Xuất xứCyprus
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệuRemedica

Cypdicar 6.25 Tablets có nguồn gốc xuất xứ tại Cyprus và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực, suy tim.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Cypdicar 6.25 Tablets là gì

Cypdicar 6.25 Tablets là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Carvedilol hàm lượng 6.25mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Có tác dụng điều trị suy tim, ngoài ra giúp giảm tỉ lệ tử vong của bệnh nhân loạn nhịp thất trái, cao huyết áp.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Cypdicar 6.25 Tablets

Cypdicar 6.25 Tablets được chỉ định điều trị trong các trường hợp như:

  • Cao huyết áp;
  • Suy tim;
  • Giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân bị loạn nhịp thất trái sau cơn nhồi máu cơ tim;
  • Đau thắt ngực

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Cypdicar 6,25 Tablets

Xem thêm

Mỗi 1 viên nén có chứa thành phần như:

Hoạt chất: Carvcdilol: 6.25mg

Tá dược: Microcrystallinc cellulose. Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide.

Cypdicar 6.25 Tablets, điều trị cao huyết áp, suy tim, đau thắt ngực
Cypdicar 6.25 Tablets, điều trị cao huyết áp, suy tim, đau thắt ngực

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Cypdicar 6,25 Tablets

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

Dùng theo đường uống

Liều dùng:

Tăng huyết áp:

Liều đầu tiên 12,5 mg, ngày uống 1 lần; tăng lên 25 mg sau 2 ngày, uống ngày 1 lần.

Một cách khác, liều đầu tiên 6,25 mg ngày uống 2 lần, sau 1 đến 2 tuần tăng lên tới 12,5 mg, ngày uống 2 lần.

Nếu cần, liều có thể tăng thêm, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho tới tối đa 50 mg, ngày uống 1 lần, hoặc chia làm nhiều liều. Đối với người cao tuổi, 12,5 mg ngày uống 1 lần có thể có hiệu quả.

Đau thắt ngực: Liều đầu tiên 12,5 mg, ngày uống 2 lần; sau 2 ngày tăng tới 25 mg, ngày 2 lần.

Suy tim: Liều đầu tiên 3,125 mg uống ngày 2 lần trong 2 tuần. Sau đó, liều có thể tăng, nếu dung nạp được, tới 6,25 mg, ngày uống 2 lần.

Liều có thể tăng nếu chịu được thuốc, cách nhau ít nhất 2 tuần tới liều tối đa được khuyến cáo 25 mg, ngày uống 2 lần, đối với người bệnh cân nặng dưới 85 kg hoặc 50 mg, ngày uống 2 lần, đối với người cân nặng trên 85 kg.

Loạn nhịp thất trái sau cơn nhồi máu cơ tim: Liều đầu tiên 6,25mg uống ngày 2 lần, tăng liều sau 3 đến 10 ngày, nếu dung nạp được, đến 12,5mg uổng ngày 2 lần và sau đó tăng đến liều mục tiêu 25mg uống ngày 2 lần. Liều khởi đầu thấp hơn có thể dùng cho bệnh nhân có triệu chứng.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Cypdicar 6.25 Tablets

Ldnil 10mg, trị tăng cholesterol trong máu, phòng ngừa bệnh tim mạch
Thuốc Ldnil 10mg là gì Ldnil 10mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy tim sung huyết không bù (NYHA độ 111 – IV).
  • Bệnh gan có triệu chứng, suy giảm chức năng gan.
  • Sốc do tim, nhịp tim chậm nặng hoặc blốc nhĩ – thất độ II hoặc độ III
  • Hen phế quản hoặc bệnh co thắt phế quản (có thể dẫn đến cơn hen).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Cypdicar 6.25 Tablets

Trong quá trình sử dụng Thuốc Cypdicar 6.25 Tablets, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Phải sử dụng thận trọng carvedilol ở người bệnh suy tim sung huyết điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin vì dần truyền nhĩ – thất có thể bị chậm lại. Phải sử dụng thận trọng ở người bệnh có đái tháo đường không hoặc khó kiểm soát, vì thuốc chẹn thụ thể beta có thể che lấp triệu chứng giảm glucose huyết.
  • Phải sử dụng thận trọng ở người có bệnh mạch máu ngọai biên, người bệnh gây mê, người có tăng năng tuyến giáp.
  • Nếu người bệnh không dung nạp các thuốc chống tăng huyết áp khác, có thể dùng thận trọng liều rất nhỏ carvedilol cho người có bệnh co thắt phế quản.
  • Phải ngừng điều trị khi thấy xuất hiện dấu hiệu thương tổn gan.
  • Phải cân nhắc nguy cơ loạn nhịp tim, nếu dùng carvedilol đồng thời với ngửi thuốc mê. Phải cân nhắc nguy cơ nếu kết hợp carvedilol với thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1.
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột, phải ngừng thuốc trong thời gian I – 2 tuần.

Sử dụng Thuốc Cypdicar 6,25 Tablets cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai

Carvedilol đã gây tác hại lâm sàng trên thai. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra và như thường lệ, không dùng trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai hoặc gần lúc đẻ.

Tác dụng không mong muốn đối với thai như nhịp tim chậm, giảm huyết áp, ức chế hô hấp. giảm glucose máu và giảm thân nhiệt ở trẻ sơ sinh có thể do mang thai đã dùng carvedilol.

Thời kì cho con bú

Carvedilol có thể bài tiết vào sữa mẹ không có nguy cơ tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Cypdicar 6,25 Tablets lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cho đến nay chưa có tác dụng phụ nào ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Cypdicar 6,25 Tablets

Giảm tác dụng:

  • Rifampicin có thể giảm nồng độ huyết tương của carvedílol tới 70%.
  • Tác dụng của các thuốc chẹn beta khác giảm khi kết hợp với muối nhôm, barbiturat, muối calci, cholestyramin, colestipol, thuốc chẹn không chọn lọc thụ thể a>, penicilin (ampicilin), salicylat, và sulfinpyrazon do giảm khả dụng sinh học và nồng độ huyết tương.

Tăng tác dụng:

  • Carvedilol có thế tăng tác dụng của thuốc chống đái tháo đường, thuốc chẹn kênh – calci, digoxin.
  • Tương tác của carvedilol với clonidin có thể dẫn đến tác dụng làm tăng huyết áp và giảm nhịp tim.
  • Cimetidin làm tăng tác dụng và khả dụng sinh học của carvedilol.
  • Những thuốc khác có khả năng làm tăng nồng độ và tác dụng của carvedilol bao gồm quinidin, fluoxetin, paroxetin, và propafenon vi những thuốc này ức chế CYP2D6.
  • Carvcdilol làm tăng nồng độ digoxin khoảng 20% khi uống cùng một lúc.

Tác dụng phụ của thuốc Cypdicar 6.25 Tablets

Trong quá trình sử dụng Cypdicar 6.25 Tablets thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Phần lớn tác dụng không mong muốn có tính chất tạm thời và hết sau một thời gian. Đa số tác dụng này xảy ra khi bắt đầu điều trị. Tác dụng không mong muốn liên quan chủ yếu với cơ chế tác dụng dược lý và với liều. Thường gặp nhất là chóng mặt (khoảng 10%) và nhức đầu (khoảng 5%).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Nhức đầu, đau cơ, một mỏi, khó thở.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Tuần hoàn: Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế.

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000

  • Tiêu hóa: ỉa chảy, đau bụng.
  • Tuần hoàn: Nhịp tim chậm.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Máu: Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu.
  • Tiêu hóa: Nôn, táo bón.
  • Mắt: Giảm tiết nước mắt, kích ứng.
  • Tuần hoàn: Kém điều hòa tuần hoàn ngoại biên, ngất.
  • Thần kinh trung ương: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.
  • Da: Mày đay, ngứa, vảy nến.
  • Gan: Tăng transaminase gan.
  • Hô hấp: Ngạt mũi.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Những triệu chứng ngộ độc carvedilol gồm rối loạn về tim, nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, co thắt phế quản, hạ glucose huyết và tăng kali huyết. Triệu chứng về tim thường gặp nhất gồm hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Blốc nhĩ – thất, rối loạn dẫn truyền trong thất và choáng do tim có thể xảy ra khi quá liều nghiêm trọng, đặc biệt với những thuốc ức chế màng (ví dụ: Propranolol). Tác động tới thần kinh trung ương gồm co giật, hôn mê và ngừng hô hấp thường gặp với propranolol và với thuốc tan trong mỡ và ức chế màng khác.

Trị liệu gồm điều trị triệu chứng cơn động kinh, giảm huyết áp, tăng kali huyết và giảm glucose huyết. Nhịp tim chậm và giảm huyết áp kháng với atropin, isoproterenol, hoặc với máy tạo nhịp có thể dùng glucagon. QRS giãn rộng do ngộ độc thuốc ức chế màng có thể dùng natri bicarbonat ưu trương. Cho than hoạt nhiều liều, thẩm tách máu có thể chỉ giúp loại bỏ những thuốc phong bế – beta có thể tích phân bố nhỏ, có nửa đời dài, hoặc độ thanh thải nội tại thấp (acebutolol, atenolol, nadolol, sotalol).

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Carvedilol là một hỗn hợp racemic có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta – adrenergic nhưng có tác dụng chẹn chọn lọc alpha – adrenergic.

Carvcdilol có hai cơ chế tác dụng chính chống tăng huyết áp. Một cơ chế tác dụng là làm giãn mạch, chủ yếu do chẹn chọn lọc thụ thể alphal. Do đó làm giảm sức cân mạch máu ngoại biên. Carvedilol còn có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta. Tác dụng giãn mạch và chẹn thụ thể beta xảy ra trong cùng mức độ liều lượng. Còn thấy tác dụng chẹn kênh – calci nhẹ. Carvedilol không có tác dụng chủ vận – beta, mà chỉ có tác dụng yếu ổn định màng. Nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh kết hợp chẹn thụ thể alpha l và beta làm tần số tim hơi giảm hoặc không thay đổi khi nghỉ ngơi, duy trì phân số thể tích phụt và lưu lượng máu ở thận và ngoại biên.

Đặc tính dược động học

Khả dụng sinh học của carvedilol trung bình 20 – 25% vì hấp thụ không hoàn toàn và vì chuyền hóa mạnh ban đầu.

Sau khi uống một liều khoảng 1 – 3 giờ, nồng độ trong huyết tương đạt tối đa. Nồng độ trong huyết tương tăng tuyến tính với liều, trong phạm vi liều khuyên dùng. Thể tích phân bố khỏang 2 lit/kg. Độ thanh thải huyết tương bình thường khỏang 590 ml/phút.

Ba chất chuyển hóa đều có hoạt tính chẹn thụ thể beta, nhưng tác dụng giãn mạch yếu. Tuy nhiên nồng độ các chất chuyển hóa này thấp, và do đó không góp phần vào tác dụng cúa thuốc. Nửa đời thải trừ của carvedilol là 6 – 7 giờ sau khi uống. Một tỷ lệ nhỏ khoảng 15% liều uống được bài tiết qua thận.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Cypdicar 6,25 Tablets

  • Không nên dùng Cypdicar 6.25 Tablets quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Cypdicar 6.25 Tablets

Cypdicar 6,25 Tablets được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc được bao bên ngoài là hộp giấy cartone 3 sọc hồng, xanh dương, trắng. Mặt trước có in tên thuốc và thành phần dược chất chính màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Cypdicar 6,25 Tablets tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Cypdicar 6,25 Tablets

3 năm kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

Thuốc Cypdicar 6,25 Tablets mua ở đâu

Cypdicar 6.25 Tablets có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Cypdicar 6,25 Tablets giá bao nhiêu

Cypdicar 6.25 Tablets có giá bán trên thị trường hiện nay là: 3.400đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18254-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Remedica Ltd

Địa chỉ: Aharnon Street, Limassol Industrial Estate, 3056 Limassol – Cyprus

Xuất xứ

Cyprus


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


2 đánh giá cho Cypdicar 6.25 Tablets, điều trị cao huyết áp, suy tim, đau thắt ngực
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Cypdicar 6.25 Tablets, điều trị cao huyết áp, suy tim, đau thắt ngực
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Vũ Ngọc Minh Trung Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Sale giá tốt và sản phẩm cũng tốt. Mỗi tháng sale cho người dân mua thì ok ạ

    2. Trần Hoàng Đăng Quân Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Chất lượng sản phẩm tuyệt vời. Đã mua lần thứ 3. Shop phục vụ tư vấn rất nhiệt tình, đóng gói sản phẩm cẩn thận, giao hàng nhanh. Sẽ ủng hộ shop dài dài

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo