Xuất xứViệt nam
Quy cáchHộp 50 lọ
Thương hiệuDược phẩm VCP

Thuốc Ampicilin 500mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm VCP. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị viêm đường hô hấp, điều trị lậu, viêm màng não.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Ampicilin 500mg là gì

Thuốc Ampicilin 500mg là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm VCP. Với thành phần dược chất chính là Ampicilin hàm lượng 500mg. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, dùng để tiêm. Có tác dụng điều trị viêm màng não, điều trị bệnh nhiễm Listeria, điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, …

Công dụng – chỉ định của Thuốc Ampicilin 500mg

Thuốc Ampicilin 500mg được chỉ định để điều trị các trường hợp

  • Điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh vả trẻ nhỏ, thường được kết hợp với aminoglycosid;
  • Điều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicilin, thường dùng ampicilin hoặc ampicilin + probenecid;
  • Viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae. Ampicilin điều trị có hiệu quả các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra;
  • Viêm màng não do Meningococcus, Pneumococcus và Haemophilus influenzae, phác đồ điều trị hiện nay được khuyến cáo là kết hợp ampicilin hoặc benzylpenicilin với cloramphenicol. tiêm tĩnh mạch, (tiêm các penicilin trước): Cứ 6 giờ, tiêm ampicilin 1 – 2g và cloramphenicol 12,5mg/kg, (với trẻ sơ sinh, thay cloramphcnicol bằng gentamycin);
  • Điều trị bệnh nhiễm Listeria: Vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với ampicilin, nên ampicilin được dùng để điều trị bệnh nhiễm Listeria.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Ampicilin 500mg

Xem thêm

Mỗi lọ có chứa thành phần như:

Ampicilin (dưới dạng Ampicilin natri): 500mg.

Ampicilin 500mg (dược phẩm VCP), điều trị nhiễm khuẩn
Ampicilin 500mg (dược phẩm VCP), điều trị nhiễm khuẩn

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ampicilin 500mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

  • Tiêm bắp: Hòa tan 500mg thuốc với 2ml nước cất pha tiêm, tiến hành tiêm bắp.
  • Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 500mg thuốc với 5ml nước cất pha tiêm, tiến hành tiêm tĩnh mạch chậm trong thời gian 3-5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 500mg thuốc trong 5ml nước cất pha tiêm, pha loãng: 100ml dung dịch tiêm natri clorid 0,9%, truyền tĩnh mạch trong thời gian 30 – 60 phút.

Liều dùng:

Liều dùng ampicilin phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ nặng nhẹ, tuổi và chức năng thận của người bệnh. Liều được giảm ở người suy thận nặng.

Người lớn:

  • Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch gián đoạn thật chậm từ 3-6 phút, 0,5 – 2g/lần, cứ 4-6 giờ/lần. hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não nhiễm khuẩn: 8 – 14g hoặc 150 – 200mg/kg, tiêm làm nhiều lần cách nhau 3-4 giờ/lần.

Đối với điều trị khởi đầu trong nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não nhiễm khuẩn phải tiêm tĩnh mạch ít nhất 3 ngày và sau đó có thể tiêm bắp.

Trẻ em:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc ngoài da: Trẻ cm cân nặng dưới hoặc bằng 40kg: 25- 50mg/kg/ngày chia 6 giờ/lần.
  • Viêm đường tiết niệu: 50 – 1 OOmg/kg/ngày, cách 6 giờ/lần.
  • Nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não nhiễm khuẩn: 100 – 200mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ cách 3-4 giờ/lần, bắt đầu bằng tiêm tĩnh mạch trong 3 ngày và tiếp tục bằng tiêm bắp.
  • Trẻ sơ sinh nhỏ hơn hay bằng 1 tuần tuổi: 25 mg/kg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cách 12 giờ/lần (đối với trẻ cân nặng dưới hay bằng 2 kg thể trọng) hoặc 8 giờ/lần (đối với trẻ trên 2 kg thể trọng).
  • Trẻ sơ sinh trên 1 tuần tuổi: 25 mg/kg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, cách 8 giờ/lần (đối với trẻ cân nặng dưới hay bang 2 kg thể trọng) hoặc 6 giờ/lần (đối với trẻ trên 2 kg thể trọng) để điều trị nhiễm khuẩn ngoài viêm màng não.
  • Đối với viêm màng não ở trẻ dưới 2 tháng tuổi, liều tĩnh mạch: 100 – 300 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần phối hợp với gentamicin tiêm bắp.

Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Đối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng.

Người suy thận:

Độ thanh thải creatininĐiều chỉnh liều dùng
>30 ml/phútKhông cần thay đổi liều thông thường ở người lớn.
< 10 ml/phútLiều thông thường cách 8 giờ/lần.

Người bệnh chạy thận nhân tạo phải dùng thêm 1 liều ampicilin sau mỗi thời gian thẩm tích.

Chú ý:

  • Phải thử phản ứng dị ứng trước khi tiêm.
  • Để giảm bớt đau tại chỗ cần tiêm sâu, tiêm chậm.
  • Độ ổn định của dung dịch ampicilin phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Nồng độ, pH, nhiệt độ và dung môi.
  • Ampicilin kém bền trong dung dịch glucose, fructose, đường nghịch đảo, dextran, lactal.
  • Dung dịch tiêm ampìcilin phải tiêm ngay lập tức sau khi pha, và không được để đóng băng: Không được trộn chung cùng bơm tiêm với aminosid.

Độ ổn định và bảo quản:

  • Độ ổn định của dung dịch ampicilin phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhiệt độ, pH, nhiệt độ và dung môi. Ampicilin kém bền trong dung dịch glucose, fructose, đường nghịch đảo. dextran, lactat.
  • Dung dịch tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch trực tiếp sau khi pha của ampicilin nên sử dụng trong khỏang một giờ sau khi pha, không làm đông lạnh.
  • Dung dịch truyền tĩnh mạch sau khi pha của ampicilin có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng sau 8 giờ hoặc trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4°c sau 72 giờ.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ampicilin 500mg

Rutantop 30mg/5ml, điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng
Thuốc Rutantop 30mg/5ml là gì Thuốc Rutantop 30mg/5ml thuộc nhóm Thuốc kháng histamin thế hệ 2. Sản phẩm thuộc...
126.500

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người bệnh mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicilin và cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Ampicilin 500mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Ampicilin 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Thời gian điều trị dài (hơn 2-3 tuần) cần kiểm tra chức năng gan, thận và máu.
  • Tránh dùng với người nhiễm virus Epstein-Barr và HIV do có thể gây xuất hiện ban đỏ.
  • Dị ứng chéo với penicilin hoặc cephalosporin. Không dưọc dừng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng ampicilin cho người đã bị mẫn cảm với cephalosporin

Sử dụng Thuốc Ampicilin 500mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không có những phản ứng có hại đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú: Ampicilin vào sữa nhưng không gây những phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường.

Ảnh hưởng của Thuốc Ampicilin 500mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tài liệu không cho thấy tác dụng của ampicilin ảnh hưởng đối với người lái xe và vận hành máy móc, thiết bị.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Ampicilin 500mg

  • Các penicilin đều tương tác với methotrexat và probenecid.
  • Ampicilin tương tác với alopurinol ở những người bệnh dùng ampicilin cùng với alopurinol. khả năng man đó tăng cao.
  • Ampicilin có thể làm sai lệch kết quả test glucose niệu sử dụng đồng thời sulphat (như thuốc thử Benedict. Clinitest).
  • Các kháng sinh kìm khuẩn như cloramphenicol, các tetracyclin, erythromycin làm giảm khả năng duyệt khuẩn của ampicilin và amoxicilin.

Tương Kỵ

  • Ampicilin natri tương ky với aminosid. các tetracyclin, các loại kháng sinh khác bao gồm amphotericin, clindamycin phosphat, erythromycin lactobionat, lincomycin hydroclorid, metronidazol và polymyxin B sulfal.
  • Ampicilin tương ky hoặc bị mất hoạt tính do các thuốc sau: Acetylcystein, clonaromazin hydroclorid, dopamin hydroclorid, heparin calci hoặc natri, hydralazin hydroclorid, hydrocortison siicinal, metoclopramid, proclorperazin edisylat, procloperazin mesylat và natri bicarbonat.

Tác dụng phụ của thuốc Ampicilin 500mg

Trong quá trình sử dụng Ampicilin 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Da: Mẩn đỏ (ngoại ban).
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Mày đay.
  • Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.
  • Đường tiêu hóa: Viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc. tiêu chảy.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng.
  • Phản ứng dị ứng ở da kiến “ban muộn” thường gặp trong khi điều trị bằng ampicilin hơn là khi điều trị bằng các penicilin khác (2 – 3%). Nếu người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn được điều trị bằng ampicilin thì 7-12 ngày sau khi bắt đầu điều trị, hầu như 100% người bệnh thường bị phát ban đỏ rất mạnh. Các phản ứng này cũng gặp ở các người bệnh bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do Cytomegalovirus và bệnh bạch cầu lyiĩìpho bào. Các người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân đã có phản ứng lại dung nạp tốt các penicilin khác (trừ các ester của ampicilin như pivampicilin, bacampicilin).
  • Viêm thận kẽ, tăng AST.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu thời gian điều trị lâu dài, phải định kỳ kiểm tra gan, thận.

Phải điều tra kỹ lưỡng xem trước đây người bệnh có dị ứng với penicilin, cephalosporin và các tác nhân dị ứng khác không. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như: Mày đay, sốc phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson thì phải ngừng ngay biện pháp ampicilin và chỉ định điều trị lập tức bằng epinephrin (adrenalin) và không bao giờ được điều trị lại bằng penicilin và cephalosporin nữa.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có báo cáo nào về quá liều. Nếu xảy ra, phải ngừng dùng thuốc và dùng các biện pháp hỗ trợ điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ampicilin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp peptidoglycan của vách tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn:

Ampicilin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm: Streptoccoccus, Pneumococcus và Staphylococcus không sinh penicilinase. Tuy nhiên, hiệu quả trên Streptococcus beta tan huyết và Pneumococcus thấp hơn benzyl penicilin.

Ampicilin cùng tác dụng trên Meningococcus và Gonococcus. Ampicilin có tác dụng tốt trên một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E. coll, Proteusmirabilis^Jfhigella, Salmonella. Với phổ kháng khuẩn và đặc tính dược dộng học, ampicilin thường chọn là thuốc điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm đường mật, viêm nội tâm mạc, viêm dạ dày ruột. lậu. viêm màng não.

Ampicilin không tác dụng trên một số chủng vi khuẩn Gram âm như: Pseudomonas, Klebsiella, Proteus. Ampicilin cũng không tác dụng trên những vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuẩn trong khoang bụng. Trong các nhiễm khuẩn nặng xuất phát từ ruột hoặc âm đạo. ampicilin được thay thế bằng phối hợp clindamycin + aminoglycosid hoặc metronidazol + aminoglycosid hoặc metronidazol + cephalosporin.

Sau đây là độ nhạy cảm của một số loài vi khuẩn đối với ampicilin (theo Viện Y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới, 2000 – 2003)

Vi khuẩnSố mẫuMức độ kháng (%)
Nhạy (S)Trung gian (1)Kháng (R)
Salmonella typhi37810,60,089,4
Sh ige lla fl exnerỉ12041,60.857,7
Shigella sonnei3860,62,636
Escherichia colì4431 1,82,286,0
HaemophilUS influenzae10045,06,049,0
Moraxelỉa catarrhalis5581,89,19,1
Streptococcus suis130100,00,00,0
Loài Pseudomonas4223,30.076,2

Đặc tính dược động học

Sau khi tiêm bắp 1 liều 500mg. sau 1 giờ dạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 8 – lOmg/lít, với thời gian bán thài là 80 phút. Ở người tình nguyện, bình thường sau khi tiêm truyền tĩnh mạch ampicilin với liều 2,5g /l,73m2 da cơ thể, thì nồng độ trung bình thuốc trong huyết tương là 197mg/lít, thời gian bán thải là 1,68 giờ và độ thanh thải của thuốc là 210ml/phút. Thuốc xuất hiện ở nồng dộ điều trị trong dịch phúc mạc, dịch màng phổi và dịch khớp. Ở trẻ sơ sinh 2-7 ngày, thời gian bán thải là 4 giờ; 8-14 ngày, thời gian bán thải là 2.8 giờ; 15-30 ngày, thời gian bán thải là 1,7 giò. Ở người suy thận nặng, thời gian bán thải là 7-20 giờ.

Ở người mang thai, nồng độ thuốc trong huyết thanh chỉ bằng 50% so với phụ nữ không mang thai, do ở người mang thai, ampicilin có thể tích phân bố lớn hơn nhiều và ampicilin khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn của thai nhi và vào nước ối.

Ampicilin không qua được hàng rào máu – não. Trong viêm mảng não mủ, do hàng rào máu – não bị viêm và thay đổi độ thấm, nên thông thường ampicilin thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương đủ để có tác dụng, và trung bình nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt tới 10 – 35% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Thuốc qua được hàng rào nhau thai. ,

Ampicilin thải trừ nhanh, chủ yếu qua ống thận (80%) và ống mật. Sau khi tiêm tĩnh mạch cả liều 2g, nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt xấp xỉ Img/lít sau 6 giò. Thường cách nhau 6-8 giò, cho thêm liều mới để duy trì nồng độ.

Các bệnh nhiễm khuẩn nặng và viêm màng nào mủ, đòi hỏi phải tiêm tĩnh mạch ampicilin, và điều trị trong 7-10 ngày. Đối với bệnh lậu. có thể uống 1 liều duy nhất ampicilin cùng với probenecid, thuốc này giảm đào thải ampieilin qua ống thận.

Khỏang 20% ampicilin liên kết với protein huyết tương.

Ampicilin bài tiết một lượng nhỏ qua sữa. Ampicilin bị loại 40% khi thấm phân máu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ampicilin 500mg

  • Không nên dùng Thuốc Ampicilin 500mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Ampicilin 500mg

Thuốc Ampicilin 500mg được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh lá. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, cách dùng thuốc, phía dưới cùng in nhà sản xuất, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần và công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Ampicilin 500mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Ampicilin 500mg

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ, hộp 50 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

Thuốc Ampicilin 500mg mua ở đâu

Thuốc Ampicilin 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Ampicilin 500mg giá bao nhiêu

Thuốc Ampicilin 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 150.000đ/ hộp 50 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28688-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm VCP

Địa chỉ: Xã Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


2 đánh giá cho Ampicilin 500mg (dược phẩm VCP), điều trị nhiễm khuẩn
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Ampicilin 500mg (dược phẩm VCP), điều trị nhiễm khuẩn
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Hoàng Minh Quân Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Đã nhận đc , nhìn ok , chất lượng thì dùng đã mói biét

    2. Hà Quang Diệu Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Giao nhanh lắm á mn oi, chưa dùng lên chưa biết công dụng như thế nào, tốt sẽ quay lại ủng hộ

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo