Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục

Cephalexin MKP 250 được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu và tai-mũi-họng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Cephalexin MKP 250 là gì

Cephalexin MKP 250 là một loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu và nhiễm khuẩn tai-mũi-họng. Thuốc này chứa hoạt chất Cephalexin monohydrate tương đương Cephalexin MKP 250 trong mỗi viên nang. Cephalexin là một loại kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, là một dạng bột màu trắng được sử dụng như một hoạt chất trong các loại thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Cephalexin monohydrate, có tác dụng ức chế sự phát triển và sinh sản của vi khuẩn, từ đó giúp đẩy lùi và tiêu diệt chúng.

Công dụng – chỉ định của Cephalexin MKP 250

Cephalexin MKP 250 chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn tai– mũi– họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng.

Viêm đường tiết niệu– sinh dục: viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.

Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.

Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.

Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.

Bệnh lậu.

Nhiễm khuẩn răng.

Điều trị dự phòng thay Penicillin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Tuy nhiên, bệnh nhân cần tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của bác sĩ và không được tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc.

Thành phần của Cephalexin MKP 250

Cephalexin MKP 250 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Cephalexin monohydrate tương đương Cephalexin 250mg.

Tá dược: Magnesium stearate vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Cephalexin MKP 250

Cephalexin MKP 250 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn:1 – 4g/ngày, chia làm nhiều liều. Đa số các nhiễm khuẩn đáp ứng với liều 500 mg mỗi 8 giờ. Đối với các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm họng do Streptococcus, nhiễm khuân đường tiêt niệu nhẹ không biến chứng, liều thường dùng 250 mg mỗi 6 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ. Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn hoặc do các chúng vi khuân ít nhạy cám hơn, có thể dùng liều cao hơn.

Người lớn tuổi: liều như liều người lớn. Có thể giảm liều nếu chức năng thận bị suy giảm.

Trẻ em: liều khuyến cáo hàng ngày cho trẻ em là 25 – 50 mg/kg, chia làm nhiều liều. Đối với các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm họng do Streptococcus, nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ không biến chứng, tổng liều hàng ngày được chia làm nhiều liều và dùng cách mỗi 12 giờ/lần. Đa sô nhiễm khuấn dùng theo liều khuyến cáo duới đây:

+ Trẻ < 5 tuổi: 125 mg mỗi 8 giờ.

+ Tré > 5 tuổi: 250 mg mỗi 8 giờ.

Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng liều gấp đôi. Trong điều trị viêm tai giữa, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy có the dùng liều 75 -100 mg/kg/ngày chia làm 4 lần. Trong điều trị nhiễm khuan do Streptococcus beta tan huyết, thời gian điều trị thường kéo dài ít nhât 10 ngày.

Điều chỉnh liều khi có suy thận:

+ Không cần giảm liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 40 ml/phút.

+ Neu suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút), liều đầu tiên bằng liều thông thường, sau

đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.

+ Nếu độ thanh thải creatinin là 1 1 – 40 ml/phút, liều dùng 500 mg, cách 8-12 giờ/lần.

+ Nếu độ thanh thải creatinin là 5 – 10 ml/phút, liều dùng 250 mg, cách 12 giờ/lần.

+ Nếu độ thanh thải creatinin dưới 5 ml/phút, liều dùng 250 mg, cách 12-24 giờ/lần.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Khi quên dùng Cephalexin MKP 250, bạn nên thực hiện theo các bước sau đây:

  • Nếu bệnh nhân quên dùng Cephalexin MKP 250 trong 1 lần, họ nên uống ngay liều thuốc bỏ qua ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu đã đến thời điểm của liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều thuốc đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc theo lịch trình uống bình thường.
  • Không bao giờ bổ sung liều thuốc bỏ qua bằng cách dùng một liều lượng lớn hơn hoặc dùng đồng thời nhiều liều thuốc hơn để thay thế cho liều đã bỏ qua. Việc sử dụng quá nhiều thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ và ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân.
  • Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc thường xuyên, nên thảo luận với bác sĩ để điều chỉnh liều lượng hoặc lịch trình uống thuốc phù hợp.

Lưu ý rằng quên dùng thuốc không nên trở thành thói quen và bạn nên cố gắng tuân thủ đúng lịch trình và liều lượng được chỉ định để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Chống chỉ định sử dụng Cephalexin MKP 250

 SP Cefoperazone, trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm
 SP Cefoperazone là gì SP Cefoperazone là thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác...
0

Cephalexin MKP 250 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Cephalexin không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Không dùng cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.
  • Quá mẫn với cephalexin hoặc với bất cứ thành phần nào có trong công thức.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cephalexin MKP 250

Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả người bệnh dị ứng với penicilin, tuy nhiên cũng có một sô rất ít bị dị ứng chéo.

Sử dụng cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuân không nhạy cảm (như Candida, Enterococcus, Clostridium difficile) trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phái chú ý đến việc chấn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.

Giống như với những kháng sinh được đào thải chủ yeu qua thận, khi suy thận, phải giảm liều cephalexin cho thích hợp.

Ở người bệnh dùng cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch “Benedict”, dung dịch Fehling, hay viên “Clinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.

Có thông báo cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.

Cephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm, cho kết quả cao giả tạo. Tuy nhiên mức tăng dường như không có ý nghĩa trong lâm sàng.

Sử dụng Cephalexin MKP 250 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Mặc dù trong phòng thí nghiệm và các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy không có bằng chứng gây quái thai, nên cần thận trọng khi kê toa và chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Nồng độ của cephalexin trong sữa mẹ tăng lên đến 4 giờ sau một liều 500mg. Thuốc đạt mức tối đa là 4 microgam / ml, sau đó giám dần và đã biến mất 8 giờ sau khi uống. Cân thận trọng khi cephalexin được dùng cho một người phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Cephalexin MKP 250 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh như chóng mặt, đau đâu, ảo giác… ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng này, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ của Cephalexin MKP 250

Tương tác của thuốc:

Vì các kháng sinh nhóm cephalosporin như cephalexin chỉ tác động lên các vi khuân tăng sinh, không nên kết họp chúng với kháng sinh kìm khuân.

Khi kết hợp với thuốc lợi tiểu mạnh (acid ethacrynic, furosemid) hay các kháng sinh có khả năng độc thận (aminoglycosid, polymyxin, colistin), cephalexin có the gây độc tính thận nhiều hơn.

Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán thải của cephalexin.

Như các kháng sinh phổ rộng khác, cephalexin làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai chứa oestrogen.

Cephalexin có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn.

Cephalexin có thể làm tăng tác dụng của metformin.

Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc.

Tác dụng của cephalexin có thể tăng lên khi dùng với các tác nhân gây uric niệu.

Dùng đồng thời cephalexin với các thuốc chống đông máu đường uống có thế làm kéo dài thời gian prothrombin.

Hạ kali huyết đã được báo cáo ớ bệnh nhân đang dùng các thuốc gây độc bạch cầu khi dùng gentamicin với cephalexin.

Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương ky của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của Cephalexin MKP 250

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: buồn nôn. tiêu chảy.

Ít gặp. 1/1 000 < ADR < 1/100

  • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: noi ban, mày đay, ngứa.
  • Gan: tăng transaminase gan có hồi phục.Hệ thần kinh trung ương: lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi, ảo giác, đau đầu.

Hiếm gặp. ADR < 1/1 000

  • Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.Máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
  • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.Da: hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.
  • Gan: viêm gan, vàng da ứ mật, tăng ALT, tăng AST.
  • Tiết niệu – sinh dục: ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.

Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

  • Ngừng cephalexin. Nếu dị ứng và quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm corticosteroid tĩnh mạch)
  • Nếu viêm đại tràng có màng giá thể nhẹ chí cần ngừng thuốc, các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý cho dùng các dịch và chất điện giải, bo sung protein và điều trị kháng sinh có tác dụng điêu trị viêm đại tràng do c.difficile.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

– Trường hợp quá liều cấp tính, thường chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.

– Xử lý: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch, cho uống than hoạt nhiều lần. Khi ngộ độc quá liều không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống Cephalexin gấp 5– 10 lần liều bình thường. Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bệnh nhân cần tham vấn ngay với bác sĩ nếu gặp phải các triệu chứng và tác dụng phụ sau đây khi sử dụng Cephalexin MKP 250:

  • Khó thở, khó nuốt hoặc sưng phù môi, mặt hoặc lưỡi.
  • Phát ban da, ngứa, đau đầu hoặc chóng mặt.
  • Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Bị mất ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ.
  • Nhìn mờ hoặc có các triệu chứng khác liên quan đến thị giác.
  • Tiểu ra máu hoặc các triệu chứng khác liên quan đến đường tiết niệu.
  • Sốt, đau họng, hoặc các triệu chứng liên quan đến viêm đường hô hấp.

Ngoài ra, nếu bệnh nhân đang sử dụng Cephalexin MKP 250 và có bất kỳ thắc mắc hoặc lo ngại nào khác liên quan đến thuốc, họ cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược để được giải đáp và hỗ trợ kịp thời.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1.

MãATC: J01DB01.

Cephalexin là kháng sinh bán tống họp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1.

Cơ chế tác dụng: ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP) lần lượt ức chế tổng hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuân, vì vậy ức chế sinh tổng hợp thành tế bào. Vi khuẩn bị tiêu hủy do tác động của các enzym tự tiêu thành tê bào (autolysin và murein hydrolase), trong khi lắp ráp thành tế bào bị ngừng lại.

Phô kháng khuân:

– Các chủng nhạy cảm:

+ Gram dương ưa khí: Corynebacterium diphtheria, Propionỉhacterium acnes, Staphylococcus nhạy cảm với methicilin, Streptococcus, Streptococcus pneumoniae.

+ Gram âm ưa khí: Branhamella catarrhalis, Citrohacter koserỉ, Escherichia coli, Klebsiella, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella.

+ Vi khuân kỵ khí: Fusobacterium, Prevotella.

– Các chủng nhạy cảm vừa (trên kháng sinh đồ là nhạy cảm trung gian):

+ Gram âm ưa khí: Proteus mirabilis, Heamophiỉus influenzae.

+ Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus.

Kháng thuốc:

+ Gram dương ưa khí: Enterococcus (Streptococcus faecalis), Listeria monocytogenes, Staphylococcus kháng methicilin.

+ Gram âm ưa khí: Acinetobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia.

+ Vi khuẩn ky khí: Bacteroides, Clostridium difficile.

Đặc tính dược động học

Hấp thụ: cephalexin được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Người lớn có chức năng thận bình thường uống lúc đói một liều đơn 250 mg, 500 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ và tương ứng vào khoáng 9, 18 pg/ml. Nồng độ cephalexin trong huyết thanh vẫn được phát hiện 6 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn và chậm hơn khi uống cephalexin cùng với thức ăn, nhưng tông lượng thuôc hấp thu không thay đối. Cephalexin được hấp thu chậm ở trẻ nhỏ, có thể giảm tới 50% ở trẻ sơ sinh, đà có báo cáo cho thấy nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 3 giờ đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, trong vòng 2 giờ đối với trẻ từ 9 – 12 tháng tuổi và trong khoảng 1 giờ đối với trẻ lớn hơn.

Phân bố: cephalexin phân bổ hầu như rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể kể cả túi mật, gan, thận, xương, đờm, mật, dịch màng phổi và hoạt dịch, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiêt vào sữa mẹ với nồng độ thấp. The tích phân bố của cephalexin là 18 lít/1,78 m2 diện tích cơ thê. Có tới15% liêu cephalexin gắn với protein huyết tương.

Chuyển hóa – thải trừ: cephalexin không bị chuyển hóa. Nửa đời huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 – 1,2 giờ, nhưng là khoảng 5 giờ ở trẻ sơ sinh và khoảng 2,5 giờ ở trẻ 3-12 tháng tuổi, tăng khi chức năng thận suy giảm. Khoảng 80% liều dùng hoặc hơn thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Có thể tìm thẩỵ cephalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít cephalexin có thê thải trừ qua duờngy này. Cephalexin được đào thải qua lọc máu và thấm tách màng bụng (20 – 50%).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Cephalexin MKP 250

Trong quá trình sử dụng Cephalexin MKP 250, bệnh nhân cần lưu ý và tuân thủ các khuyến cáo sau:

  • Không được sử dụng thuốc nếu bị dị ứng với Cephalexin hoặc các loại kháng sinh cephalosporin khác.
  • Thông báo cho bác sĩ nếu đang dùng các loại thuốc khác, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc tự mua và các loại thảo dược.
  • Sử dụng thuốc đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ, không được tăng hoặc giảm liều thuốc một cách đột ngột.
  • Nếu có các dấu hiệu không mong muốn như phát ban, ngứa, khó thở hoặc đau bụng, ngay lập tức tham khảo ý kiến của bác sĩ.
  • Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn sử dụng.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và xa tầm tay trẻ em.
  • Trong quá trình sử dụng thuốc, nên uống đủ nước để giúp tăng cường hiệu quả của thuốc và giảm nguy cơ tác dụng phụ.

Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến việc sử dụng Cephalexin MKP 250.

Mô tả Cephalexin MKP 250

Hộp Cephalexin MKP 250 có các chi tiết như sau:

  1. Dạng viên nang: 10 vỉ x 10 viên nang.
  2. Vỉ: Chứa 10 viên nang.
  3. Bao bên ngoài: Hộp carton có tông màu chủ đạo là trắng và xanh dương.
  4. Mặt trước của hộp: In tên thuốc ở phía trên màu trắng và phía dưới màu xanh dương.
  5. Các hình hoa tiết trên bao bì: Thường được sử dụng để tạo sự thẩm mỹ cho sản phẩm.
  6. Cuối hộp: In tên công ty sản xuất thuốc.

Việc đóng gói Cephalexin MKP 250 trong hộp carton và các vỉ nhỏ giúp bảo vệ thuốc khỏi các tác nhân bên ngoài có thể gây hại đến thuốc như ánh sáng mặt trời, độ ẩm và nhiệt độ cao. Bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng thuốc và lưu ý bảo quản đúng cách để đảm bảo tính hiệu quả và độ an toàn của thuốc.

Lý do nên mua Cephalexin MKP 250 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Dưới đây là một số hướng dẫn bảo quản Cephalexin MKP 250 để đảm bảo chất lượng và độ an toàn của thuốc:

Lưu trữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và không tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp.

Tránh lưu trữ thuốc ở nơi có nhiệt độ cao hoặc ẩm ướt, ví dụ như trong phòng tắm hoặc gần vòi nước.

Giữ Cephalexin MKP 250 trong bao bì gốc và đóng kín nắp khi không sử dụng.

Tránh để thuốc gần tầm tay của trẻ em và động vật cưng.

Kiểm tra hạn sử dụng trên nhãn thuốc và không sử dụng thuốc đã hết hạn.

Nếu không còn sử dụng, không vứt bỏ thuốc vào sọt rác mà nên đưa đến điểm thu gom thuốc hết hạn của cơ quan chức năng hoặc liên hệ với nhà dược để được hướng dẫn cách xử lý.

Bằng cách bảo quản đúng cách, bệnh nhân sẽ giúp bảo vệ hiệu quả và độ an toàn của Cephalexin MKP 250, đồng thời giúp tránh khỏi các tác dụng phụ không mong muốn do lưu trữ không đúng cách.

Thời hạn sử dụng Cephalexin MKP 250

Thời hạn sử dụng của Cephalexin MKP 250 phụ thuộc vào ngày sản xuất và được in trên nhãn của sản phẩm. Thông thường, thời hạn sử dụng của thuốc là khoảng 2-3 năm kể từ ngày sản xuất, tuy nhiên, có thể khác nhau tùy theo nhà sản xuất và quy định của từng quốc gia.

Việc sử dụng thuốc sau thời hạn sử dụng có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả và độ an toàn của thuốc, do đó, bệnh nhân nên kiểm tra thời hạn sử dụng trên nhãn thuốc trước khi sử dụng, và không sử dụng thuốc đã hết hạn. Nếu thuốc đã hết hạn, bệnh nhân nên đưa đến điểm thu gom thuốc hết hạn của cơ quan chức năng hoặc liên hệ với nhà dược để được hướng dẫn cách xử lý.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Cephalexin MKP 250 mua ở đâu

Cephalexin MKP 250có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: số 10 ngõ 68/39 đường cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận cầu Giấy, Hà Nội.

Cephalexin MKP 250 giá bao nhiêu

Cephalexin MKP 250 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-32130-19.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar.

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt – Quận 11 – Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Cephalexin MKP 250 điều trị nhiễm khuẩn, dự phòng nhiễm khuẩn
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Cephalexin MKP 250 điều trị nhiễm khuẩn, dự phòng nhiễm khuẩn
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)