X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 590110992124
  • (SĐK cũ: VN-21087-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 15/10/2029
Tên thuốc
  • Bisoprolol 2,5mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 92428/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 30/06/2023
Hoạt chất
  • Bisoprolol fumarat
Hàm lượng
  • 2,5mg
Số quyết định
  • 698/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 15/10/2024
Đợt cấp
  • 122
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 15 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Sandoz Việt Nam
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Phòng 1601, Lầu 16, Centec Tower, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Lek S.A (Cơ sở đóng gói và xuất xưởng: Lek S.A (Địa chỉ: ul. Domaniewska 50c, 02-672 Warszawa, Poland))
  • Nước: Poland
  • Địa chỉ: 16 Podlipie street, 95-010 Stryków
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Bisoprolol 2.5mg điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

1200 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ba Lan
Quy cách Hộp 2 vỉ x 15 viên
Thương hiệu Lek S.A
Mã SKU SP846530
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21087-18
Nhà sản xuất Lek S.A (Cơ sở đóng gói và xuất xưởng: Lek S.A (Địa chỉ: ul. Domaniewska 50c, 02-672 Warszawa, Poland))
Hoạt chất Bisoprolol fumarat

Thuốc Bisoprolol 2.5mg có nguồn gốc xuất xứ tại Ba Lan và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Bisoprolol 2.5mg là gì

Bisoprolol 2.5mg thuộc nhóm thuốc chẹn beta. Với thành phần dược chất chính là Bisoprolol hàm lượng 2.5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được dùng để điều trị suy tim mạn ổn định, điều trị tăng huyết áp.

Chỉ định của Bisoprolol 2.5mg

Bisoprolol 2.5mg được chỉ định để

  • Điều trị đau thắt ngực;

  • Điều trị tăng huyết áp;

  • Điều trị suy tim mạn ổn định, từ vừa đến nặng, kèm giảm chức năng tâm thu thất trái đã được điều trị cùng với các thuốc ức chế enzym chuyên, lợi tiểu, và với glycosid trợ tim. Chỉ định này do thầy thuốc chuyên khoa quyết định.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Bisoprolol 2.5mg

Thuốc Bisoprolol 2.5mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Bisoprolol fumarat 2,5 mg

Tá dược

Tá dược lõi: Canxi hydrogen phosphat, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô tiền gelatin hóa, croscarmellose natri, silica colloidal khan, magie stearat.

Tá dược bao: Lactose monohydrat, hypromellose, titan dioxid, macrogol 4000.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Bisoprolol 2.5mg

Thuốc Bisoprolol 2.5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Viên nén bisoprolol nên được uống vào buổi sáng, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Viên nén được nuốt với một ít nước và không nên nhai.

Liều dùng

Liều lượng của bisoprolol fumarat phải được điều chỉnh theo từng người bệnh và được hiệu chỉnh theo đáp ứng của bệnh và sự dung nạp cùa người bệnh, thường cách nhau ít nhất 2 tuần.

Để điều trị tăng huvết áp hoặc đau thắt ngực ở người lớn, liều đầu tiên thường dùng là 2,5 – 5mg, một lần mỗi ngày.

  • Vì tính chọn lọc chẹn beta) adrenergic của bisoprolol íumarat không tuyệt đối (tính chọn lọc giảm xuống khi tăng liều), phải dùng thuốc thận trọng cho người bệnh có bệnh co thắt phế quản và bắt đầu điều trị với liều 2,5 mg, một lần mỗi ngày. Liều bắt đầu giảm bớt như vậy cũng có thể thích hợp với các người bệnh khác. Nếu liều 5 mg không có hiệu quả điều trị đầy đủ. có thể tăng liều lên 10 mg, và sau đó, nếu cần trong một số trường hợp rất nặng có thể tăng dằn liều được dung nạp tới mức tối đa 20 mg. một lần mỗi ngày. Tuy nhiên, một số tác giả khuyên liều thường dùng trong điều trị tăng huyết áp từ 2,5 – 10 mg/ngày. Trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp không có đáp ứng đầy đủ với bisoprolol 2.5 – 20 mg/ngày hoặc bị giảm kali máu nặng sau khi dùng hydroclorothiazid 50 mg/ngày thi nên chuyển sang dùng kết hợp hai thuốc. Liều khởi đầu hàng ngày dạng kết hợp bisoprolol 2,5 mg và hydroclorothiazid tỷ lệ 6,25 mg. Khi cần có thể tăng liều thuốc kết hợp nhưng không vượt quá 20 mg bisoprolol và 12,5 mg hydroclorolhiazid/ngày.

Điều trị suy tim mạn ổn định

Trước khi cho điều trị bisoprolol, người bệnh bị suy tim mạn không có đợt cấp tính trong vòng 6 tuần và phải được điều trị ổn định, bằng phác đồ chuẩn (thuốc ức chế enzym chuyển, lợi tiểu, và/hoặc digitalis), đạt tới tình trạng suy tim “khô” (hết phù, không còn dịch màng phổi/màng tim, không còn ứ đọng phổi, gan thu nhỏ), sau dó bắt dầu dùng thêm bisoprolol vào phác đồ điều trị với nguyên tắc khởi đầu dùng liều thấp và tăng dần chậm. Việc điều trị phải do một thầy thuốc chuyên khoa lim mạch theo dõi. Điều trị suy tim mạn ổn định bằng bisoprolol phải bắt đầu bằng một thời gian điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo các bước như sau:

  • Bước 1: 1,25 mg/lần /ngày (uống vào buổi sáng) trong 2 tuần. Nếu dung nạp được, chuyển bước 2.
  • Bước 2: 2,5 mg/lần /ngày trong 2 tuần, nếu dung nạp được tốt, chuyển bước 3.
  • Bước 3: 5 mg/lần /ngày trong 4 tuần, nếu dung nạp được tốt, chuyển bước 4.
  • Bước 4: 7,5 mg/lần /ngày trong 4 tuần, nếu dung nạp được tốt, chuyển bước 5.
  • Bước 5:10 mg/lần /ngày để điều trị duy trì.

Sau khi bắt dầu cho liều dầu tiên 1,25, phải theo dõi người bệnh trong vòng 4 giờ (đặc biệt theo dõi huyết áp, tần số tim, rối loạn dẫn truyền, các dấu hiệu suy tim nặng lên)

Liều tối đa khuyến cáo: 10 mg/lần/ngày.

Liều điều chỉnh không phải theo đáp ứng lâm sàng mà theo mức độ dung nạp được thuốc đế đi đến liều đích. Ở một số người bệnh có thể xuất hiện các tác dụng phụ, nên không thể đạt được liều tối da khuyến cáo. Nếu cần phải giảm liều dần dần. Trong trường hợp cần thiết, phải ngừng điều trị, rồi lại tiếp tục điều trị lại. Trong thời gian điều chỉnh liều, khi suy tim nặng lên hoặc không dung nạp thuốc, phải giảm liều, thậm chí phải ngừng ngay điều trị nếu cần (hạ huyết áp nặng, suy tim nặng lên kèm theo phù phối cấp, sốc tim, nhịp tim chậm hoặc blòc nhĩ – thất.

Điều trị suy tim mạn ổn định bàng bisoprolol là một điều trị lâu dài, không được ngừng đội ngột, có thể làm suy tim nặng lên. Nếu cần ngừng, phải giảm liều dần, chia liều ra một nửa mỗi tuần.

Suy thận hoặc suy gan: Dược động học của thuốc có thể bị thay đổi ở những bệnh nhân có tổn thương thận (Clcr < 40 ml/phút) hoặc tổn thương gan nên liều khởi đầu 2,5 mg/ngày; phải hết sức thận trọng tăng liều ở người bệnh này. Người bệnh có Clcr < 20 ml/phút, có cơn đau thất ngực và tăng huyết áp có kèm theo tổn thương gan nặng không nên dùng quá 10 mg/lần/ngày.

Người cao tuổi: Không cần phải điều chỉnh liều.

Trẻ em: Chưa có số liệu. Không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Bisoprolol 2.5mg

Valazyd 80mg điều trị tăng huyết áp và suy tim
Valazyd 80mg là gì Thuốc Valazyd 80mg có hoạt chất chính là valsartan với tác dụng...
0
  • Sốc do tim
  • Bệnh nút xoang.
  • Nghẽn xoang nhĩ
  • Nhiễm acid chuyển hóa.
  • Nhịp tim chậm triệu chứng
  • Hạ huyết áp có triệu chứng
  • Block nhĩ thất độ 2 hoặc 3.
  • u tủy thượng thận chưa điều trị.
  • Bệnh hen phế quản nặng hoặc tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính nặng.
  • Các dạng bệnh phù mạch ngoại vi hoặc các hội chứng Raynaud nặng
  • Suy tim cấp tính hoặc trong các giai đoạn suy tim mất bù cần liệu pháp tiêm tĩnh mạch các thuốc điều tiết co bóp.

Bisohexal được chống chỉ định trên những bệnh nhân mẫn cảm với bisoprolol hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Bisoprolol 2.5mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Bisoprolol 2.5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Chỉ áp dụng cho suy tim mạn

  • Việc điều trị đối với bệnh nhân bị suy tim mạn ổn định với bisoprolol được bắt đầu với việc dò liều đặc biệt.

Áp dụng đối với tất cả chỉ định

  • Đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy tim thiếu máu cục bộ việc dừng sử dụng bisoprolol không dược dừng lại một cách đột ngột trừ khi có chỉ dịnh rõ ràng, bởi vì có thể gây nên tình trạng xấu hơn của tim.

Chỉ áp dụng cho suy tim mạn

Khi bắt đầu hoặc dừng điều trị với bisoprolol cần thường xuyên theo dõi tình hình.

Không có kinh nghiệm dùng bisoprolol cho bệnh nhân suy tim kèm theo các bệnh sau:

  • Suy thận nặng
  • Suy gan nặng
  • Bệnh tắc nghẽn cơ tim
  • Bệnh tim bẩm sinh
  • Đái tháo đường phụ thuộc insulin (tuýp 1)
  • Bệnh van tim ảnh hưởng huyết động rõ rệt.
  • Nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng gần đây.

Áp dụng đối với tất cả các chỉ định:

Cần có sự theo dõi y tế đặc biệt trong các trường hợp:

  • Co thắt phế quản (hen phế quản, các bệnh đường hô hấp tắc nghẽn)
  • Đái tháo đường với mức đường huyết dao động mạnh; các triệu chứng của hạ đường huyết có thể bị che lấp
  • Đói kéo dài.
  • Đang điều trị dị ứng. Như các thuốc chẹn beta khác, bisoprolol có thể làn tăng mức độ nhạy cảm với chất gây dị ứng và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng phản vệ. Điều trị bằng epinephrine không phải luôn mang lại hiệu quả như mong muốn.
  • Block nhĩ – thất độ 1
  • Đau thắt ngực Prinzmetal
  • Bệnh tắc động mạnh ngoại biên. Sự nghiêm trọng của các triệu chứng có thể xuất hiện đặc biệt là khi bẳt đầu điều trị.

Những bệnh nhân có tiền sử bị vảy nến, chi dùng các thuốc chẹn beta (ví dụ bisoprolol) sau khi đã cân nhắc kỹ lợi ích/rủi ro.

Khi điều trị với bisoprolol, các triệu chứng của cường giáp hoặc nhiễm độc tuyến giáp có thể bị che khuất.

Ở những bệnh nhân bị ung thư tế bào ưa sắc không dùng bisoprolol cho đến sau khi dùng các chất chẹn thụ thể alpha.

Ở những bệnh nhân tiến hành gây mê thì bác sĩ gây mê phải ý thức được về tác dụng phụ của các thuốc chẹn beta. Nếu cần thiết phải ngưng dùng các thuốc chẹn beta trước khi phẫu thuật, nên giải liều từ từ và kết thúc 48 giờ trước khi gây mê.

Trong các trường hợp hen phế quản hoặc các bệnh nghẽn đường hô hấp mạn tính khác có các triệu chứng, nên phối hựp dùng các thuốc làm giãn phế quàn. Đôi khi có thế xảy ra tăng đề kháng đường hô hấp ở những bệnh nhân hen, do dó cần tăng liều của các thuốc cường giao cảm beta 2.

Lactose

  • Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân bẩm sinh không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc không dung nạp glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng Thuốc Bisoprolol 2.5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Tác dụng dược lý của bisoprolol có thể gây hại với phụ nữ có thai và/hoặc bào thai/trẻ sơ sinh. Nói chung, các thuốc chẹn thụ thể thượng thận beta làm giảm nước ối dẫn đến làm chậm phát triển, thai lưu, sẩy thai hoặc sinh non. Các tảc dụng phụ (hạ huyết áp, nhịp tim chậm) có thể xảy ra với bào thai và trẻ sơ sinh. Nếu việc điều trị với các thuốc chẹn thụ thể thượng thận beta là cần thiết thì nên dùng các thuốc chẹn thụ thể thượng thận chọn lọc beta 1.

Không nên dùng bisoprolol cho phụ nữ có thai trừ khi thật cần thiết. Nếu việc điều trị với bisoprolol lả cần thiết, cần kiểm soát dòng máu tới tử cung và sự phát triển cùa bào thai. Trong trường hợp có ảnh hưởng xấu đến phụ nữ có thai hoặc bào thai, cần xem xét biện pháp điều trị thay thế. Cần theo dõi chặt chẽ trẻ sơ sinh. Các dấu hiệu của tụt đường huyết và chậm nhịp tim thường xảy ra trong 3 ngày đầu.

Cho con bú

Không nên cho con bú khi dùng bisoprolol.

Ảnh hưởng của Thuốc Bisoprolol 2.5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tùy thuộc vào đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân, khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị suy yếu. Cần đặc biệt lưu ý khi mới bắt đầu điều trị và khi tăng liều, khi dùng thuốc cùng với rượu.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Bisoprolol 2.5mg

Không nên kết hợp

Chỉ áp dung cho suv tim man:

  • Các thuốc chống loạn nhịp nhóm 1
  • Có thể có nguy cơ ảnh hưởng đến thời gian dẫn truyền nhĩ thất và gia tăng không co cơ.

Áp dụng cho tất cả các chỉ đinh:

Các thuốc chẹn calci loại verapamil và diltiazem:

  • Làm giảm sự co bóp và dẫn truyền nhĩ thất. Dùng verapamil đường tĩnh mạch ở những bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chẹn beta có thể dẫn đến tụt huyết áp nặng và block nhĩ thất.

Các thuốc hạ huyết áp tác động lên thần kinh trung ương:

  • Sử dụng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp tác động lên thần kinh trung ương có thể làm giảm trương lực giao cảm trung ương (giảm nhịp tim và cung lượng tim và giãn mạch). Nếu ngừng thuốc đột ngột, có thể tăng nguy cơ “tăng huyết áp hồi ứng”.

Các kết hợp cần lưu ý

Chỉ áp dụng với tăng huyết áp hoăc đau thắt ngực

Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I:

  • Có thể có nguy cơ ảnh hưởng đến thời gian dẫn truyền nhĩ thất và gia tăng không co cơ.

Áp dung đối với tất cả chỉ định

Các thuốc chẹn calci nhóm dihydropyridin:

  • Khi dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, và tăng nguy cơ làm xấu đi chức năng bơm máu của tâm thất ở những bệnh nhân suy tim.

Các thuốc chống loạn nhịp nhóm III:

  • Có khả năng ảnh hưởng lên thời gian dần truyền nhĩ thất.

Các thuốc kích thích thần kinh phó giao cảm:

  • Sử dụng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng nguy cơ chậm nhịp tim.

Các thuốc chẹn beta lác dụng tại cho (các thuốc nhỏ mat trong điều trị glaucom):

  • Có thể cộng hợp với tác dụng toàn thân của bisoprolol.

Insulin và các thuốc chống đái tháo đường dạng uống:

  • Làm tăng tác dụng hạ đường huyết. Các thuốc chẹn beta có thể che khuất các dấu hiệu của hạ đường huyết.

Thuốc gây mê:

  • Làm giảm phản xạ nhịp tim nhanh và tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Các digitalis glycosid:

  • Tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất, làm giảm nhịp tim.

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs):

  • NSAIDs có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.

Các thuốc cường giao cảm beta:

  • Dùng đồng thời với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc.

Các thuốc cường giao cảm tác động lên cả thụ thể thượng thận alpha và beta:

  • Sử dụng cùng với bisoprolol có thế dẫn đến tăng huyết áp. Sử dụng các thuốc hạ huyết áp với các thuốc có khả năng làm hạ huyết áp khác có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Các kết hợp cần được cân nhắc

Mefloquin:

  • Tăng nguy cơ chậm nhịp tim
  • Thuốc ức chế monoamin oxidase (trừ các chất ức chế MAO – B): tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuổc chẹn beta nhưng cũng có thể có nguy cơ tăng huyết áp đột ngột.

Tác dụng phụ của thuốc Bisoprolol 2.5mg

Trong quá trình sử dụng Bisoprolol 2.5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Rất hay gặp (>10%), thường gặp (>1% và < 10%), ít gặp (>0,1% và <1%), hiếm gặp (>0,01 % và <0,1%), rất hiếm (<0,01 %)

Thần kinh:

  • Ít gặp: rối loạn giấc ngủ, ức chế thần kinh.
  • Hiếm gặp: ác mộng, hoang tưởng.

Hệ thần kinh trung ương:

  • Thường gặp: chóng mặt, đau đầu.
  • Hiếm gặp: ngất

Mắt:

Tai và mê đạo:

  • Hiếm gặp: rối loạn thính giác.

Cơ xương và các tổ chức liên kết:

  • Ít gặp: yếu cơ và co cứng cơ.

Gan mật:

  • Hiếm: Viêm gan

Tuyến vú và hệ sinh sản:

  • Hiếm gặp: rối loạn khả năng tình dục.

Tim:

  • Rất hay gặp: chậm nhịp tim (ở bệnh nhân bị suy tim mạn)
  • Thường gặp: làm nặng thêm suy tim sớm (ở bệnh nhân bị suy tim).
  • ít gặp: chậm nhịp tim (ở bệnh nhân tăng huyết áp và dau thắt ngực), suy tim sớm nặng hơn (ở bệnh nhân đau thắt ngực và tăng huyết áp); rối loạn dẫn truyền nhĩ thất.

Mạch:

  • Thường gặp: cảm giác lạnh hoặc run ở chi, tụt huyết áp.
  • ít gặp: hạ huyết áp thế đứng

Hô hấp, lồng ngực và trung thất:

  • ít gặp: co thắt phế quản ở những bệnh nhân hen phế quản hoặc tiền sử tắc nghẽn đường thở.
  • Hiếm gặp: viêm mũi dị ứng

Tiêu hóa:

  • Thường gặp: Kích ứng đường tiêu hóa như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón

Da và tổ chức dưới da

  • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn (như ngứa, đỏ bừng, phát ban).
  • Rất hiếm: Các thuốc chẹn beta có thể gây ra hoặc làm nặng thêm bệnh vảy nến như phát ban, rụng tóc,

Toàn thân và phản ứng tại chỗ:

  • Thường gặp: suy nhược (ở những bệnh nhân bị suy tim), mệt mỏi*.
  • ít gặp: suy nhược (ở những bệnh nhân cao huyết áp hoặc đau thắt ngực)

Xét nghiệm:

  • Hiếm gặp: tăng triglycerid, tăng enzym gan (ALAT, ASAT)

Chỉ áp dụng đối với cao huyết áp hoặc đau thắt ngực:

* Những triệu chứng này đặc biệt xuất hiện khi bất đầu điều trị. Nhìn chung là nhẹ và thường biến mất trong 1-2 tuần.

Hãy thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng

Việc quá liều (ví dụ như liều hàng ngày là 15 mg thay vì 7,5 mg) gây ra block nhĩ thất độ 3, nhịp tim chậm và chóng mặt đã được bảo cáo. Nói chung các dấu hiệu phổ biến khi quá liều một thuốc chẹn beta là nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp tính và hạ đường huyết.

Cho đến nay, một vài trường hợp quá liều bisoprolol (tối đa: 2000mg) đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp và/ hoặc bệnh tim mạch vành cho thấy dấu hiệu là nhịp tim chậm và/ hoặc hạ huyết áp; tất cả các bệnh nhân đều phục hồi.

Sự nhạy cảm với một liều cao của bisoprolol thay đối rất nhiều ở các cá thể khác nhau và bệnh nhân suy tim có thể là rất nhạy cảm. Do đó khi bắt đầu điều trị với những bệnh nhàn này bắt buộc cần dò liều tăng dần theo phác đồ ở mục Liều lượng và cách dùng.

Xử trí

Thông thường, khi xảy ra quá liều, khuyến cáo dừng thuốc và thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng.

Dựa trên việc dự đoán tác động dược học và gợi ý từ những thuốc chẹn kênh bêta khác, các biện pháp chung sau dây có thể dược xem xét trong thực hành lâm sàng:

Ha nhịp tim

Tiêm tĩnh mạch atropin. Nếu không có đáp ứng, có thể dùng isoprenalin hoặc những dẫn xuất có tác dụng làm tăng nhịp tim khác có thể được sử dụng dưới sự chú ý. Trong một vài trường hợp, có thể phải chèn máy tạo nhịp tim.

Hạ Huyết áp

Có thể truyền dịch hoặc thuốc co mạch. Tiêm truyền tĩnh mạch glucagon có thể hiệu quả.

Block nhĩ thất (độ 2 hoăc 3)

Bệnh nhân cần được theo dõi đặc biệt hoặc điều trị bằng cách truyền isoprenalin hoặc tạo nhịp tạm thời.

Suy tim cấp tính

Tiêm tĩnh mạch thuốc lợi tiểu, thuốc co cơ, thuốc giãn mạch.

Co thắt phế quản

Dùng các thuốc chống co thắt phế quản như isoprenalin, thuốc cường giao cảm beta 2 và/hoặc aminophyllin.

Hạ đường huyết

Tiêm tĩnh mạch glucose.

Dữ liệu hạn chế cho thấy ràng bisoprolol khó có thể bị thẩm phân.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chẹn beta

Mã ATC: C07AB07

Cơ chế tác dụng

Bisoprostol là thuốc chẹn thụ thể betai-adrenergic chọn lọc, không có hoạt tính kích thích thần kinh giao cảm nội tại hay làm ổn định màng tế bào. Thuốc chỉ có ái lực thấp với thụ thể beta2 trên cư trơn phế quản, mạch máu và thụ thể bela2 liên quan đến điều hòa chuyển hóa. Do đó, nhìn chung bisoprolol không ẳnh hường lên sức cản đường thở và chuyển hóa qua trung gian beta2- Hoại tính chọn lọc trên betai của thuốc vẫn tồn tại khi dùng liều vượt quá khoáng liều điều trị.

Bisoprolol được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực và suy tim. Giống như các thuốc ức chế betai khác, cơ chế tác dụng của thuốc lên tăng huyết áp chưa đưực biết rõ. Tuy nhiên, bisoprolol dã dược ghi nhận làm giảm đáng kể hoạt tính renin trong huyết tương.

Cơ chế chống cơn đau thất ngực: Bằng cách ức chế các thụ thể beta trên tim, bisoprolol ức chề đáp ứng với sự kích hoạt thần kinh giao cảm, dẫn đến giảm nhịp tim và co bóp tim và theo đó làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim.

Chỉ định suy tim đã được đánh giá trong thử nghiệm CIBIS II Trong tổng số 2647 bệnh nhân tham gia vào thử nghiệm, 83% (N = 2202) suy lim độ III theo phân độ NY1IA và 17% (N = 445) suy tim độ IV theo phân độ NY11A. Những bệnh nhân này có suy tim tâm thu có triệu chứng ổn định (phân suất tổng máu < 35% dựa trên siêu âm tim). Kết quả thử nghiệm cho thấy tỷ lệ lử vong giảm từ 17,3% xuống 11,8% (mức giảm tương dối 34%); tỷ lệ đột tử giảm (3,6% so với 6,3%, mức giảm tương đối 44%) và số lượng cơn suy tim cần nhập viện giảm (12% so với 17,6%, mức giảm tương đối 36%). Cuối cùng, thử nghiệm cho thấy bisoprolol làm cải thiện đáng kể chức năng theo phân độ NYHA. Sau khi bắt đầu dùng thuốc và hiệu chỉnh lieu bisoprolol, thử nghiệm đã ghi nhận các biến cố nhập viện do chậm nhịp tim (0,53%), tụt huyết áp (0,23%) và suy tim mất bù cấp (4,97%); tuy nhiên, tỷ lệ ghi nhận các biến cố này ở nhóm sử dụng bisoprolol không cao hơn tương ở trạng thái ổn định tối đa của thuốc là 64±21 ng/ml khi dùng liều 10 mg/ngày và thời gian bán thải là 17±5 giờ.

Bệnh nhân cao tuổi có thời gian bán thải huyết tương kéo dài hơn một chút và nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định trung bình cao hơn bệnh nhân trẻ tuổi nhung sự khác biệt không đạt ý nghĩa thống kê khi xét trên mức độ tích lũy bisoprolol.

Trên bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút, thời gian bán thải huyết tương tăng gấp khoảng 3 lần so với người bình thường.

Trên bệnh nhân xơ gan, tốc độ thải trừ bisoprolol thay đổi và thấp hơn đáng kể so với người bình thường (8,3 – 21,7 giờ).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Bisoprolol 2.5mg

  • Không nên dùng Thuốc Bisoprolol 2.5mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Bisoprolol 2.5mg

Thuốc Bisoprolol 2.5mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh dương + trắng. Tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói. Phía trên góc tay trái in NOVARTIS. Mặt sau in thành phần, công ty sản xuất, hạn sử dụng.

Lý do nên mua Thuốc Bisoprolol 2.5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Bisoprolol 2.5mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 15 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Bisoprolol 2.5mg mua ở đâu

Thuốc Bisoprolol 2.5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Bisoprolol 2.5mg giá bao nhiêu

Thuốc Bisoprolol 2.5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 1.050đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21087-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Lek S.A

Địa chỉ: Podlipie Str. 16, 95-010 Strykow Ba Lan

Xuất xứ

Ba Lan.

Đánh giá Thuốc Bisoprolol 2.5mg điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Bisoprolol 2.5mg điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)