Rựng lông tóc, khô da, eczema, ngứa sinh dục, toát mồ hôi, nổi mẩn, loét da, mề day.

Rối loạn đường niệu: Bất thường chức năng thận, khó tiêu, huyet niệu, thiểu niệu, bi tiểu.

Rối loan thị giác: Bất thường thị giác, đau mắt, viêm kết mạc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phái khi sử dụng thuốc.

Tương tác giữa Thuốc Amflox 250mg/50ml với các thuốc khác

Theophylline: Dùng đồng thời các quinolone khác với theophylline gày kéo dái thời gian bán thái, tăng nong độ theophylline trong huyêt thanh và kéo theo tảng nguy cơ các phán ứng phụ liên quan den theophylline. Vì vậy, nẽn theo dôi ehặtchỉ nông độ theophylline vàdiẽuchinh liêu thích hụp khi dùng dông thời với levofloxacin. Warfarin: Có báo cáo trong thời gian lưu hành ưẽn thị trường ỏ bệnh nhãn rằng levofloxacin lảm tăng tác động cua warfarin. Nên theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin hoặc các xét nghiệm chống đông thích hợp khác nếu / levofloxacin được dùng đồng thời với warfarin. Cũng nên theo dõi bệnh nhân về các dầu hiệu xuất huyét. Cyclosporine: Trong một nghiên cứu lâm sàng cho tháy sự ảnh hường cùa lcvoíloxacin lẽn nòng độ đinh ưong huyẽt tương. AUC, và các thông sô phân bô khác cùa cyclosporine là không đáng kê. Vì vậy. không cần điêu chinh liều levofloxacin hoặc cyclosporine khi dùng đồng thời.

Digoxin: Động học phân bố và sự hấp thu của lcvoíloxacin khi có sự hiện diện hay không cùa digoxin là tương đương nhau. Vì vậy, không cần điều chinh liều levofloxacin hoặc digoxin khi dùng đồng thời và Probenecid và Cimetidine: Trong một nghiện cứu lâm sàng ờ những người tinh nguyện khóe mạnh cho tháy sự ánh r hưởng cùa probenecid hoặc cimetidine lên tóc độ và mức độ hâp thu của levofloxacin là không đáng kề. Các thuốc kháng viêm không steroid: Dùng đồng thời một thuốc kháng viêm không steroid với một kháng sinh * quinolone, kê cả levofloxacin, có thê làm tăng nguy cơ kích thích hệ thân kỉnh trung ương và cơn động kinh co giật. Các thuốc trị tiêu đường: Rỏi loạn nồng độ glucose ưong máu, kê cà tăng đường huyết và hạ đường huyẽt, đã được báo cáo ờ bệnh nhân điêu trị đông thời kháng sinh quinolone với thuôc tri tièu đường. Do đó nên theo dõi cân thận nồng độ glucose ưong máu khi những thuốc này được dùng đồng thời.

Quá liều và cách xử trí

Theo các nghiên cứu về độc tính ở động vật hoặc các nghiên cứu dược lý lâm sàng, những dấu hiệu quan trọng sau khi truyền tĩnh mạch quá liều levofloxacin là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức, động kinh và co giật, tăng khoáng QT.

Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệụ chứng. Theo dõi ECG vì nguy cơ kéo dài khoáng QT. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân phúc mạc và CAPD (thẩm phân màng bụng liên tục lưu động), không có hiệu quả trong việc loại bỏ levofloxacin khỏi cơ thể.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Các đặc tính dược lực học

Levofloxacin là dạng đồng phân L của chât triên quang, ofloxacin, một kháng sinh quinolone. Cơ chế tác động cùa levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinolone khác liên quan đến sựức cheADN gyrasc và topoisomerase IV cũa vi khuân (cá hai là topoisomerase loại II), các enzyme này càn cho sự sao chép, phiên mã, sứa chữa và tái tồ hợp ADN.

Levofloxacin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gram-dương và gram-âm in vitro. Levofloxacin thường có tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ tương đương hoặc hơi lớn hơn nồng đọ ức chế.

Các fluoroquinolone, kể cá levofloxacin, khác ve cau trúc hóa học và cơ chế tác động với các kháng sinh aminoglycoside, macrolide và -lactam, kể cá các penicillin. Vì vậy, các fluoroquinolone có thề có tác dụng với các vi khuân đã đề kháng với những khặng sinh này.

Levofloxacin có tác dụng đối với hau hết các chủng vi khuẩn sau trên in vitro và các nhiễm khuẩn lâm sàng.

Vi khuẩn gram dương ưa khí

Enterococcusfaecalis (nhiêu chung chi có tinh nhạy câm trung bình). Staphylococcus aureus (các chủng nhạy cam methicillin), Staphylococcus epidermidis (các chủng nhạy cảm methicillin), Staphylococcus saprophyticus. Streptococcus pneumoniae (kê cá chúng đa đe kháng thuốc [MDRSP]*), Streptococcus pyogenes.

MDRSP (Streptococcuspneumoniae đa đê kháng thuôc) là các chùng đè kháng với hai hay nhiều hơn các kháng sinh sau: penicillin (MIC > 2 pg/mL), các cephalosporin thế hệ hai như ccíủroximc, các kháng sinh macrolide, tetracycline và trimcthoprim/sulfamcthoxazole.

Vi khuẩn gram âm ưa khí

Enterobacter cloacae. Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae. Legionella pneumophila. Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis. Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens.

Như với các thuốc khác trong nhóm này, một só chúng Pseudomonas aeruginosa có thề phát triền sự đề kháng khá nhanh ương thời gian điều trị với levofloxacin.

Các vi khuẩn khác

Chlamydia pneumoniae. Mycoplasma pneumoniae.

Levofloxacin có nồng độ ức chê tối thiểu (giá trị MIC) in vitro là 2 pg/mL hoặc it hơn đối với hầu hết (>90%) các chủng vi khuẩn sau; tuy nhiên, tính an toán và hiệu quã cùa levofloxacin ưong điêu trị các nhiễm khuân lâm sàng do những yi khuân này chưa được xác minh ương các thử nghiệm thích hợp và có kiểm soát tốt.

Vi khuẩn gram-dương ưa khí

Staphylococcus haemolyticus, Streptococcus (nhóm C/F), Streptococcus (nhóm G), Streptococcus agalactiae, Streptococcus milleri, Streptococcus nhóm viridan.

Vi khuẩn gram-âm ưa khí

Acinetobacter baumannii, Acinetobacter Iwoffli, Bordetella pertussis, Citrobacter (diversus) koseri, Ciưobacter freundii. Enterobacter aerogenes. Enterobacter sakazakii, Klebsiella oxytoca, Morganella morganii, Pantoea (Enterobacter) agglomerans, Proteus vulgaris. Providencia rettgeri, Providencia stuartii. Pseudomonas fluorescens.

Vi khuẩn gram – dương kỵ khí

Clostridium petfringens.

Các đặc tính dược động học

Hấp thu:

Đường uống: Levofloxacin được hằp thu nhạnh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ định trong huyết tương thướng đạt được 1 đến 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khã dụng tuyệt đối khoáng 99% sau khi uống đơn liều 500mg.

Tĩnh mạch: Sau khi truyền tĩnh mạch đơn liều 500mg levofloxacin trong 60 phút cho những người tinh nguyện khóc mạnh, nồng độ đinh frong huyết tương đạt khoáng 6.2 pg/mL. Dược động học cùa Levofloxacin tuyến tinh và có thề dựđoán được sau khi truyêntĩnh mạch đơn liêu hay đa liêu. Độ ôn định dạt được trong vòng 48 giờ sau khi điều trị 500 mg mỏi ngày. Nồng độ đinh và nong độ thuốc duy trì trong huyết tương đạt được sau khi điều trị liên tục 500mg rniyên tĩnh mọch mồi ngày là khoáng 6,4 P£zml và0,8 pgzmLtương ứng.

Quan sát nồng độ thuốc trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi dùng lièu băng nhau (mg/rng) lexofloxacin dượng uông và truyên tĩnh mạch cho thây có sự giông nhau. Do đó, việc dùng thuốc bằng đường uống và đường truyền tĩnh mạch có thề được xem xét hoán đối cho nhau.

Phân bố:

The tích phàn bồ trung binh cùa levofloxacin thượng trong khoáng từ 74 den 112 L sau khi uống đơn liều vá đa liều 500 mg hoặc 750 mg, cho thấy sự phàn bố của thuốc rộng khảp các mõ trong cơ thể. In viưo. ưong giới hạn có liên quan lâm sàng, nồng độ levofloxacin (1 dén 10 pg/mL) trong huyết tương/ huyết thanh, có khoáng 24 đến 38% levofloxacin liên kềt với protein huyết thanh. Sự liên kết của levofloxacin với protein huyet thanh là không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc.

Chuyển hóa:

Levofloxacin có cầu trúc hóa học ồn định trong máu và nước tiểu, không chuyền hóa thành đồng phân quang học cùa nó D-ofloxạcin. Levofloxacin chuyền hóa giới hạn ờ người vả chủ yếu được bái tiết ờ dạng không đồi (khoang 87%) qua nước tiêu trong vòng 48 giờ.

Thải trừ:

Nồng độ Levofloxacin được bài tiết trong nước tiểu ờ dạng không đồi. Thời gian bán thài trung binh khoáng 6 đến 8 giờ sau khi uống hoặc truyền tĩnh mạch đơn liều hay đa liều Levofloxacin.

Các yếu tố ảnh hưởng đến dược động học:

Người cao tuổi: Không có sự khác nhạu có ý nghĩa về dược động hoc của thuộc ờ người tré vá người cao tuổi khi sự khác nhau vê độ thanh thài cùa hai đôi tượng đựợc xem xét. Sự hấp thu thuôc không phụ thuộc vào độ tuôi. Điều chinh liều dùng cùa Levofloxacin chi dựa vào tuổi là không cần thiết.

Khuyến cáo của Thuốc Amflox 250mg/50ml

  • Không nên dùng Thuốc Amflox 250mg/50ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Amflox 250mg/50ml

Thuốc Bucarvin được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng trong suốt, đựng trong chai nhựa mềm hợp vệ sinh, dán nhãn giấy carton. Mặt trước tên sản phẩm màu trắng trong khung màu xanh và có in chi tiết 1 số thông tin về thuốc bằng chữ màu đen và đỏ.

Lý do nên mua Thuốc Amflox 250mg/50ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Không để đông lạnh.

Thời hạn sử dụng Thuốc Amflox 250mg/50ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai 50ml; Hộp 1 chai 100ml; Hộp 1 chai 150ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.

Thuốc Amflox 250mg/50ml mua ở đâu

Thuốc Amflox 250mg/50ml hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Amflox 250mg/50ml giá bao nhiêu

Thuốc Amflox 250mg/50ml có giá là: 58.000đ/ chai. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-16571-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Marck Biosciences Limited

Địa chỉ: 76,N.H.No.8,Vill. Hariyala,Tal. Matar, list. Kheda – 387 411, Gujarat, Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Phạm Văn Quý

Trình độ Dược sĩ Đại học, tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn, tư vấn thuốc, thực phẩm chức năng, bệnh học tại...

Đánh giá Thuốc Amflox 250mg, trị nhiễm khuẩn nặng đường tiểu có biến chứng
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Amflox 250mg, trị nhiễm khuẩn nặng đường tiểu có biến chứng
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo