Xuất xứĐức
Quy cáchHộp 5 bút tiêm
Thương hiệuSanofi

Apidra SoloStar 100IU/3ml được nhập khẩu từ Đức, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng điều trị đái tháo đường.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Apidra SoloStar 100IU/3ml là gì

Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml là một chất tương tự insulin người tái tổ hợp có cùng hoạt lực với insulin người với cơ chế làm giảm mức glucose máu bằng cách kích thích thu nhận glucose. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng theo đường tiêm, thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.

Công dụng của Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml

Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml được chỉ định điều trị đái tháo đường ở người lớn, thiếu niên, trẻ em từ 6 tuổi trở lên, khi cần điều trị insulin.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml

Xem thêm

Mỗi bút dung dịch tiêm Apidra SoloStar 100IU/3ml có chứa những thành phần chính như là:

Hoạt chất: Insulin glulisine (mỗi bút tiêm 3ml chứa 300 đơn vị hoạt chất insulin glulisine (tương đương 10,47mg)).

Tá dược: m-cresol, trometamol, natri clorid, polysorbate 20, natri hydroxyd, acid hydrochloric đậm đặc, nước pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml

Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Thuốc được dùng theo đường tiêm.

Dung dịch tiêm Apidra SoloStar 100 đơn vị/ml trong bút tiêm nạp sẵn chỉ thích hợp để tiêm dưới da. Nếu cần dùng ống tiêm, tiêm tĩnh mạch hoặc bơm truyền, nên sử dụng lọ đựng thuốc tiêm (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Nên tiêm dưới da Apidra SoloStar 0 – 15 phút ngay trước hoặc ngay sau bữa ăn.

Apidra SoloStar nên được tiêm dưới da vào các vùng thành bụng, bắp đùi hoặc cơ delta. Vị trí tiêm trong mỗi vùng (thành bụng, bắp đùi hoặc cơ delta) nên được xoay vòng từ lần tiêm này đến lần tiêm kế tiếp. Tỷ lệ hấp thu, và kéo theo là khởi phát tác động và thời gian tác động, có thể bị ảnh hưởng bởi vị trí tiêm, vận động và các biến số khác. Tiêm dưới da ở thành bụng đảm bảo hấp thu nhanh hơn một chút so với các vị trí tiêm khác (xem mục Dược động học).

Cần thận trọng để không tiêm vào mạch máu. Không được xoa bóp vị trí tiêm sau khi tiêm. Bệnh nhân phải được hướng dẫn để sử dụng kỹ thuật tiêm đúng cách.

Trước khi sử dụng SoloStar, phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên tờ thông tin sản phẩm trong bao bì.

Liều dùng tham khảo:

Liều dùng:

Hiệu lực của chế phẩm được thể hiện bằng đơn vị. Những đơn vị này áp dụng riêng cho Apidra và không giống IU hoặc các đơn vị dùng để biểu hiện hiệu lực của các insulin analog khác (xem mục Đặc tính dược lực học).

Apidra nên được sử dụng trong các phác đồ có insulin tác động trung bình/insulin tác động kéo dài/insulin nền analog và có thể dùng chung với các thuốc hạ glucose máu dạng uống.

Liều Apidra phải được hiệu chỉnh cá thể hóa.

Nhóm bệnh nhân đặcbiệt:

Suy thận: Các đặc tính dược động học của insulin glulisine nhìn chung vẫn được duy trì ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, nhu cầu insulin có thể giảm trong trường hợp suy thận (xem mục Đặc tính dược động học).

Suy gan: Các đặc tính dược động học của insulin glulisine chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Ở bệnh nhân suy gan, nhu cầu insulin có thể giảm vì giảm khả năng tân tạo glucose và giảm chuyển hóa insulin.

Người cao tuổi: Có dữ liệu dược động học (không nhiều) trên bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi. Suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến giảm nhu cầu insulin.

Quần thể bệnh nhi: Hiện chưa đủ thông tin lâm sàng về sử dụng Apidra ở trẻ em dưới 6 tuổi.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Perglim 2mg điều trị cho bệnh nhân tiểu đường không lệ thuộc insulin
Thuốc Perglim 2mg là gì Perglim 2mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo sự chỉ dẫn của...
63.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong mục thành phần tá dược.

Hạ đường huyết.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml

Trong quá trình sử dụng Apidra SoloStar 100IU/3ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Nên có sự giám sát y khoa chặt chẽ nếu chuyển bệnh nhân sang một dạng hoặc nhãn hiệu insulin khác. Có thể cần thay đổi liều nếu có thay đổi về hàm lượng, nhãn hiệu (nhà sản xuất), loại (thường, NPH, chậm, tác dụng kéo dài, vv.), nguồn gốc (động vật, người, analog) và/hoặc phương pháp sản xuất. Có thể cần điều chỉnh các thuốc giảm glucose máu dạng uống dùng kèm.

Ha đường huyết:

Thời gian xuất hiện hạ đường huyết phụ thuộc vào hồ sơ tác động của insulin này sử dụng và do đó có thể thay đổi khi phác đồ điều trị thay đổi.

Những tình trạng có thể làm cho dấu hiệu cảnh báo sớm tình trạng hạ đường huyết khác đi hoặc ít rõ ràng hơn bao gồm: chỉ số đường huyết cải thiện nhiều, bệnh nhân cao tuổi, đái tháo đường thời gian dài, liệu pháp insulin tăng cường, bệnh thần kinh đái tháo đường, các thuốc như thuốc chẹn beta, hoặc sau khi chuyển từ insulin nguồn gốc động vật sang insulin người.

Chỉnh liều cũng có thể cần thiết nếu bệnh nhân tăng hoạt động thể chất hoặc thay đổi kế hoạch ăn uống thường ngày. Tập thể dục ngay sau bữa ăn có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết.

So với insulin người hòa tan, hạ đường huyết nếu xảy ra sau khi tiêm analog tác dụng nhanh có thể sẽ xảy ra sớm hơn.

Tình trạng hạ đường huyết hay tăng đường huyết nếu không được điều chỉnh có thể gây ra mất ý thức, hôn mê hoặc tử vong.

Nhu cầu Insulin có thể thay đổi khi bị ốm hoặc các rối loạn cảm xúc.

Tăng đường huyết:

Sử dụng liều không đủ hoặc ngưng điều trị, đặc biệt ở những bệnh nhân đái tháo đường phụ thuộc insulin, có thể dẫn tới tăng đường huyết và nhiễm toan ceton do đái tháo đường, những tình trạng có nguy cơ dẫn đến tử vong.

Sử dụng thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Không có thông tin hoặc thông tin hạn chế (ít hơn 300 kết cục thai kỳ) từ việc sử dụng insulin glulisine ở phụ nữ có thai.

Nghiên cứu về khả năng sinh sản ở động vật không cho thấy bất kỳ khác biệt nào giữa insulin glulisine và insulin người đối với thai kỳ, sự phát triển phôi thai/bào thai, quá trình sinh nở hay sự phát triển sau sinh. Nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai, cần theo dõi kiểm soát đường huyết cẩn thận.

Điều quan trọng đối với bệnh nhân có tiền sử mắc đái tháo đường hoặc có đái tháo đường thai kỳ là duy trì kiểm soát chuyển hóa tốt trước khi mang thai và trong suốt thai kỳ. Nhu cầu về insulin có thể giảm trong tam cá nguyệt thứ nhất, và thường tăng lên trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba. Ngay sau khi sinh, nhu cầu insulin giảm nhanh chóng.

Bệnh nhân đái tháo đường phải thông báo cho bác sỹ nếu đang mang thai hoặc có ý định mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

Không rõ liệu insulin glulisine có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng thông thường insulin không vào sữa mẹ và cũng không được hấp thu sau khi trẻ bú sữa.

Người mẹ đang cho con bú có thể cần phải điều chỉnh liều insulin và chế độ ăn.

Khả năng sinh sản:

Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật dùng insulin glulisine không cho thấy bất kỳ tác động bất lợi nào trên khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng của Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân có thể bị giảm sút do hạ đường huyết hoặc tăng đường huyết hoặc, ví dụ, do suy giảm thị lực. Điều này có thể gây nguy hiểm trong các tình huống mà các khả năng này có tầm quan trọng đặc biệt (ví dụ: lái xe hoặc sử dụng máy móc).

Nên khuyên bệnh nhân thận trọng để tránh tình trạng hạ đường huyết trong khi lái xe. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người giảm hoặc không nhận thức được triệu chứng cảnh báo về hạ đường huyết hoặc có tình trạng hạ đường huyết thường xuyên. Cân nhắc liệu có nên lái xe hay sử dụng máy móc trong những trường hợp này hay không.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml

Tương tác giữa thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml với các thuốc khác

Các nghiên cứu về tương tác dược động học chưa được thực hiện. Dựa trên kinh nghiệm thực tế từ những chế phẩm thuốc tương tự, các tương tác dược động học trên lâm sàng không chắc xảy ra.

Một số chất ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose và có thể cần chỉnh liều insulin glulisine cũng như cần theo dõi chặt chẽ.

Các chất có thể làm tăng hiệu quả giảm glucose máu và làm tăng độ nhạy cảm với hạ đường huyết bao gồm: các thuốc trị đái tháo đường dạng uống, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), disopyramide, fibrates, fluoxetine, chất ức chế monoamin oxidase (MAO), pentoxifylline, propoxyphen, salicylate và kháng sinh sulfonamide.

Các chất làm giảm hiệu quả giảm glucose máu bao gồm corticosteroid, danazol, diazoxide, thuốc lợi tiểu, glucagon, isoniazid, các dẫn xuất phenothiazin, somatropin, các thuốc giống giao cảm (ví dụ epinephrine (adrenaline), salbutamol, terbutaline), hormone tuyến giáp, các estrogen và các progestogen (ví dụ trong thuốc uống tránh thai), chất ức chế protease và các sản phẩm chống loạn thần không điển hình (ví dụ: clozapine và olanzapine).

Thuốc chẹn beta, clonidin, muối lithium hoặc rượu có thể làm tăng hoặc làm suy yếu tác động giảm glucose máu của insulin. Pentamidine có thể gây hạ đường huyết, đôi khi có thể tiếp theo là tăng đường huyết. Ngoài ra, dưới ảnh hưởng của các sản phẩm giống giao cảm như thuốc chẹn beta, clonidin, guanethidine và reserpine, các dấu hiệu của điều hòa kháng adrenergic có thể bị giảm hoặc không có.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml

Trong quá trình sử dụng Apidra SoloStar 100IU/3ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tóm tắt các thông tin an toàn:

Hạ đường huyết là phản ứng có hại thường xảy ra nhất của liệu pháp insulin, có thể xảy ra khi liêu insulin quá cao so với nhu cầu về insulin.

Danh mục bảng của các phản ứng bắt lợi:

Các phản ứng bất lợi liên quan sau đây từ các cuộc điều tra lâm sàng được liệt kê theo phân loại hệ cơ quan và thứ tự tần suất giảm dần (rất phổ biến: ≥ 1/10, phổ biến: ≥ 1/100 đến < 1/10, không phổ biến: ≥ 1/1.000 đến < 1/100, hiếm: ≥1/10.000 đến < 1/1.000, rất hiếm: < 1/10.000).

Trong mỗi nhóm tần số, các phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự độ nghiêm trọng giảm dần.

Phân theo hệ cơ quan MedDRARất phổ biếnPhổ biếnKhông phổ biếnHiếmRất hiếm
Các rối loạndinhdưỡng và chuyển hóaHạ đường huyếtTăng đường huyết (có thể dẫn đến nhiễm toan ceton do đái tháo đường(1))
Các rối loạn da và mô dưới daCác phản ứng tại vị trí tiêm

Các phản ứng quá mẫn cục bộ

Loạn dưỡng mỡ
Các rối loạn chung và các phản ứng tại vị trí tiêmCác phản ứng quá mẫn toàn thân
(1) Dung dịch tiêm Apidra SoloStar 100 đơn vị/ml trong lọ thuốc: Hầu hết các trường hợp có liên quan đến thao tác sai hoăc hệ thống bơm bi lỗi khi sử dung Apidra với CSII.

Mô tả các phản ứng không mong muốn chọn lọc:

Các rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:

Triệu chứng hạ đường huyết thương xảy ra đột ngột. Các triệu chứng này có thể bao gồm toát mồ hôi lạnh, da tím tái, mệt lả, dễ hoảng sợ hoặc run rẩy, lo âu, mệt hay yếu bất thường, lú lẫn, khó tập trung, buồn ngủ, đói lả, thay đổi thị giác, nhức đầu, buồn nôn và tim loạn nhịp.

Hạ đường huyết có thể trở nên nghiêm trọng, có thể dẫn đến hôn mê và/hoặc co giật và có thể kêt cục là suy giảm chức năng não tạm thời hoặc vĩnh viễn hoặc thậm chí tử vong

Các rối loạn da và mô dưới da:

Các phản ứng quá mẫn cục bộ (đỏ da, sưng tấy và ngứa tại vị trí tiêm) có thể xảy ra trong quá trình điều trị với insulin. Các phản ứng này thường nhất thời (vài ngày đến vài tuần) và thường biến mất trong quá trình tiếp tục điều trị. Trong một vài trường hợp, những phản ứng này có thể liên quan đến lý do khác ngoài insulin, như là quá mẫn với chất làm sạch da hoặc tiêm không đúng cách.

Loạn dưỡng mỡ có thể xảy ra tại vị trí tiêm và trì hoãn việc hấp thu insulin do luân phiên thay đổi vị trí tiêm trong cùng một vùng da.

Các rốl loạn chung và phản ứng tại vị trí tiêm:

Phản ứng quá mẫn toàn thân có thể bao gồm nổi mề đay, tức ngực, khó thở, ngứa và viêm da do dị ứng. Các trường hợp nặng của dị ứng toàn thân, bao gồm sốc phản vệ, có thể đe dọa tính mạng.

Báo cáo cácphản ứng bắt lợinghi ngờ:

Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ sau khi thuốc được cấp phép là rất quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Các chuyên gia chăm sóc sức khoẻ được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi nghi ngờ nào thông qua hệ thống báo cáo quốc gia được liệt kê trong Phụ lục V.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Hạ đường huyết có thể xảy ra do hoạt động insulin vượt quá thức ăn đưa vào cơ thể và tiêu thụ năng lượng hoặc cả hai lý do.

Không có dữ liệu cụ thể liên quan đến việc quá liều insulin glulisine. Tuy nhiên, hạ đường huyết có thể phát triển qua các giai đoạn tiếp theo.

Điều trị:

Các cơn hạ đường huyết nhẹ có thể được điều trị bằng ăn uống glucose hay các sản phẩm chứa đường. Vì vậy, bệnh nhân đái tháo đường luôn nên mang theo đường cục, thức ăn ngọt, bánh quy hay nước trái cây ngọt.

Các cơn hạ đường huyết nghiêm trọng, khi mà bệnh nhân trở nên mất ý thức, co giật hoặc suy giảm thần kinh có thể được điều trị bằng cách tiêm bắp hay tiêm dưới da glucagon (0,5 mg đến 1 mg) bởi một người đã được hướng dẫn phù hợp, hoặc bằng cách tiêm tĩnh mạnh glucose bởi nhân viên y tế. Nếu bệnh nhân không đáp ứng với glucagon trong vòng 10 đến 15 phút, cũng phải tiêm tĩnh mạch glucose.

Khi bệnh nhân có ý thức trở lại, khuyến cáo nên ăn carbohydrat để ngăn ngừa tái phát.

Sau khi tiêm glucagon, bệnh nhân nên được theo dõi ở bệnh viện để tìm ra nguyên nhân gây hạ đường huyết nặng và ngăn ngừa các cơn tương tự.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý-trị liệu: Thuốc được sử dụng trong bệnh đái tháo đường, insulin và các chất tương tự (analog) dạng tiêm, tác dụng nhanh.

Mã ATC: A10AB06.

Cơ chế tác động:

Insulin glulisine là một chất tương tự insulin người (analog) tái tổ hợp có cùng hoạt lực với insulin người regular (thường). Insulin glulisine có khởi phát tác dụng nhanh hơn và thời gian tác dụng ngắn hơn insulin người regular.

Hoạt tính chính của các insulin và insulin analog, bao gồm insulin glulisine, là kiểm soát chuyển hóa glucose. Insulin làm giảm mức glucose máu bằng cách kích thích thu nhận glucose ngoại biên, đặc biệt ở cơ vân và mỡ, và bằng cách ức chế sản xuất glucose ở gan. Insulin ức chế sự phân giải lipid trong tê bào mỡ, ức chê sự phân giải protein và gia tăng tổng hợp protein.

Các nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường cho thấy insulin glulisine có khởi phát tác dụng nhanh hơn và thời gian tác dụng ngắn hơn insulin người regular khi được tiêm dưới da. Khi tiêm dưới da insulin glulisine, hoạt tính làm giảm glucose sẽ bắt đầu trong vòng 10 – 20 phút. So với tiêm dưới da, người ta nhận thấy dùng đường tĩnh mạch có khởi phát tác dụng nhanh hơn, thời gian tác dụng ngắn hơn, và đáp ứng đỉnh nhiều hơn. Hoạt tính làm giảm glucose của insulin glulisine và insulin người regular có hoạt lực ngang nhau khi dùng đường tĩnh mạch.

Một đơn vị insulin glulisine có cùng hoạt tính giảm glucose như là một đơn vị insulin người regular.

Tỷ lệ thuận liều lượng:

Trong một nghiên cứu ở 18 bệnh nhân nam mắc đái tháo đường typ 1 từ 21 tuổi đến 50 tuổi, insulin glulisine cho thấy hiệu quả giảm glucose tỷ lệ thuận với liều trong khoảng liều điều trị từ 0,075 đến 0,15 đơn vị/kg, và hiệu quả giảm glucose thấp hơn sự tăng tỷ lệ thuận (của liều) với liều từ 0,3 đơn vị/kg trở lên, giống như ở insulin người.

Insulin glulisine cho tác dụng nhanh gần gấp đôi so với insulin người regular, và kết thúc hiệu quả giảm glucose sớm hơn gần 2 giờ so với insulin người regular.

Một nghiên cứu phase I ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1 đánh giá hồ sơ giảm glucose của insulin glulisine và insulin người regular dùng dưới da ở liều 0,15 đơn vị/kg, tại các thời điểm khác nhau liên quan với bữa ăn tiêu chuẩn trong 15 phút. Dữ liệu cho thấy insulin glulisine tiêm 2 phút trước bữa ăn cho hiệu quả kiểm soát đường huyết sau ăn tương tự với insulin người regular tiêm 30 phút trước bữa ăn. Khi cùng tiêm 2 phút trước bữa ăn, insulin glulisine cung cấp hiệu quả kiểm soát (đường huyết) sau ăn tốt hơn insulin người regular. Tiêm insulin glulisine 15 phút sau khi bắt đầu bữa ăn cho hiệu quả kiểm soát đường huyết tương tự insulin người regular tiêm 2 phút trước ăn (tham khảo hình 1).

hinh 1

Hình 1: Trung bình hiệu quả giảm glucose trong 6 giờ ở 20 bệnh nhân đái tháo đường typ 1. Insulin glulisine được tiêm 2 phút trước khi bắt đầu bữa ăn (GLULISINE pre) so với insulin người regular được tiêm 30 phút trước khi bắt đầu bữa ăn (REGULAR 30 min) (hình 1A) và so với insulin người regular được tiêm 2 phút trước bữa ăn (REGULAR pre) (hình 1B). Insulin glulisine được tiêm 15 phút sau khi bắt đầu bữa ăn (GLULISINE post) so với insulin người regular được tiêm 2 phút trước khi bắt đầu bữa ăn (REGULAR pre) (hình 1C). Trên trục x (trục hoành), số 0 (mũi tên) là thời điểm bắt đầu bữa ăn trong 15 phút.

Béo phì:

Một nghiên cứu pha I tiến hành với insulin glulisine, lispro và insulin người regular trong dân số béo phì cho thấy insulin glulisine vẫn duy trì đặc tính tác động nhanh. Trong nghiên cứu này, thời gian đến 20% tổng diện tích dưới đường cong (AUC) và AUC (0 – 2 giờ) đại diện cho tác động làm giảm glucose sớm tương ứng là 114 phút và 427 mg/kg đối với insulin glulisine, 121 phút và 354 mg/kg đối với lispro, 150 phút và 197 mg/kg đối với insulin người regular (tham khảo hình 2).

hình 2

Hình 2: Tỷ lệ truyền glucose (GIR) sau khi tiêm dưới da 0,3 đơn vị/kg insulin glulisine (GLULISINE) hoặc insulin lispro (LISPRO) hoặc insulin người regular (REGULAR) trong dân số béo phì.

Một nghiên cứu pha I khác với insulin glulisine và insulin lispro ở dân số không mắc đái tháo đường gồm 80 đối tượng có chỉ số khối cơ thể nằm trong một khoảng rộng (18 – 46 kg/m2) đã chứng minh rằng nhìn chung tác động nhanh vẫn duy trì trong suốt một khoảng rộng chỉ số khối (BMI), trong khi hiệu quả làm giảm glucose toàn phần sẽ giảm khi béo phì tăng.

Trung bình tổng GIR AUC giữa 0 – 1 giờ là 102 ± 75 mg/kg và 158 ± 100 mg/kg và 112,3 ± 70,8 mg/kg với tương ứng 0,2 và 0,4 đơn vị/kg insulin lispro.

Một nghiên cứu pha I trên 18 bệnh nhân béo phì mắc đái tháo đường typ 2 (BMI 35 – 40 kg/m2) với insulin glulisine và insulin lispro [90% Cl: 0,81, 0,95 (p≤ 0.01)] cho thấy insulin glulisine kiểm soát hiệu quả các thay đổi glucose máu sau ăn trưa trong ngày.

Hiệu quả và an toàn trên lâm sàng:

Đái tháo đường typ 1 – Người lớn:

Một nghiên cứu pha III 26 tuần so sánh insulin glylisine với insulin lispro khi tiêm dưới da một thời gian ngắn (0 – 15 phút) trước bữa ăn ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1 sử dụng insulin glargine làm insulin nền, inlusin glulisine tương đương với insulin lispro về kiểm soát đường huyết, thể hiện qua các thay đổi về hemoglobin glycat hóa (biểu hiện là HbA1c tương đương) từ lần khám ban đầu đến lúc kết thúc nghiên cứu. Các giá trị glucose máu tự theo dõi cho kết quả tương đương. Không cần tăng liều insulin nền với insulin glulisine, ngược lại với insulin lispro.

Một nghiên cứu lâm sàng phase III 12 tuần thực hiện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1 dùng insulin glargine khi điều trị nền cho thấy việc tiêm insulin glulisine ngay sau bữa ăn cho hiệu quả tương đương với tiêm insulin glulisine ngay trước bữa ăn (0 – 15 phút) hay insulin người regular (30 – 45 phút).

Trong quần thể can thiệp (per-protocol) của nghiên cứu, nhóm dùng glulisine trước bữa ăn làm giảm GHb nhiều hơn rõ rệt so với nhóm dùng insulin người regular.

Đái tháo đường typ 1 – Bệnh nhi:

Một nghiên cứu pha III 26 tuần so sánh insulin glulisine với insulin lispro khi tiêm dưới da một thời gian ngắn (0 – 15 phút) trước bữa ăn ở trẻ em (4 – 5 tuổi: n = 9; 6 – 7 tuổi: n=32 và 8 – 11 tuổi: n=149) và trẻ vị thành niên (12 – 17 tuổi: n=382) mắc đái tháo đường typ 1 sử dụng insulin nền là inlusin glargine hoặc NPH. Insulin glulisine tương đương với insulin lispro về kiểm soát đường huyết thể hiện qua các thay đổi về hemoglobin glycat hóa (GHb biểu hiện là HbA1c tương đương) từ lần khám ban đầu đến lúc kết thúc nghiên cứu qua các giá trị đường huyết tự theo dõi.

Hiện chưa đủ thông tin lâm sàng về sử dụng Apidra ở trẻ em dưới 6 tuổi.

Đái tháo đường typ 2 – Người lớn:

Một nghiên cứu lâm sàng 26 tuần pha III theo sau bởi một nghiên cứu an toàn mở rộng 26 tuần được thực hiện để so sánh tiêm dưới da insulin glulisine (0 – 15 phút trước bữa ăn) với insulin người regular (30 – 45 phút trước bữa ăn) ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 dùng insulin nền là NPH. Trung bình chỉ số khối cơ thể của bệnh nhân (BMI) là 34,55 kg/m2. Insulin glulisine cho thấy tương đương với insulin người regular trong các thay đổi về hemoglobin glycat hóa (biểu hiện là HbA1c tương đương) từ lần khám ban đầu đến thời điểm 6 tháng (-0,46% đối với insulin glulisine và -0,30% đối với insulin người regular, p=0,0029) và từ lần khám ban đầu đến thời điểm 12 tháng (-0,23% đối với insulin glulisine và -0,13% đối với insulin người regular, khác biệt không có ý nghĩa). Trong nghiên cứu này, phần lớn bệnh nhân (79%) đã trộn insulin có tác dụng ngắn với insulin NPH ngay trước khi tiêm; 58% đối tượng bệnh nhân đã sử dụng các thuốc giảm glucose máu dạng uống tại thời điểm phân ngẫu nhiên và đã được hướng dẫn để dùng tiếp với liều như cũ.

Chủng tộc và giới tính:

Trong các nghiên cứu có kiểm soát ở người lớn, insulin glulisine không cho thấy khác biệt về an toàn và hiệu quả trong các phân tích dưới nhóm dựa trên chủng tộc và giới tính.

Đặc tính dược động học

Ở insulin glulisine, sự thay đổi acid amin asparagine tại vị trí B3 của insulin người thành lysine và lysine tại vị trí B29 thành acid glutamic giúp hấp thu nhanh.

Trong một nghiên cứu với 18 bệnh nhân nam mắc đái tháo đường typ 1, từ 21 tuổi đến 50 tuổi, insulin glulisine cho thấy tỷ lệ thuận với liều về phơi nhiễm sớm, tối đa và tổng cộng ở khoảng liều 0,075 – 0,4 đơn vị/kg.

Hấp thu và sinh khả dụng:

Hồ sơ dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường (typ 1 hoặc 2) cho thấy insulin glulisine hấp thu nhanh gần gấp đôi với nồng độ đỉnh cao hơn gần gấp 2 lần so với insulin người regular.

Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường typ 1 sau khi tiêm dưới da 0,15 đơn vị/kg, đối với insulin glulisine Tmax là 55 phút và Cmax là 82 ± 1,3 μ đơn vị/ml, so với Tmax 82 phút và Cmax 46 ± 1,3 μ đơn vị/ ml đối với insulin người regular. Trung bình thời gian lưu trú của insulin glulisine ngắn hơn (98 phút) so với insulin người regular (161 phút) (tham khảo hình 3).

Hình 3: Hồ sơ dược động học của insulin glulisine và insulin người regular ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1 sau liều 0,15 đơn vị/kg.

hình 3

Trong một nghiên cứu ở những bệnh nhân đái tháo đường typ 2 sau khi dùng dưới da 0,2 đơn vị/kg insulin glulisine, Cmax là 91 μ đơn vị/ml với khoảng tứ phân vị từ 78 đến 104 μ đơn vị/ml. Hồ sơ nồng độ – thoiwg gian giống nhau khi tiêm dưới da insulin glulisine vào bụng, cơ delta và đùi, với sự hấp thu hơi nhanh hơn khi tiêm vào bụng so với đùi. Sự hấp thu vào vị trí cơ delta nằm ở mức giữa (tham khảo mục Cách dùng). Sinh khả dụng tuyệt đối (70%) của insuline glulisine giống nhau giữa các vị trí tiêm và khả năng dao động trong mỗi cá thể thấp (11% cv). Tiêm phóng tĩnh mạch insuline glulisine dẫn đến chỉ số phơi nhiễm toàn thân cao hơn so với tiêm dưới da, với Cmax cao hơn gần 40 lần.

Béo phì:

Một nghiên cứu pha 1 khác, với insulin glulisine và insulin lispro ở dân số không mắc đái tháo đường với 80 đối tượng nghiên cứu có khoảng dao động rộng về chỉ số khối (18 – 46 kg/m2) đã cho thấy sự hấp thu nhanh và phơi nhiễm tổng cộng nhìn chung được duy trì xuyên suốt khoảng rộng chỉ số khối.

Thời gian tới 10% phơi nhiễm INS tổng cộng đạt được sớm hơn gần 5 – 6 phút với insulin glulisine.

Phân bố và thải trừ:

Sự phân bố và thải trừ của insulin glulisine và insulin người regular ở người sau khi dùng tĩnh mạch là tương tự nhau với thể tích phân bố 13 L và 22 L, và thời gian bán hủy là 13 phút và 18 phút tương ứng.

Sau khi tiêm dưới da, insulin glulisine được đào thải nhanh chóng hơn insulin người regular, với thời gian bán hủy thấy được là 42 phút so với 86 phút. Trong một phân tích nghiên cứu cắt ngang của insulin glulisine ở cả người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường typ 1 hoặc typ 2, thời gian bán hủy thấy được nằm trong khoảng từ 37 đến 75 phút (khoảng tứ phân vị)

Insulin glulisine cho thấy ít gắn kết với protein huyết tương, tương tự như insulin người.

Các nhóm dân số đặc biệt:

Suy thận: Trong một nghiên cứu lâm sàng trên đối tượng không mắc đái tháo đường có chức năng thận nằm trong khoảng rộng (CrCl >80 ml/phút, 30 – 50 ml/phút, < 30 ml/phút), các đặc tính tác dụng nhanh của insulin glulisine nhìn chung được duy trì. Tuy nhiên, nhu cầu về insulin có thể giảm khi bệnh nhân bị suy thận.

Suy gan: Đặc tính dược động học chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan.

Người lớn tuổi: Có rất ít dữ liệu dược động học đối với bệnh nhân lớn tuổi mắc đái tháo đường.

Trẻ em và trẻ vị thành niên: Đặc tính dược động học và dược lực học của insulin glulisine được nghiên cứu ở trẻ em (7 – 11 tuổi) và trẻ vị thành niên (12 – 16 tuổi) mắc đái tháo đường typ 1. Insulin glulisine được hấp thu nhanh ở cả hai nhóm, với Tmax và Cmax tương tự người trưởng thành (tham khảo mục Liều dùng, Cách dùng).

Khi tiêm thuốc ngay trước bữa ăn thử, Insulin glulisine kiểm soát đường huyết sau ăn tốt hơn insulin người regular, tương tự người trưởng thành (xem mục Đặc tính dược lực học). Thay đổi glucose (AUC0-6) là 641 mg.h.dl1 đối với insulin glulisine và 801 mg.h.dl1 đối với insulin người regular.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Số liệu tiền lâm sàng không phát hiện được kết quả độc tính, ngoài những gì liên quan với hoạt tính dược lực hạ nồng độ glucose trong máu (hạ đường huyết), khác với insulin người thông thường hoặc có ý nghĩa lâm sàng đối với con người.

Tăng đường huyết và hạ đường huyết

Hãy luôn mang theo bên mình những thứ sau:

Thực phẩm chứa đường, ví dụ: những viên đường dextrose hoặc đồ uống có đường (tối thiểu 20 gram).

Thẻ thông tin để những người khác biết bạn có bệnh đái tháo đường.

TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT (nồng độđường trong máu cao):

Nếu đường huyết của bạn quá cao (tăng đường huyết), có thể bạn đã không tiêm đủ insulin. Các lý do có thể xảy ra tăng đường huyết:

Ví dụ:

Bạn đã không tiêm insulin được chỉ định hoặc không tiêm đủ.

Thuốc của bạn trở nên kém hiệu quả – ví dụ: do bảo quản không đúng cách.

Bạn ít tập thể dục hơn thường lệ.

Bạn đang bị stress – ví dụ: đau buồn, phấn khích.

Bạn bị chấn thương, phải trải qua phẫu thuật, nhiễm trùng hoặc sốt.

Bạn đã hoặc đang dùng một số loại thuốc khác (xem mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc”).

Các triệu chứng cảnh báo tăng đường huyết:

Khát nước, tăng nhu cầu đi tiểu, mệt, da khô, mặt đỏ, chán ăn, hạ huyết áp, tim đập nhanh, xét nghiệm nước tiểu có glucose và thể ceton. Đau dạ dày, thở nhanh và sâu, buồn ngủ hoặc bất tỉnh (mất tri giác) có thể là những dấu hiệu của một tình trạng trầm trọng (nhiễm toan ceton) do thiếu insulin.

Cần làm gì khi bạn bị tăng đường huyết?

Hãy đo đường huyết của bạn và xét nghiệm tìm thể ceton trong nước tiểu ngay khi xảy ra bất kỳ dấu hiệu nào ở trên. Tình trạng tăng đường huyết nặng hoặc nhiễm toan ceton luôn cần sự điều trị của bác sỹ, thường là trong bệnh viện.

HẠĐƯỜNG HUYẾT (nồngđộđường trong máu thấp):

Nếu đường huyết của bạn giảm quá thấp, bạn có thể trở nên mất ý thức. Hạ đường huyết nghiêm trọng có thể gây cơn đau tim hoặc tổn thương não và có thể đe dọa tính mạng. Bạn nên học cách nhận biết các dấu hiệu khi đường huyết giảm quá thấp – như vậy bạn mới có thể xử trí hợp lý.

Các lý do có thể xảy ra hạ đường huyết:

Ví dụ:

Bạn tiêm quá nhiều insulin.

Bạn bỏ bữa hoặc dùng bữa muộn.

Bạn ăn không đủ, hoặc ăn các thức ăn chứa ít carbohydrat hơn bình thường (đường và các chất tương tự đường được gọi là carbohydrat; tuy nhiên, chất tạo ngọt nhân tạo KHÔNG phải là carbohydrat).

Bạn bị mất carbohydrat do nôn hoặc tiêu chảy.

Bạn uống rượu – đặc biệt khi không ăn nhiều.

Bạn tập thể dục nhiều hơn thường lệ hoặc chuyển sang một dạng hoạt động thể lực khác.

Bạn đang hồi phục sau chấn thương, phẫu thuật hoặc một stress khác.

Bạn đang hồi phục sau một cơn bệnh hoặc cơn sốt.

Bạn đang dùng hoặc vừa ngưng dùng một số thuốc khác (xem mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc”).

Hạ đường huyết cũng có nhiều khả năng xảy ra nếu:

Bạn vừa mới bắt đầu điều trị insulin hoặc thay đổi sang một chế phẩm insulin khác.

Đường huyết của bạn ở mức gần như bình thường hoặc không ổn định.

Bạn thay đổi vùng da tiêm insulin – ví dụ từ vùng đùi chuyển sang vùng cánh tay.

Bạn có bệnh gan hoặc thận nặng, hoặc một số bệnh khác như nhược giáp.

Các triệu chứng cảnh báo hạ đường huyết:

Đối với cơ thể: những ví dụ về dấu hiệu cho thấy đường huyết của bạn đang giảm quá nhiều hoặc quá nhanh gồm có: vã mồ hôi, da ẩm ướt, lo lắng, tim đập nhanh, tăng huyết áp, đánh trống ngực và loạn nhịp tim. Những dấu hiệu này thường xảy ra trước khi có triệu chứng cho thấy nồng độ đường giảm thấp ở não.

Đối với não: triệu chứng cho thấy nồng độ đường giảm thấp ở não gồm có: nhức đầu, cảm giác đói cồn cào, cảm giác buồn nôn hoặc nôn, cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ, bứt rứt, rối loạn giấc ngủ, ưa gây gổ, khó tập trung, chậm phản ứng, trầm uất, lơ mơ, nói khó (đôi khi mất hẳn tiếng nói), rối lọạn thị giác, run, yếu liệt, cảm giác châm chích, tê rần hoặc cảm giác kim châm ở vùng miệng, hoa mắt, mất kiềm chế, không thể tự chăm sóc bản thân, co giật, mất tri giác.

Những triệu chứng đầu tiên cảnh báo hạ đường huyết («triệu chứng cảnh báo ») có thể thay đổi, ít rõ ràng hơn hoặc hoàn toàn không có nếu bạn:

Là người cao tuổi.

Bị bệnh đái tháo đường đã lâu.

Có một số bệnh lý thần kinh do đái tháo đường (gọi là “bệnh lý thần kinh tự chủ do đái tháo đường”).

Gần đây có hạ đường huyết (ví dụ: ngày hôm trước), hoặc nếu hạ đường huyết phát triển từ từ.

Đường huyết của bạn gần mức “bình thường” hoặc ít nhất là được cải thiện đáng kể gần đây.

Đã hoặc đang dùng một số thuốc khác (xem mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc”).

Trong những trường hợp đó, bạn có thể bị hạ đường huyết nặng (và thậm chí bị bất tỉnh) trước khi bạn kịp ý thức được vấn đề đang xảy ra. Hãy làm quen với những triệu chứng cảnh báo của riêng bạn. Nếu cần, kiểm tra đường huyết thường xuyên hơn có thể giúp bạn nhận ra những cơn hạ đường huyết nhẹ mà có thể bị bỏ qua. Nếu bạn thấy khó nhận biết các triệu chứng cảnh báo của mình, nên tránh những tình huống (ví dụ lái xe) mà bạn có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho người khác vì hạ đường huyết.

Cần phải làm gì khi hạ đường huyết?

Không được tiêm insulin. Dùng ngay 15 – 20 gram đường, ví dụ glucose, đường viên hoặc nước ngọt. Lưu ý, các chất tạo ngọt nhân tạo và thực phẩm có chứa chất tạo ngọt nhân tạo (như thức uống dành cho người ăn kiêng) không giúp điều trị hạ đường huyết.

Sau đó bạn có thể ăn một món gì đó (ví dụ: bánh mì hoặc mì Ý) để tăng mức đường huyết của bạn suốt một thời gian dài hơn. Bác sỹ hoặc điều dưỡng nên thảo luận điều này trước với bạn.

Nếu tình trạng hạ đường huỵết tái diễn, dùng tiếp 15 đến 20 gram đường.

Báo ngay cho bác sỹ biết nếu bạn không thể kiểm soát được tình trạng hạ đường huyết hoặc nếu tình trạng này tái diễn.

Người khác nên làm gì khibạn bị hạ đường huyết?

Hãy nói với người nhà, bạn bè và đồng nghiệp gần gũi của bạn điều sau:

Nếu bạn không thể nuốt hoặc nếu bạn bất tỉnh (mất tri giác), bạn sẽ cần một mũi tiêm glucose hoặc glucagon (một thuốc làm tăng lượng đường trong máu). Những mũi tiêm này cần được thực hiện ngay cả khi không biết chắc bạn có bị hạ đường huyết hay không.

Nên xét nghiệm đường huyết ngay sau khi dùng glucose để kiểm tra xem bạn có thật sự bị hạ đường huyết không.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml

  • Không nên dùng Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Apidra SoloStar 100IU/3ml

Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, không màu, trong suốt, được đựng trong bút tiêm hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh. Mặt trước có in tên thuốc màu trắng, góc trên bên phải có hình chữ nhật màu trắng bên trong có đường màu uốn lượn màu đen, góc bên trái có các hình vuông màu trắng xếp xen kẽ nhau, logo thương hiệu Sanofi được in màu trắng ở góc dưới bên phải hộp và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Apidra SoloStar 100IU/3ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Bút tiêm Apidra SoloStar chưa sử dụng:

Bảo quản trọng tủ lạnh (2°C – 8°C). Không được để đông lạnh.

Không đặt gần ngăn đá hoặc vỉ đá trong tủ lạnh.

Giữ nguyên bút tiêm nạp sẵn SoloStar trong vỏ hộp để tránh ánh sáng.

Bút tiêm Apidra SoloStarđang sử dụng:

Sau lần sử dụng đầu tiên, bút tiêm nạp sẵn có thể bảo quản tối đa 4 tuần ở nhiệt độ không quá 25°C, tránh sức nóng và ánh sáng trực tiếp.

Bút tiêm đang sử dụng không nên bảo quản trong tủ lạnh.

Sau mỗi lần tiêm, nắp bút phải được đậy lại vào bút để bảo vệ khỏi ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Hướng dẫn sử dụng Apidra SoloStar Dung dịch tiêm trong bút tiêm nạp sẵn

SoloStar là bút tiêm nạp sẵn dùng để tiêm insulin. Bác sỹ của bạn đã quyết định rằng SoloStar thích hợp với bạn dựa trên khả năng bạn có thể sử dụng bút SoloStar. Hãy trao đổi với bác sỹ/ dược sỹ/ điều dưỡng của bạn về kỹ thuật tiêm phù hợp trước khi sử dụng bút SoloStar.

Xin đọc kỹ tờ hướng dẫn trước khi sử dụng bút tiêm SoloStar. Nếu bạn không thể tự dùng bút SoloStar hoặc không thể tự mình thực hiện đầy đủ những hướng dẫn này, bạn chỉ nên sử dụng SoloStar khi có sự trợ giúp của một người khác có thể thực hiện đẩy đủ các hướng dẫn. Hãy giữ bút như hướng dẫn này. Để đảm bảo đọc liều đúng, giữ bút tiêm nằm ngang với kim tiêm nằm bên trái và vòng chọn liều nằm bên phải như minh họa bên dưới.

hình 4

Bạn có thể điều chỉnh liều dùng từ 1 đến 80 đơn vị theo từng đơn vị một. Mỗi cây bút có chứa nhiều liều. Hãy giữ tờ hướng dẫn để tham khảo thêm sau này.

Nếu có thắc mắc gì về SoloStar hoặc về bệnh đái tháo đường, hãy hỏi bác sỹ/ dược sỹ/ điều dưỡng của bạn hoặc gọi điện cho văn phòng đại diện của Sanofi-Aventis ở địa phương.

Thông tin quan trọng về việc sử dụng Apidra SoloStar:

Luôn luôn phải gắn kim mới trước mỗi lần sử dụng. Chỉ sử dụng kim tiêm tương thích với SoloStar.

Không được chọn liều và/hoặc nhấn nút tiêm khi chưa gắn kim tiêm.

Luôn luôn thử test an toàn trước mỗi lần tiêm (xem bước 3).

Bút tiêm này chỉ dành riêng cho bạn. Đừng đưa cho người khác sử dụng chung.

Nếu nhờ người khác tiêm giúp, người này phải đặc biệt thận trọng để tránh sơ ý bị kim châm và lây bệnh truyền nhiễm.

Không bao giờ dùng bút tiêm SoloStar bị hư hỏng hoặc không biết chắc có hoạt động bình thường hay không.

Luôn luôn phải có một bút tiêm SoloStar dự phòng trong trường hợp bút tiêm đang dùng bị hỏng hoặc bị mất.

Bước 1: Kiểm tra insulin

Kiểm tra nhãn bút SoloStar để bảo đảm là dùng đúng loại insulin. Bút Apidra SoloStar có màu xanh dương. Bút có nút tiêm màu xanh đậm với một vòng tròn nhô lên ở trên cùng.

Tháo nắp bút.

Kiểm tra hình thức cảm quang của insulin. Apidra là dung dịch insulin trong suốt. Không dùng SoloStar nếu insulin bị vẩn đục, có màu hoặc có hạt lợn cợn.

Bước 2: Gắn kim

Luôn luôn dùng một kim tiêm mới, vô khuẩn, cho mỗi lần tiêm. Điều này giúp tránh nhiễm bẩn và tắc kim.

Tháo niêm bảo vệ của kim tiêm mới.

Để kim thẳng hàng với thân bút, và vẫn giữ thẳng khi gắn vào (vặn hoặc ấn vào, tùy loại kim).

hình 6

Nếu không giữ thẳng kim khi gắn, nó có thể làm hỏng miếng niêm cao su và gây rò rỉ, hoặc gãy kim.

hình 7

Bước 3: Làm test an toàn

Luôn luôn làm test an toàn trước mỗi lần tiêm. Việc này giúp bạn lấy đúng liều thuốc bằng cách:

Bảo đảm bút tiêm và kim tiêm hoạt động bình thường.

Loại bỏ bọt khí.

Chọn liều 2 đơn vị bằng cách vặn vòng chọn liều.

hình 11

Tháo nắp kim ngoài và giữ lại để tháo kim dùng rồi sau khi tiêm xong. Tháo và vứt bỏ nắp kim trong.

hinh 5

Cầm bút tiêm với đầu kim hướng lên trên.

Gõ nhẹ buồng chứa insulin để đẩy bọt khí lên đầu kim.

Ấn hết chiều sâu nút tiêm. Kiểm tra xem insulin có trào ra ở đẩu kim hay không.

hình 9

Có thể phải làm test an toàn vài lần mới thấy insulin trào ra.

Nếu không thấy insulin ở đầu kim, kiểm tra xem có bọt khí hay không và làm lại test an toàn hai lần nữa để loại bỏ bọt khí.

Nếu vẫn không thấy insulin ở đầu kim, có thể kim đã bị tắc. Thay kim khác và thử lại.

Nếu vẫn không thấy insulin sau khi thay kim, bút tiêm Apidra SoloStar có thể đã hỏng. Đừng dùng bút tiêm này nữa.

hình 10 hình 11

Bước 4: Chọn liều

Bạn có thể chọn liều từng đơn vị một, từ tối thiểu là 1 đơn vị đến tối đa là 80 đơn vị. Nếu cần dùng liều lớn hơn 80 đơn vị, nên chia ra hai hoặc nhiều mũi tiêm.

Kiểm tra cửa sổ chỉ liều cho thấy số “0”sau khi làm test an toàn.

Chọn liều cần dùng (trong ví dụ dưới đây, liều được chọn là 30 đơn vị). Nếu lỡ vặn quá liều cần thiết, bạn có thể vặn ngược trở lại.

hình 8

Không được ấn nút tiêm trong khi vặn chọn liều vì sẽ đẩy insulin sẽ trào ra.

Bạn không thể vặn vòng chọn liều vượt quá số đơn vị thuốc còn lại trong bút tiêm. Đừng cố sức vặn vòng chọn liều. Trong trường hợp này, bạn có thể tiêm lượng thuốc còn lại trong bút và tiêm thêm cho đủ liều với một bút tiêm SoloStar mới, hoặc dùng một bút tiêm SoloStar mới để tiêm trọn cả liều cần dùng.

Bước 5: Tiêm thuốc

Thực hiện kỹ thuật tiêm được bác sỹ, dược sỹ hoặc điều dưỡng chỉ dẫn.

Chích kim vào da.

hình 12

Ấn nút tiêm hết chiều sâu của nó. Chữ số trên cửa sổ chỉ liều sẽ trở về số “0” khi tiêm.

hình 13

Vẫn ấn giữ nút tiêm hết chiều sâu của nó. Đếm chậm rãi đến 10 trước khi rút kim khỏi da. Điều này bảo đảm cho trọn liều thuốc được tiêm hết.

Pit tông của bút di chuyển theo mỗi liều. Pit tông sẽ chạm đến đáy ống thuốc khi toàn bộ 300 đơn vị insulin trong bút được dùng hết.

Bước 6: Tháo và hủy kim tiêm

Sau khi tiêm, luôn luôn phải tháo kim ra và cất giữ bút tiêm SoloStar không có gắn kim.

Điều này giúp tránh:

Nhiễm bẩn và/hoặc nhiễm khuẩn.

Để lọt không khí vào buồng chứa insulin và rò rỉ insulin, điều này có thể dẫn đến sai liều khi tiêm thuốc.

Đậy nắp ngoài vào kim tiêm, và dùng nó để vặn kim ra khỏi bút tiêm. Để tránh nguy cơ sơ ý bị kim đâm phải, đừng bao giờ đậy kim bằng nắp trong. Nếu nhờ người khác tiêm giúp, người này phải đặc biệt thận trọng khi tháo và hủy kim tiêm. Tuân thủ các biện pháp an toàn được khuyến cáo khi tháo và hủy kim tiêm (liên hệ bác sỹ, dược sỹ hoặc điều dưỡng của bạn) để giảm nguy cơ bị kim châm và lây bệnh truyền nhiễm.

Hủy kim tiêm một cách an toàn, theo hướng dẫn của bác sỹ, dược sỹ hoặc điều dưỡng của bạn.

Luôn luôn đậy nắp bút vào lại bút tiêm, rồi cất giữ bút tiêm cho đến lần tiêm kế tiếp.

Hướng dẫn bảo quản:

Xem lại cách bảo quản bút tiêm SoloStar trong mục Bảo quản.

Nếu Apidra SoloStar được bảo quản mát, cần lấy ra khỏi tủ lạnh 1 – 2 giờ trước khi tiêm để insulin có thể ấm lên bằng nhiệt độ phòng. Tiêm insulin lạnh rất đau. Tiêu hủy bút tiêm SoloStar đã sử dụng theo quy định của nhà chức trách địa phương.

Bảo trì:

Đừng để bút tiêm bị dơ và lấm bụi.

Có thể lau bên ngoài bút tiêm SoloStar bằng vải thấm ướt.

Không được nhúng nước, rửa hoặc bôi trơn bút tiêm vì sẽ làm hỏng bút.

Cần nhẹ tay khi thao tác với bút tiêm. Tránh những tình huống có thể làm hỏng bút tiêm SoloStar. Nếu e ngại bút tiêm SoloStar bị hỏng, hãy sử dụng một bút tiêm mới.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 bút tiêm nạp sẵn x 3ml (300 đơn vị), kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm.

Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml mua ở đâu

Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml giá bao nhiêu

Thuốc Apidra SoloStar 100IU/3ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 5 bút. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  QLSP-915-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Sanofi – Aventis Deutschland GmbH.

Địa chỉ: Industriepark Hochst, D – 65926 Frankfurt am Main, Germany (Đức).

Xuất xứ

Đức


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Apidra SoloStar 100IU/3ml điều trị đái tháo đường ở người lớn
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Apidra SoloStar 100IU/3ml điều trị đái tháo đường ở người lớn
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo