Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-29758-18
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương |
| Hoạt chất | Cloxacilin (dưới dạng Cloxacilin natri) |
| Thành phần | Cloxacilin (Cloxacillin) |
Thuốc Cloxacillin 2g được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Chi nhánh 3 – Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn nặng do Staphylococcus sinh hoặc không sinh penicilinase gây ra.
Nội dung chính
Cloxacillin 2g được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng do Staphylococcus sinh hoặc không sinh penicilinase gây ra bao gồm: Viêm nội tâm mạc; Viêm phổi; Viêm màng não; Nhiễm khuẩn huyết; Nhiễm khuẩn xương khớp;Dự phòng các nhiễm khuẩn do phẫu thuật; Nhiễm khuẩn da và các mô dưới da; Viêm màng bụng (kết hợp với thẩm tách màng bụng liên tục ngoại trú).
Cloxacilin (dưới dạng cloxaciliin natri): 2g
Tá dược: Không có.
Thuốc Cloxacillin 2g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 – 40 phút.
Cloxacilin có thể dùng kết hợp với các kháng sinh khác như ampicilin đê mở rộng phổ kháng khuẩn trên các vi khuẩn kháng penicilinase.
Người lớn và trẻ em > 1 tháng tuổi, nặng từ 20 kg trở lên:
Liều thông thường: 1 – 2 g, cách 6 giờ một lần.
Đối với nhiễm khuẩn nặng (như viêm màng não hoặc viêm màng trong tim): có thể
sử dụng liều 2 g cách 4 giờ một lần.
Liều cho một số bệnh cụ thể như sau:
Bệnh nhân suy thận: không cần giảm liều, trừ khi suy thận nặng.
Hàm lượng cloxacilin trong sản phẩm này không thích hợp để sử dụng cho trẻ em dưới 1 tháng tuổi hoặc cân nặng dưới 20 kg
Thời gian điều trị:
HƯỚNG DẪN CÁCH PHA THUỐC TIÊM:
Cách pha thuốc:
Đô ổn đinh dung dich sau khi pha:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Cloxacillin 2g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ mang thai: các nghiên cứu về sinh sản trên động vật có dùng các penicilin kháng penicilinase không thấy có bằng chứng về suy yếu khả năng sinh sản hoặc nguy hại cho thai. Tuy nhiên, chưa có nhũng nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về tính an toàn khi dùng cloxacilin cho phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ dùng cloxacilin cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ đang cho con bú: thuốc bài tiết qua sữa mẹ nên phải cân nhắc khi dùng cloxacilin cho người đang cho con bú.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương ky:
Không được pha cloxacilin với các aminoglycosid trong cùng dung dịch tiêm vì các thuôc này làm mất tác dụng lẫn nhau. Nếu cần phối hợp trong điều trị, phải pha riêng và tiêm thuốc ở hai chỗ khác nhau, cách nhau ít nhất 1 giờ. Thuốc cũng tương kỵ với tetracyclin, erythromycin và polymyxin B sulfat.
Trong quá trình sử dụng Cloxacillin 2g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
ADR thường gặp nhất là phản ứng quá mẫn, đặc biệt là phát ban ở da (khoảng 4% người bệnh tiêm cloxacilin), đôi khi có choáng hay sốc phản vệ. Người suy thận có nguy cơ cao.
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Chú ý: viêm đại tràng giả mạc là do tăng trưởng quá mức Clostridium difficile và độc tố. Có thể điều trị bằng metronidazol. Người cao tuổi hoặc người dễ mắc bệnh cần phải rất thận trọng đối với ADR này.
Trỉêu chứng: quá liều các kháng sinh nhóm penicilin có thể gây ra kích thích thần kinh cơ, động kinh co giật.
Xử trí: ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ thích hợp. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thuốc có thể được loại khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Penicilin kháng penicilinase Mã ATC: J01CF02.
Cloxacilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicilin M. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khúẩh theo cơ chế giống như benzylpenicilin, nhưng kháng penicilinase của Staphylococcus. Vì vậy, thuốc có hoạt tính chống Staphylococcus sinh hoặc không sinh penicilinase (trừ Staphylococcus aureus) với nồng độ tối thiểu ức chế khoảng 0,25 – 0,5 microgam/ml.
Hoạt tính của thuốc đối với Streptococcus (như Streptococcus pneumonia và Streptococcus pyogenes) thấp hơn benzylpenicilin. Tuy nhiên, thuốc vẫn có đủ tác dụng diệt khuẩn khi các vi khuẩn này cùng có mặt với Staphylococcus kháng penicilin.
Cloxacilin không có hiệu lực với Staphylococcus aureus kháng methicilin (MR.SA) (do vi khuẩn này có những protein gắn penicilin (PBP) biến đổi) Nữ. Enterococcus faecalis.
Cloxacilin natri uống không được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa và hơn nữa hấp thu còn bị giảm khi có thức ăn trong dạ dày. Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu dùng đường tiêm.
Khoảng 94% cloxacilin trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Cloxacilin qua được nhau thai và phân bố vào sữa mẹ. Thuốc ít khuếch tán vào dịch não tùy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ điều trị có thể đạt được trong dịch màng phổi, hoạt dịch của khớp và trong xương.
Cloxacilin chuyển hóa ở mức độ hạn chế.
Thời gian bán thải trong huyết tương của cloxacilin là 0,5 – 1 giờ và kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh. Thuốc ở dạng chưa biến đổi và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu bằng cách lọc qua cầu thận và bài tiết ở ống thận. Cloxacilin không được thải loại khỏi cơ thể bằng bằng cách thẩm phân máu.
Thuốc Cloxacillin 2g được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bột màu trắng, đóng trong lọ thủy tinh nút kín. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh lá, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. Phía trên in logo IMEXPHARM. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
Thuốc Cloxacillin 2g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Cloxacillin 2g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 83.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-29758-18
Chi nhánh 3 – Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương
Địa chỉ: Số 22, đường số 2, KCN Việt Nam-Singapore II, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.