Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dopharma

Thuốc Cefadroxil 1g được bào chế dưới dạng viên nén, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản – phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Cefadroxil 1g là gì

Cefadroxil 1g là thuốc bán theo đơn, với thành phần dược chất chính là Cefadroxil được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm họng, viêm phế quản, viêm màng phổi,…sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em.

Công dụng – chỉ định của Cefadroxil 1g

Thuốc Cefadroxil 1g được chỉ định để điều trị những trường nhiễm khuẩn thể nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm như: Viêm thận – bế thận cấp và mạn tính, viêm bằng quang, viêm niệu đạo nhiễm khuẩn phụ khoa. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản – phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ mảng phổi, viêm mãng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào loét do nấm lậu viêm vú, bệnh nhọt. Viêm quầng.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Cefadroxil 1g

Xem thêm

Hoạt chất chính:

Cetadroxil khan (dưới dạng Cefadroxil monohydrat)……….. 1 g

Tá dược (Tinh bột sắn, Lactose, Talc, Povidon, Magnesi stearat Silicon dioxyd keo)……. vđ 1 viên nén.

Cefadroxil 1g, điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến trung bình
Cefadroxil 1g, điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến trung bình

Hướng dẫn sử dụng Cefadroxil 1g

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng: Dùng theo đường uống.

Liều lượng:

Người lớn và trẻ em (> 40 kg): 500 mg -1 g, 2 lần mối ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn hoặc là 1 g một lần/ngày trong các nhiễm khuẩn da và mô mềm và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Trẻ em (<40 kg): Trên 6 tuổi: 500 mg, 2 lần mỗi ngày. Trẻ dưới 6 tuổi nên dùng dạng viên nén Cefadroxil 500mg hoặc dạng bào chế khác.

Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận.

Người bệnh suy thận đối với người bệnh suy thận, có thể điều trị với liều khởi đầu 500 mg đến 1 g cetadroxil Những liều tiếp theo có thể điều chỉnh theo bảng sau:

Thanh thải creatinin Liếu Khoảng thời gian giữa 2 liều
0-10 ml/phút 500 -1000 mg 36 giờ
11 – 25 ml/phứt 500 -1000 mg 24 giở
26 – 50 ml/phút 500 – 1000 mg 12 giờ

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Cefadroxil 1g

Bipisyn, điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thân – bế thân
Thuốc Bipisyn là gì Bipisyn là thuốc bán theo đơn, với thành phần dược chất...
22.800

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosponn và penicillin.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Cefadroxil 1g

Trong quá trình sử dụng, cần thận trọng với một số đối tượng sau:

  • Thận trọng khi dùng cefadroxil cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicillin (do có phản ứng quá mẫn chéo). Tuy nhiên, với cefedroxil, phàn ứng quả mẫn chéo với penidlin có tỷ lệ thấp
  • Thận trọng khi dùng cefadroxil cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.
  • Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nêu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Đã có báo cáo viêm đại tràng giác mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chần đoán này trên những người bệnh bị ỉa chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa. đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
  • Kinh nghiệm sử dụng cetadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế cần thận trọng khi dùng cho những người bệnh này.

Tác dụng phụ không mong muốn của Cefadroxil 1g

Trong quá trình sử dụng Cefadroxil 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, ỉa chảy.

Ít gặp. 1/1000<ADR< 1/100

Máu: Tăng bạch cầu trung tính.

Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa.

Gan: Tăng transaminase  hồi phục

Tiết niệu – sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đao, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.

Hiểm gặp. ADR < 1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt

Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiều cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính

Tiêu hóa: Viêm đại tràng già mạc, rối loạn tiêu hóa.

Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, pemphigus thông thường, họai tử biểu bì nhiễm độc (hối chứng Lyells), phù mach.

Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan

Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê vá creautinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.

Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.

Bộ phận khác: Đau khớp.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng Cefadroxil 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Mặc dù cho tới nay chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi. việc sử dụng an toàn cephalosponn trong thời kỹ mang thai chưa được xác định dứt khoát chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

  • Cetadroxil bái tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa, và nổi ban.

Tác động của Cefadroxil 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận.

Tương tác của Cefadroxil 1g với các thuốc khác

Thuốc Cefadroxil 1g có thể sẽ gây ra một số tương tác với các thuốc khác như:

  • Cholestyramin gắn kết với cetadrpxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc này.
  • Giảm tác dụng: Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosponn.
  • Tăng độc tính: Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều:

  • Các triệu chứng quá liều cấp tính: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Cố thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Xử trí quá liều:

  • Cần cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Thâm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trơ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa. tẩy dạ dãy ruột

Tương kỵ của Cefadroxil 1g

Chưa có báo cáo.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Thử nghiệm in vrtro. cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Các vi khuẩn Gram dương nhạy cẩm bao gồm các chủng Staphytococcus có tiết và không tiết pemcilinase, các chủng Streptococcus tán huyết beta Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gốm Eschenchia coll, Kleb-Siella pneumoniae, Proteus mưabihs và Moraxelta catarrtiahs Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

Phần lớn các chủng Enterococcus taecahs (trước đây là Streptococcus faeca/is) và Enterococcus faecium đều kháng cefadroxil về mặt lâm sàng đây là những gợi ý quan trọng cho việc lựa chọn thuốc để điều trị các nhiễm khuẩn sau phẫu thuật Cefadroxil cũng không có tác dụng trên phần lớn các chủng Enterobacter spp . Morganella morganii (trước đây là Proteus morganiì) và Proteus vulgans Cetadroxil không có hoạt tính đáng tin cày trên các loài Pseudomonas vá Acinetobacter calcoacebcus (trước đây là các loài Mima và HereUea)

Các chủng Staphylococcus kháng methicilin hoặc Streptococcus pneumoniae kháng pemahn đều kháng các kháng sinh nhóm cephalosponn.

Đặc tính động học

Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thu rất tốt ở đường tiêu hóa với liều uống 500 mg hoặc 1 g, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 và 30 microgam/ml, đạt được saụ 1 giờ 30 phút đến 2 giờ. Mặc dù có nồng độ đỉnh tương tự với nồng độ đỉnh của cefalexin, nồng độ của cefadroxrf trong huyết tương được duy trì lâu hơn. Thức ăn không làm thay đổi sư hấp thu thuốc khoảng 20% cetedronl gấn kết với protein huyết tương. Nữa đời của thuốc trong huyết tương là khoảng 1 giờ 30 phút ở người chức năng thận bình thường, thời gian này kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ, ở người suy thận

Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thể tích phân bố trung bình là 18 lít/1,73m2, hoặc 0,31 lít/kg Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.

Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thãi trữ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Do đó, với liều uống 500 mg nồng đô đỉnh của cefadroxil trong nước tiểu lớn hơn 1 mg/ml. Sau khi dùng liều 1 g, nồng độ kháng sinh trong nước tiểu giữ được 20 – 22 giờ trên mức nồng độ ức chế tồi thiểu cho những vi khuẩn gây bệnh đường niệu nhạy cảm Cefadroxil được đào thải nhiều qua thâm tách thận nhân tạo.

Khuyến cáo của Cefadroxil 1g

  • Không nên dùng Thuốc Cefadroxil 1g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Cefadroxil 1g

Thuốc Cefadroxil 1g được bào chế dưới dạng viên nén, đựng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng viền xanh. Mặt trước hộp có in tên sản phẩm màu xanh, phía góc trái phía dưới có in quy cách của sản phẩm. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Cefadroxil 1g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Cefadroxil 1g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: viên nén.

Thuốc Cefadroxil 1g mua ở đâu

Thuốc Cefadroxil 1g hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Cefadroxil 1g giá bao nhiêu

Thuốc Cefadroxil 1g có giá là: 270.000đ/ hộp. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-22522-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội, Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Đặng Thị Hồng

Trình độ Bác sĩ Đông y, phụ trách chuyên môn nội dung, tư vấn thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, mỹ phẩm, bệnh học tại Nhà Thuốc Thân...

Đánh giá Cefadroxil 1g, điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến trung bình
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Cefadroxil 1g, điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến trung bình
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo