Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Thương hiệu | Myung In Pharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
Azein Inj. được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm với công dụng điều trị bệnh herpes simplex, viêm não và nhiễm Varicella zoster.
Nội dung chính
Thuốc Azein Inj. là một chất tương tự nucleosid có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes có tác dụng acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Thuốc Azein Inj. được chỉ định đối với bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường, Azein Inj. được chỉ định: Herpes sinh dục khởi phát và tái phát, bệnh zona {Herpes Zoster), viêm não do Herpes simplex. Bệnh nhân suy giảm miễn dịch, Azein Inj. được chỉ định: Điều trị bệnh Herpes simplex, nhiễm Varicella zoster khởi đầu và tái phát, viêm não do Herpes simplex
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ bột đông khô pha tiêm Azein Inj. có chứa những thành phần chính như là:
Acyclovir 250mg
Tá dược: Natri hydroxid
Thuốc Azein Inj. cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.
1 lọ pha với 10 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri chlorid 0,9%. Trong quá trình chuẩn bị và hòa tan dung dịch, cần phải tiến hành trong điều kiện hoàn toàn vô khuẩn, và chỉ pha trước khi sứ dụng và không sử dụng phần dung dịch đã pha không dùng hết. Nếu thấy có vẩn hoặc tủa trong dung dịch trước hoặc trong khi tiêm truyền thì phải hủy bỏ.
Sau khi pha xong, tiêm truyền cần có sự theo dõi và điều chỉnh tốc độ truyền.
Nếu truyền tĩnh mạch, acyclovir nồng độ 25 mg/ml truyền trong hơn
Truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng hơn 1 giờ.
Thời gian điều trị kéo dài trong khoảng 5 ngày, nhưng có thể điều chỉnh tùy theo tình trạnh bệnh nhân và đáp ứng với điều trị. Điều trị viêm não do Herpes simplex thường kéo dài trong 10 ngày.
Nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc không: Nên dùng acyclovir với liều 5 mg/kg cách nhau 8 giờ.
Nhiễm lại Varicella zoster ở bệnh nhân hệ miễn dịch bình thường: Nên dùng acyclovir với liều 5 mg/kg cách nhau 8 giờ.
Nhiễm Varicella zoster khởi đầu hoặc tái phát ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Dùng với liều 10 mg/kg cách nhau 8 giờ.
Viêm não do Herpes ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc không: Nên dùng với liều 10 mg/kg cách nhau 8 giờ.
Khi dùng acyclovir cho bệnh nhân suy chức năng thận cần thận trọng. Nên có những điều chỉnh sau đây:
| Độ thanh thải creatinin (ml/min) | Liều |
| 25-50 | 5-10 mg/kg, trong mỗi 12 giờ |
| 10-25 | 5-10 mg/kg, trong mỗi 24 giờ |
| 0-10 | Những bệnh nhân thẩm phân phúc mạc nên dùng liều 2,5-5 mg/kg, trong mỗi 24 giờ.
Bệnh nhân thẩm tách máu: 2,5-5 mg/kg, trong mỗi 24 giờ, sau khi thẩm tách. |
Trẻ em (3 tháng đến 12 tuổi): Liều cho lứa tuổi này cần được tính theo diện tích bề mặt cơ thể:
Trẻ nhiễm Herpes simplex (trừ viêm não) hoặc nhiễm Varicella zoster nên dùng acyclovir liều 250 mg/m2 cơ thể cách nhau 8 giờ.
Trẻ suy giảm miễn dịch khi nhiễm Varicella zoster hoặc trẻ viêm não do Herpes, acyclovir nên được dùng với liều 500 mg/m2 cơ thể dùng cách nhau 8 giờ nếu trẻ không suy thận.
Trẻ suy chức năng thận cần điều chỉnh liều cho phù họp, tùy theo mức độ suy thận.
Chống chỉ định dùng acyclovir cho người bệnh mẫn cảm với thuốc.
Trong quá trình sử dụng Azein Inj., quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin. Tiêm truyền tĩnh mạch chậm, với thời gian trên 1 giờ để tránh kết tủa acyclovir trong thận. Tránh tiêm nhanh hoặc tiêm với một lượng lớn cần cho đủ nước. Nguy cơ suy thận tăng lên, nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
Điều trị tiêm truyền tĩnh mạch liều cao có thể gây tăng creatinin huyết thanh có hồi phục, đặc biệt với người bệnh mất nước, dễ làm tăng kết tủa acyclovir trong ống thận
Phụ nữ có thai:
Chỉ nên dùng acyclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.
Phụ nữ cho con bú:
Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.
Do acyclovir có thể gây ra các phản ứng bất lợi trên hệ thần kinh như: Nhầm lẫn, ảo giác, kích động, chấn động, buồn ngủ, rối loạn tâm thần và hôn mê. Do đó có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc tàu xe.
Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, nên tăng tới 40% và giảm thải
trừ qua nước tiếu và độ thanh thải của acyclovir.
Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.
Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vitro của acyclovir. Thận trọng khi dùng thuốc tiêm acyclovir cho người bệnh trước đây đã có phản ứng về thần kinh với interferon.
Dùng acyclovir tiêm phải thận trọng với người bệnh đã có phản ứng về thần kinh khi dùng methotrexat.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Azein Inj. thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
tính.
bilirubin).
thỉnh thoảng buồn nôn, nôn, đau bụng, đau dạ dày, đau thượng vị, hiếm khi gây tiêu chảy chán ăn có thể xảy ra.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.
Điều trị: Thấm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Acyclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Để có tác dụng acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat. Ở chặng đầu, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Acyclovir triphosphat ức chế tông hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đên chuyển hóa của tế bào bình thường.
Tác dụng của acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV – 1) và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV – 2), virus Varicella zoster (NZN), tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy acyclovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm CMV. Tác dụng chống virus Epstein Barr vẫn còn chưa rõ. Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chúng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.
Acyclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng do virus HSV – 1, tỷ lệ tử vong có thế giam từ 70% xuống 20%. Trong một số người bệnh được chữa khỏi, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi. Acyclovir dùng liều cao tới 10 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày. Thể viêm não – màng não nhẹ hơn do HSV – 2 cũng có thể điều trị tốt với acyclovir.
Ớ người bệnh nặng, cần tiêm truyền acyclovir tĩnh mạch, như nhiễm HSV lan tỏa ở người suy giám miễn dịch, người ghép tạng, bệnh máu ác tính, bệnh AIDS, nhiễm Herpes tiên phát ở miệng hoặc sinh dục, Herpes ở trẻ sơ sinh, viêm giác mạc nặng do Herpes, trường hợp này có thể dùng kèm thuốc nhỏ mắt acyclovir 3% để điều trị tại chỗ.
Acyclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: Não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tứ cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Liên kêt với protein thấp (9 – 33%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: Nồng độ đỉnh trong huyết thanh: Tiêm tĩnh mạch: 1 giờ. Nửa đời sinh học của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em từ 2 – 3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ. Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn (30 – 90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.
Thuốc Azein Inj. được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, được đựng trong lọ hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Mặt trước in tên thuốc màu trắng ở dưới là nền tím và đen, logo thương hiệu Myung In Pharm được in màu đen ở phía dưới hộp và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 50g.
Dạng bào chế: bột đông khô pha tiêm.
Thuốc Azein Inj. có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Azein Inj. có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21540-18
Công ty sản xuất: Myung In Pharm Co., Ltd.
Địa chỉ: 361-12, Noha-gil, Paltan-myeon, Hwaseong-si Gyeonggi-do, Republic of Korea.
Hàn Quốc
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.