Xuất xứ Pháp
Quy cách Hộp 6 ống x 3ml
Thương hiệu Sanofi

Cordarone 150mg/3ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng điều trị một số rối loạn nhịp tim nặng và dùng trong sinh hô hấp – tuần hoàn

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Cordarone 150mg/3ml là gì

Cordarone 150mg/3ml thuộc nhóm chống loạn nhịp tim với hoạt chất chính là hydrochloride amiodarone giúp chậm nhịp tim, tăng thòi kỳ trơ và giảm tính kích thích cơ tim ở nhĩ. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng theo đường tiêm, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Cordarone 150mg/3ml

Cordarone 150mg/3ml được chỉ định điều trị một số rối loạn nhịp tim nặng và dùng trong hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Cordarone 150mg/3ml

Xem thêm

Mỗi ml dung dịch tiêm Cordarone 150mg/3ml có chứa:

Hoạt chất chính:

Hydrochloride amiodarone 150mg cho 1 ống 3ml.

Tá dược: polysorbate 80, alcohol benzyl, nước cất pha tiêm.

Cordarone 150mg/3ml, điều trị một số rối loạn nhịp tim nặng
Cordarone 150mg/3ml, điều trị một số rối loạn nhịp tim nặng

Hướng dẫn sử dụng Cordarone 150mg/3ml

Thuốc Cordarone 150mg/3ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng: 

Cordarone 150 mg/3 ml, dung dịch tiêm tĩnh mạch chỉ được dùng trong bệnh viện chuyên khoa và dưới sự theo dõi liên tục về huyết áp và điện tâm đồ, ngoại trừ trường hợp cấp cứu.

Cách dùng

Cầm chắc ống thuốc, chấm màu trên ống đối diện với bạn.

Nắm đầu ống tiêm giữa ngón tay cái và ngón trỏ (ngón cái đặt ngay chấm màu trên ống), rồi dùng lực hướng ra phía sau để bẻ ống.

Dùng qua đường tĩnh mạch trung tâm trừ trường hợp hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Thuốc này chỉ được dùng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch pha trong dung dịch đẳng trương glucose 5%. Không pha thuốc trong dung dịch đẳng trương NaCl 0,9%.

Dùng dụng cụ bằng PVC hoặc chất dẻo y tế DEHP di(2-ethylhexyl) phtalate có thể dẫn đến sự phóng thích DEHP khi có sự hiện diện của dung dịch thuốc tiêm amiodarone.

Để giảm đến mức tối thiểu các bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi DEHP, nên tiêm truyền dung dịch amiodarone trong dụng cụ không có DEHP như PVC không có DEHP, polyolefins (polyethylen, polypropylen), thủy tinh …

Hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực. Khuyến cáo nên sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm nếu như được thiết lập ngay tức thì; nếu không thì có thể cho thuốc qua đường tĩnh mạch ngoại biên bằng cách dùng tĩnh mạch có kích thước lớn cho phép đạt tốc độ dòng cao nhất có thể.

Số lần và lúc cần sử dụng thuốc

Trong điều trị ban đầu, việc tiêm truyền có thể lặp lại từ 2 đến 3 lần trong ngày.

Liều dùng tham khảo:

Điều trị rối loạn nhịp tim nặng không phải trường hợp hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Liều khởi đầu (liều nạp) thường dùng 5 mg/kg thể trọng, có thể lặp lại 2 hoặc 3 lần trong 24 giờ. Do tác dụng ngắn của thuốc nên phải tiêm truyền liên tục.

Liều duy trì: 10-20 mg/kg/ngày dùng trong vài ngày tiêm truyền. Bạn cũng sẽ nhận được Cordarone viên nén ngay ngày đầu tiên tiêm truyền với liều 3 viên/ngày. Liều này có thể tăng đến 4 hoặc thậm chí 5 viên/ngày nếu cần thiết.

Hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực. Khuyến cáo nên sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm nếu như được thiết lập ngay tức thì; nếu không thì có thể cho thuốc qua đường tĩnh mạch ngoại biên bằng cách dùng tĩnh mạch có kích thước lớn cho phép đạt tốc độ dòng cao nhất có thể.

Liều khởi đầu là tiêm tĩnh mạch 300 mg (hoặc 5 mg/kg) pha trong 20 ml dung diịch glucose 5% và tiêm nhanh. Có thể tiêm thẳng tĩnh mạch thêm 150 mg (hoặc 2,5 mg/kg) nếu vẫn còn rung thất.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Vasblock 80mg, điều trị tăng huyết áp và trị suy tim
Thuốc Vasblock 80mg là gì? Vasblock 80mg là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II...
0
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Cordarone 150mg/3ml

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Dị ứng đã biết với iốt hoặc amiodarone, hoặc một trong các thành phần của thuốc. Cường tuyến giáp.

Một số rối loạn nhịp tim và/hoặc tính dẫn truyền.

Khó chịu đột ngột kèm với tụt huyết áp

Hạ huyết áp trầm trọng.

Nhịp tim chậm quá mức.

Sau 3 tháng đầu của thai kỳ.

Phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.

Trẻ em dưới 3 tuổi do có sự hiện diện của benzyl alcol.

Khi dùng chung với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng):

Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm la (quinidine, hydroquinidine, disopyramide).

Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (sotalol, dofetilide, ibutilide).

Các thuốc khác (như arsenious trioxide, bepridil, cisapride, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, mizolastine, moxifloxacin, spiramycin tiêm tĩnh mạch, toremifene, vincamine tiêm tĩnh mạch) (xem “Tương tác thuốc”).

Không áp dụng các chống chỉ định này khi dùng amiodarone để hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lông ngực.

Đặc biệt lưu ý

Rối loạn nhịp tim nặng khi không thể uống được, trừ trường hợp hồi sinh hỗ hấp – tuần hoàn trong ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lông ngực. Không bao giờ được dùng thuốc theo đường tĩnh mạch ngoại biên.

Nên sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm.

Hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường họp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực:

Khuyến cáo nên sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm nếu như được thiết lập ngay tức thì; nếu không thi có thể cho thuốc qua đường tĩnh mạch ngoại biên bằng cách dùng tĩnh mạch có kích thước lớn cho phép đạt tốc độ dòng cao nhất có thế. Không pha thêm bất kỳ thuốc nào vào ống tiêm đang dùng amiodarone.

Ngay khi tiêm truyền rất chậm thuốc vẫn có thể làm nặng thêm rồi loạn nhịp, hạ huyết áp hoặc suy tim, hoặc gây nên rối loạn hô hấp và/hoặc gan. Có thế cần xét nghiệm máu trong khi điều trị để theo dõi chức năng của gan.

Khuyến cáo không nên dùng amiodarone đồng thời với ciclosporin, diltiazem (dạng tiêm) và verapamil (dạng tiêm), một số thuốc diệt ký sinh trùng (halofantrine, lumefantrine, pentamidine), một số thuốc an thần (amisulpride, chlorpromazine, cyamemazine, droperidol, fluphenazine pipamperone, pipotiazine, sertindole, sulpiride, sultopride, tiapride, zuclopenthixol) và methadone (xem “Tuơng tác thuốc”).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Cordarone 150mg/3ml

Trong quá trình sử dụng Cordarone 150mg/3ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cần thận trọng khi dùng thuốc này đối với bệnh nhân rối loạn chất điện giải, đặc biệt là những bệnh nhân bị thiếu hụt kali. Ngoại trừ trường hợp cấp cứu, chỉ nên dùng thuốc này trong bệnh viện chuyên khoa và dưới sự theo dõi liên tục.

Nếu bạn phải trải qua phẫu thuật, hãy thông báo cho người gây mê biết bạn đang dùng amiodarone.

Sử dụng thuốc Cordarone 150mg/3ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Ngoại trừ trường hợp cấp cứu, do có sự hiện diện của iodine, huốc này chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai từ tháng thứ 4 trở đi. Cần phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết bạn đang mang thai trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Phụ nữ cho con bú:

Thuốc cũng chống chỉ định đối với phụ nữ đang cho con bú. Cần phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết bạn đang ư thời kỳ cho con bú trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Ảnh hưởng của Thuốc Cordarone 150mg/3ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không áp dụng vì đây là thuốc dùng trong trường hợp khẩn cấp hay cấp cứu.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Cordarone 150mg/3ml

Tương tác giữa thuốc Cordarone 150mg/3ml với các thuốc khác

Để tránh các tương tác có thể có giữa các thuốc, cần thông báo cho bác sĩ điều trị biết tất cả các thuốc bạn đang sử dụng.

Cordarone KHÔNG ĐƯỢC DÙNG phối hợp với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng) như một số thuốc haloperidol, levomepromazine, pimozide,

chống loạn nhịp tim (quinidine, hydroquinidine, disopyramide, dofetilide, ibutilide, sotalol), với các thuốc khác (arsenious trioxide, pepridil, cisapride, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh spiramycin tiêm tĩnh mạch, toremifen, vincamine tiêm tĩnh mạch). Các chống chỉ định này không áp dụng trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực (xem Chống chỉ định”).

TRÁNH DÙNG phối hợp Cordarone với ciclosporin, diltiazem dạng thuốc tiêm, verapamil dạng thuốc tiêm, một số thuốc diệt ký sinh rùng (halofantrine, lumefantrine, pentamidine), một số thuốc an thần (amisulpride, chlorpromazine, cyamemazine, droperidol, luphenazine, bipamperone, pipotiazine, sertindole, sulpiride, sultopride, tiapride, zuclopenthixol) và với methadone

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Cordarone 150mg/3ml

Trong quá trình sử dụng Cordarone 150mg/3ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Như tất cả các thuốc khác, Cordarone 150mg/3ml dạng tiêm có hể gây ra ít nhiều tác dụng phụ không mong muốn ở một số người.

Rất thường gặp: buồn nôn.

Thường gặp:

Hạ huyết áp trung bình và tạm thời nhịp tim chậm khác thường có khi dẫn đến bất thường về nhịp tim nghiêm trọng (ngưng xoang).

Tại chỗ: có thể có phản ứng viêm tại chỗ tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch ngoại biên. Phản ứng tại chỗ tiêm thuốc: như đau, nổi ban, sưng tấy, chai cứng, viêm nhiễm (có thể viêm tĩnh mạch) và viêm tế bào.

Rất hiếm gặp:

Các bất thuờng ở gan cấp tính (xuất hiện trong vòng 24 giờ và cá biệt có thể tử vong) hoặc mạn tính: tăng một vài men gan (transaminase) trung bình hoặc thoáng qua.

Nóng bừng mặt, đổ mồ hôi, rụng tóc.

Sau khi tiêm trực tiếp tĩnh mạch, hiếm có trường hợp gặp các tác động sau đây: sốc dị ứng, tăng áp lực nội sọ lành tính (tăng áp lực nội sọ quá mức), các vấn đề về hô hấp (rối loạn về hô hấp và/hoặc ngừng hô hấp ở các thời điểm khác nhau trên những bệnh nhân đã có suy hô hấp nặng, đặc biệt là bệnh nhân bị hen, suy hô hấp cấp có thể gây nhiễm trùng phối nặng hoặc thậm chí tử vong sau phẫu thuật).

Không rõ tần suất gặp:

Phản ứng dị ứng, sung tấy ở mặt và cổ.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Thường gặp nhất khi dùng quá liều là hạ huyết áp,đau đầu như búa bổ, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt. Khi liều quá cao có thể xảy ra methemoglobin huyết.

Cách xử trí: Điều trị hạ huyết áp cần để người bệnh ở tư thế nằm nâng cao 2 chân, có thể tiêm truyền dịch, điều trị chứng xanh tím do methemoglobin huyết bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm xanh methylen với liều 1 – 2 mg/kg thể trọng. Rửa dạ dày ngay lập tức nếu dùng thuốc qua đường uống.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Phân loại: Chống loạn nhịp tim, nhóm III

Mã số ATC: C01BD01

Các đặc tính chống loạn nhịp tim:

Kéo dài pha thứ 3 điện thế hoạt động của tế bào cơ tim mà không làm thay đổi độ cao hoặc độ dốc của điện thế hoạt động (nhóm III theo phân loại Vaughan Williams); việc kéo dài riêng biệt pha thứ 3 điện thế hoạt động là do thuốc làm chậm sự di chuyển của dòng kali mà không làm thay đổi kênh natri và calci.

Tác động gây ra chậm nhịp tim thông qua việc giảm tính tự động của nút xoang. Tác động này không bị đổi kháng bởi atropine.

Tác động kháng bêta-adrenergic và tác động alpha không cạnh tranh.

Dẫn truyền tại nút, nhĩ và xoang nhĩ bị chậm lại. Tác dụng này càng rõ nếu nhịp càng nhanh.

Không thay đổi dẫn truyền trong thất.

Tăng thời kỳ trơ và giảm tính kích thích cơ tim ở nhĩ, nút và tâm thất.

Chậm dẫn truyền và kéo dài thời kỳ trơ của con đường phụ nhĩ-thất.

Không tác động giảm co sợi cơ.

Hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực

Hiệu quả và độ an toàn của amiodarone dạng tiêm tĩnh mạch ở bệnh nhân ngừng tim ngoài bệnh viện do rung thất đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực đã được khảo sát qua hai nghiên cứu mù đôi: nghiên cứu ARREST so sánh amiodarone với giả dược và nghiên cứu ALIVE so sánh amiodarone với lidocaine.

Tiêu chí đánh giá chính của cả hai nghiên cứu này là tỷ lệ bệnh nhân sống sót lúc nhập viện.

Trong nghiên cứu ARREST, có 504 bệnh nhân bị ngừng tim ngoài bệnh viện do rung thất hay nhịp nhanh thất gây vô mạch đã đề kháng với 3 lần phá rung và với epinephrine, được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm hoặc là dùng 300mg amiodarone pha loãng trong 20ml dung dịch glucose 5% tiêm tĩnh mạch nhanh qua đường tĩnh mạch ngoại biên (246 bệnh nhân) và nhóm kia dùng giả dược (258 bệnh nhân). Trong số 197 bệnh nhân (39%) sống sót lúc nhập viện, amiodarone đã làm tăng có ý nghĩa khả năng hồi sinh và nhập viện: 44% ở nhóm dùng amiodarone và 34 % ở nhóm dùng giả dược (p = 0,03). Sau khi hiệu chỉnh các kết quả theo các yếu tố tiên đoán khác, tỷ số chênh đã hiệu chỉnh đối với tỷ lệ sống sót sau nhập viện là 1,6 ở nhóm dùng amiodarone so với nhóm dùng giả dược (khoảng tin cậy 95%: 1,1 đến 2,4; p 0,02). Bệnh nhân ở nhóm dùng amiodarone có tỷ lệ bị tụt huyết áp (59% so với 48%, p = 0,04), chậm nhịp tim (41% so với 25%, p 0,004) cao hơn so với nhóm dùng giả dược.

Trong nghiên cứu ALIVE, có tổng cộng 347 bệnh nhân bị rung thất đề kháng với 3 lần sốc điện, với epinephrine và lại phá rung, hoặc tái phát rung thất sau lần phá rung ban đầu đạt hiệu quả, được chia ngẫu nhiên vào nhóm dùng amiodarone (5mg/kg dự đoán theo trọng lượng cơ thế, pha loãng trong 30ml dung dịch glucose 5%), một nhóm dùng giả dược lidocaine hoặc nhóm dùng lidocaine (1,5 mg/kg với nồng độ 10mg mỗi ml) và một nhóm dùng giả dược amiodarone cũng pha trong cùng loại dung môi (polysorbate 80). Trong số 347 bệnh nhân được đua vào nghiên cứu, amiodarone đã làm tăng có ý nghĩa khả năng hồi sinh và nhập viện: 22,8% ở nhóm dùng amiodarone (41 trên 180 bệnh nhân) và 12 % ở nhóm dùng lidocaine (20 trên 167 bệnh nhân), p = 0,009.

Sau khi hiệu chỉnh theo các yếu tố khác có thể ảnh hưởng lên khả năng sống sót, tỷ số chênh về tỷ lệ sống sót lúc nhập viện là 2,49 ở những bệnh nhân dùng amiodarone (khoảng tin cậy 95%: 1,28 đến 4,85; p= 0,007) so với nhóm dùng lidocaine. Không có sự khác biệt giữa hai nhóm điều trị trên số bệnh nhân phải điều trị chậm nhịp tim bằng atropine hay điều chỉnh huyết áp với dopamine, hoặc trên số bệnh nhân phải dùng thêm lidocaine (dùng thêm ở nhóm bệnh nhân dùng thuốc nghiên cu). Số lượng bệnh nhân bị vô tâm thu phải dẫn đến phá rung và dùng thuốc nghiên cứu ở nhóm dùng lidocaine cao hơn có ý nghĩa (28,9%) so với nhóm dùng amiodarone (18,4%), p 0,04.

Đặc tính dược động học

Lượng amiodarone tiêm giảm đi rất nhanh trong máu do các mô trở nên bị ngấm thuốc và thuốc được bắt giữ tại các thụ thể; hiệu quả của thuốc đạt tối đa sau khoảng 15 phút và giảm dần trong vòng 4 giờ.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất hydrochloride aminodarone đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Cordarone 150mg/3ml

  • Không nên dùng Thuốc Cordarone 150mg/3ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Cordarone 150mg/3ml

Thuốc Cordarone 150mg/3ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, được đựng trong ống tủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc, logo thương hiệu SANOFI góc dưới bên phải và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Cordarone 150mg/3ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Để thuốc ngoài tầm nhìn và tầm tay của trẻ em. Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc. Sau khi mở ống thuốc phải được dùng ngay. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 25°C. Không vất bỏ thuốc vào nước thài hoặc thùng rác gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng nữa này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Thời hạn sử dụng Thuốc Cordarone 150mg/3ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 6 ống x 3ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm.

Cordarone 150mg/3ml mua ở đâu

Thuốc Cordarone 150mg/3ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Cordarone 150mg/3ml giá bao nhiêu

Thuốc Cordarone 150mg/3ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 6 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VN-11316-10

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie

Địa chỉ: 1 rue de la Vierge, Ambarès et Lagrave 33565 Carbon Blanc Cedex, Pháp.

Xuất xứ

Pháp


Đánh giá Cordarone 150mg/3ml, điều trị một số rối loạn nhịp tim nặng
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Cordarone 150mg/3ml, điều trị một số rối loạn nhịp tim nặng
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo