Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Chai 60ml |
| Thương hiệu | Dược phẩm OPV |
| Mã SKU | SP849058 |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-26978-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Hoạt chất | Piracetam |
Ceretrop 10% chỉ định: Chứng khó đọc ở trẻ em; Nghiện rượu mãn tính; Điều trị triệu chứng chóng mặt; Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm; Rung giật cơ do nguyên nhân từ vỏ não…
Nội dung chính
Ceretrop 10% được chỉ định: Chứng khó đọc ở trẻ em; Nghiện rượu mãn tính; Điều trị triệu chứng chóng mặt; Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm; Rung giật cơ do nguyên nhân từ vỏ não; Cải thiện những rối loạn sự tập trung và giảm trí nhớ liên quan đến tuổi già.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi 60 ml dung dịch có chứa thành phần như:
Hoạt chất: Piracetam: mg
Tá dược: Natri saccharin, glycerTn ethyl paraben, propyl paraben, propylen glycol, hương vanilla (dạng bột), erythrosin red, natri acetat, acid acetic, nước tinh khiết.
Dùng đường uống, nên uống thuốc ngay sau bữa ăn
Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, thận:
Thuốc này có chứa:
Methyl paraben và propyl paraben, có thể gây phản ứng dị ứng (có thể phản ứng muộn).
Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai. Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, các biểu hiện buồn ngủ, căng thẳng và trầm cảm đã được tìm thấy thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng piracetam ở liều lượng từ 1,6 -15 gram mỗi ngày so với giả dược. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng khả năng lái xe khi dùng piracetam 15 đến 20 gram mỗi ngày. Thận trọng khi vận hành máy móc tàu xe trong khi uống piracetam.
Thường gặp, ADR >1/100
ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Piracetam thuộc nhóm thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Piracetam là thuốc điều hòa chức năng não mà có thể làm cải thiện tinh thần cũng như làm chậm suy thoái não bộ do tuổi già. Thuốc điều hòa dẫn truyền thần kinh trong não, là một chất bảo vệ thần kinh, cải thiện điều kiện chuyển hóa ở mức độ tế bào. Thuốc cải thiện sử dụng oxy, glucose của não và mặc dù không phải là thuốc giãn mạch nhưng thuốc cải thiện vi tuần hoàn. Thuốc có tác dụng làm giảm lo âu, co thắt cơ, co giật và kiểm soát sự kích động mà xảy ra khi cai rượu.
Thuốc còn được dùng trong đột quị thiếu máu. Một số nghiên cứu cho thấy rằng piracetam còn có hiệu quả trong điều trị rung giật cơ trong bệnh Alzheimer. Piracetam làm tăng chức năng nhận thức bao gồm cải thiện khả năng nhớ và học tập. Piracetam còn được dùng để điều trị hội chứng tinh thần gây ra do suy chức năng não, rối loạn tinh thần tuổi già.
Sau khi uống, piracetam được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn, với sinh khả dụng gần 100%. Nồng độ đỉnh của thuốc đạt được trong huyết tương sau khi uống 30-60 phút và đạt được trong dịch não tủy sau 2-8 giờ. Thời gian bán hủy của thuốc là 4-5 giờ trong huyết tương và 6-8 giờ trong dịch não tủy. Piracetam tập trung nhiều ở vỏ não, tiểu não và nhân nền. Piracetam không được chuyển hóa trong cơ thể. Piracetam không gắn với protein huyết tương và >90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Piracetam băng qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Siro
Thuốc Ceretrop 10% có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ceretrop 10% có giá bán trên thị trường hiện nay là: 39.000đ/ hộp 1 chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26978-17
Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Trần Nam Trung Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Hàng chuẩn mẹ mình rất thích nên đặt nhiều lần của shop rồi. Mn nên mua nha. Shop cũng tư vân nhiệt tình
Phạm Đình Khôi Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Đóng gói chắc chắn, giao hàng cũng nhanh. Canh mua sale nên cũng khá rẻ. Chưa sd nên chưa bk kqa