Xuất xứCanada
Quy cáchHộp 5 lọ x 5ml
Thương hiệuOmega Laboratories

Thuốc DBL Octreotide 0.1mg/ml có nguồn gốc, xuất xứ từ Canada và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để kiểm soát triệu chứng và làm giảm tiết hooc môn tăng trưởng và nồng độ IGF – 1 huyết tương ở bệnh nhân có bệnh to cực.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

DBL Octreotide 0.1 mg/ml là gì

DBL Octreotide 0.1mg/ml là một chất octapeptit tổng hợp có cấu trúc tương tự somatostatin tự nhiên và có cùng tác dụng dược lý, nhưng có tác dụng kéo dài hơn đáng kể. Với thành phần dược chất chính là Octreotid. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng trong để làm giảm triệu chứng liên quan đến các khối u chức của hệ nội tiết tụy – ruột – dạ dày.

Công dụng – chỉ định của Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml

DBL Octreotide 0.1 mg/ml được chỉ định

Kiểm soát triệu chứng và làm giảm tiết hóoc môn tăng trưởng và nồng độ 1GF-1 huyết tương ở bệnh nhân có bệnh to cực, kể cả bệnh nhân không đáp ứng với điều trị phẫu thuật, xạ trị hay điêu trị dopamin chủ vận. Octreotide cũng được chỉ định ở bệnh nhân măc bệnh to viễn cực không có khả năng hay không thể phẫu thuật, hay trong thời kỳ tiềm tàng của bệnh cho đến khi xạ trị hoàn toàn hữu hiệu.

Giảm triệu chứng liên quan đến các khối u chức của hệ nội tiết tụy – ruột – dạ dày. Đã có nhiều bằng chứng về hiệu quả của thuốc với các loại khối u như:

  • Các u cid=”bookmaarcinoid với các đặc điểm của hội chứng carcinoid, Glucagonoma, Gastrinomas, u đảo tụy.
  • Các khối u tiết peptit ruột vận mạch (VlPomas)

Octreotide không phải là liệu pháp đối kháng với khối u và không được dùng điều trị ở những bệnh nhân này.

  • Giảm biến chứng sau khi phẫu thuật tụy.

  • Điều trị cấp cứu xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch dạ dày-thực quản do xơ gan dùng kết hợp với điều trị đặc hiệu như làm xơ qua nội soi

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml

Xem thêm

Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml bao gồm những thành phần chính như là

Thuốc tiêm DBL Octreotide chứa octreotide (dạng acetate), một octapeptit tổng hợp giống somatostatin.

Mỗi lọ Iml chứa 0,1 mg octreotide (dạng acetate) và tá dược: Glacial acetic, sodium acetate trihydrate, sodium chloride, nước cất pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml

Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Tiêm dưới da

Liều dùng

Bệnh to cực:

  • Khởi đầu tiêm dưới da 0,05 đến 0,1 mg mỗi 8 giờ hay 12 giờ. Điều chỉnh liều dựa vào đánh giá nồng độ GH hàng tháng và 1GF-1 (mục tiêu: GH <2,5ng/ml, 1GF-1 trong khoảng bình thường) và triệu chứng lâm sàng và khả năng dung nạp. Trong hầu hết bệnh nhân, liều hàng ngày tối ưu sẽ là 0,2 – 0,3 mg. Liều tối đa là không nên vượt quá l,5mg/ ngày. Đối với bệnh nhân dùng liều ổn định octreotide, đánh giá sinh hóa nên làm định kỳ.
  • Nếu không thấy giảm nồng độ GH và không cải thiện triệu chứng lâm sàng đạt được trong vòng 3 tháng sau khi bắt đầu trị liệu với octreotide, nên ngưng điều trị.

U nội tiết tụy – ruột – dạ dày:

  • Khởi đầu tiêm dưới da 0,05mg một hay hai lần/ngày. Tùy vào đáp ứng lâm sàng, nồng độ của các hóoc môn do khối u tiết ra (trong trường họp khối u carcinoid, dựa vào bài tiết đường tiết niệu của 5-hydroxyindole acetic acid) dựa trên khả năng dung nạp của thuốc có thể tăng liều từ từ đến 0,2mg X 3 lần/ngày. Trường hợp ngoại lệ liều cao hơn có thể yêu cầu, tuy nhiên kinh nghiệm với liêu cao hơn trên 750mcg môi ngày bị giới hạn. Liêu duy trì có thê khác nhau phụ thuộc vào sự khác nhau của hoạt tính khối u và tỉ lệ tiến triển.

Biến chứng sau khi phẫu thuật tụy:

  • Tiêm dưới da 0,1 mg X 3 lần/ ngày trong 7 ngày liên tiếp. Bắt đầu vào ngày phẫu thuật ít nhất 1 giờ trước thủ thuật mở bụng.
  • Cách dùng: Bệnh nhân tự dùng thuốc qua đường tiêm dưới da phải được hướng dẫn chính xác của Bác sĩ hay y tá.
  • Để giảm cảm giác khó chịu tại chỗ, khuyến cáo để dung dịch tiêm tới nhiệt độ phòng trước khi tiêm. Dùng đa liêu trong các khoảng thời gian ngăn nên tránh tiêm cùng một vị trí. Lọ thuôc chỉ nên mở khi dùng và bỏ đi phân không dùng. Thuốc nên được kiểm bằng mắt các phân tử lạ và không màu trước khi dùng. Không dùng thuốc khi có phân tử lạ hay có màu. Thuốc tiêm octreotide không chứa tác nhân kháng khuẩn. Sản phẩm dùng đcm liều chỉ dùng ở một bệnh nhân. Loại bỏ bất kỳ phần dư thừa nào.

Dùng ở người cao tuổi

  • Trong một nghiên cứu với octreotide tiêm dưới da, không cần điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân > 65 tuổi. Do đó cũng không cần điều chỉnh liều lượng cho nhóm Bệnh nhân khi dùng DBL octreotide.

Dùng ở trẻ em

  • Kinh nghiệm dùng octreotide ở trẻ em rất giới hạn.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml

Vitamin C Stella 1g, chỉ định điều trị bệnh scorbut, cung cấp Vitamin C
Vitamin C Stella 1g là gì Thuốc Vitamin C Stella 1g thuộc nhóm thuốc vitamins và...
40.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Mẫn cảm với octreotide hay bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml

Trong quá trình sử dụng Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Phát triển sỏi mật:

  • Phát triển sỏi mật thấy ở 15-30% khi dùng lâu dài octreotide. Sự phát triển này trong nhóm bệnh nhân độ tuổi từ 40 đến 60 khoảng 5 đến 20%. Vì thế khuyến cáo siêu âm sỏi mật trước và ở thời điểm 6-12 tháng trong khi điều trị octreotide. Neu xuất hiện sỏi mật, chúng thường không có triệu chứng, thường được điều trị bằng phương pháp hòa tan với acid mật hay bằng phẫu thuật.

Khối u của hệ nội tiêt tụy – ruột – dạ dày

  • Trong điều trị khối u của hệ nội tiết tụy – ruột – dạ dày có thể bất chợt mất tác dụng kiểm soát triệu chứng bởi octreotide xảy ra không thường xuyên, với tái phát nhanh và triệu chứng nặng.

Khối u tuyến yên bài tiết hoóc môn tăng trưởng GH:

  • Vì khối u tuyến yên bài tiết GH đôi khi phát triển gây biến chứng nặng (ví dụ suy yếu thị lực), do đó cần thiết theo dõi các bệnh nhân này. Neu khối u phát triển cần thay đổi qui trình trị liệu

Tác động trên điều hòa Glucose:

  • Bệnh nhân dùng đồng thời chất gây tiết insulin, octreotide do có khả năng tương đối cao trong việc ức chế hoóc môn tăng trưởng và glucagon so với insulin và thời gian tác động ức chế của nó ngắn hơn nên làm tăng tình trạng và thời gian hạ đường huyết, cần theo dõi cẩn trọng những bệnh nhân như vậy khi điều trị với octreotide và ở mỗi liều thay đối. Theo dõi sự dao động nồng độ glucose máu để có thể giảm số lần dùng octreotide nếu cần thiết.
  • Các bệnh nhân đái tháo đường loại I yêu cầu điều trị bằng insulin thì nhu cầu này giảm khi dùng octreotide, ơ bệnh nhân không đái tháo đường hay đái tháo đường loại II một phân không bị ảnh hưởng đến sự lưu trữ insulin, dùng octreotide có thê tăng đường trong máu khi ăn (xem phần tác dụng phụ).
  • Octreotide khi dùng ở bệnh nhân đồng thời có xuất huyết giãn tĩnh mạch phế quản- dạ dày do xơ gan sẽ làm tăng nguy cơ phát triển đái tháo đường phụ thuộc insulin hay thay đôi nhu câu insulin khi có trước bệnh đái tháo đường. Vì thê, băt buộc theo dõi nồng độ glucose máu.

Dùng ở bệnh nhân suy chức năng thận:

  • Suy chức năng thận không ảnh hưởng đến diện tích dưới đường cong của octreotide khi tiêm dưới da. Vì thế không cần chỉnh liều.

Dùng ở ngưòi già:

  • Dùng octreotide ở người lớn tuổi không có bằng chứng giảm khả năng dung nạp hay thay đổi yêu cầu liều.

Dùng ở trẻ em:

  • Kinh nghiệm dùng octreotide ở trẻ em rất giới hạn.

Dùng ở bệnh nhân suy chức năng gan:

  • Bệnh nhân xơ gan, thời gian bán thải của thuốc có thể tăng. Nếu điều này xảy ra, xem xét điều chỉnh liều duy trì.

Ung thư, đột biến và suy khả năng sinh sản:

  • Nghiên cứu với liều lặp lại cho thấy thuốc gây độc ở chuột cống sau khi dùng 52 tuần và lâu hơn, đặc biệt chuột đực, sự xuất hiện sarcoma được ghi nhận khi tiêm dưới da octreotide trong môi trường có tính acid và biến chứng thấp hơn khi chỉ dùng tá dược có tính acid. Điều này không xảy ra trong nghiên cứu gây ung thư ở chuột nhắt, không gây tăng sản hay u tân sinh khi tiêm dưới da trong 52 tuần thử nghiệm độc tính trên chó. Trong nghiên cứu gây ung thư ở chuột cống trong 116 tuần cho thấy ung thư tuyến màng trong dạ con. Biến chứng có ý nghĩa thống kê ở liều cao nhất l,25mg/kg mỗi ngày. Không có báo cáo về hình thành khối u nơi tiêm ở bệnh nhân điều trị tới 15 năm với octreotide.
  • Tất cả thông tin có sẵn hiện giờ cho thấy sarcoma nơi tiêm ở chuột cống trên chủng đặc biệt và không có ý nghĩa khi dùng thuốc ở người.
  • Sự hiện diện của viêm màng trong dạ con cấp mà không có hoàng thể, giảm u sợi tuyến vú và giãn tử cung cho thấy khối u tử cung liên quan đến nhiều oestrogen ở chuột cống cái lớn tuổi mà không xảy ra ở người.

Sử dụng Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Dùng ở phụ nữ mang thai:

Nghiên cứu khả năng sinh sản loại c trên chuột cổng và thỏ ở liều lên tới lmg/kg không thấy bất kỳ tác dụng phụ nào của octreotide lên khả năng sinh sản và hình thái gen. Có thấy sự chậm phát triển của thỏ con sơ sinh và của bào thai thỏ do ức chế hoóc môn tăng trưởng.

Chưa đủ các nghiên cứu về tính an toàn khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, vì thế thuốc này chỉ dùng ở phụ nữ mang thai chỉ khi thật cần thiết.

Dùng ở phụ nữ cho con bú:

Chưa đủ các nghiên cứu về tính an toàn khi sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú. Ở những bệnh nhân này chỉ dùng thuốc trong trường hợp cân.

Ảnh hưởng của Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi tiêm thuốc do thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml

  • Octreotide được báo cáo là gây ra giảm hấp thu ruột của ciclosporin và làm chậm hấp thu cimetidine ở đường tiêu hóa.
  • Bệnh nhân có triệu chứng nặng và trị liệu octreotide cùng với trị liệu khác để kiểm soát đường huyết như sulphonylurea, insulin, diazoxide và ức chế beta, tác nhân kiểm soát cân bằng dung dịch và chất điện giải, bệnh nhân phải được theo dõi cẩn trọng và điều chỉnh trị liệu khác vì triệu chứng bệnh được kiểm soát.
  • Dùng đồng thời octreotide và bromocriptine làm tăng sinh khả dụng của bromocriptine.
  • Những số liệu đã được công bố nhưng hạn chế chỉ ra rằng somatostatin có thể giảm độ thanh thải chất chuyển hóa của phức chuyển hóa bởi men cytochrome P450, có thể do ức chế hóoc môn tăng trưởng. Vì không thể loại trừ octreotide có thể gây tác động này, các thuốc khác chuyển hóa chủ yếu bởi men CYP3A4 và có hệ số trị liệu thấp (ví dụ quinidine) do đó nên dùng thận trọng…
  • Bằng chứng cho thấy có sự cân bằng dịch thể và chất điện giải hay tình trạng đường trong máu thay đối bất thường thứ phát và không chịu tác động chuyển hóa trực tiếp của octreotide. Có thể yêu cầu điều chỉnh liều thuốc, như insulin, có tác động lên quá trình chuyển hóa của glucose sau khi tiêm lần đầu octreotide ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Vì octreotide liên quan đến sự thay đổi hấp thu dinh dưỡng, ảnh hưởng của nó trên thuốc dùng đường uống nên cần theo dõi cẩn trọng.

Tác dụng phụ của thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml

Trong quá trình sử dụng DBL Octreotide 0.1 mg/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Tác dụng không mong muốn chính khi dùng octreotide là phản ứng tại chỗ tiêm và tác dụng đường tiêu hóa.
  • Phản ứng tại chỗ bao gồm đau, cảm giác nhức, giống kim châm hay nóng nơi tiêm với dấu hiệu đỏ và sưng. Các dấu hiệu này thường ít khi kéo dài quá 15 phút và có thể làm giảm nhẹ bằng cách để dung dịch tiêm đạt đến nhiệt độ phòng trước khi tiêm hay tiêm với lượng thuốc nhỏ hơn với dung dịch thuốc đặc hơn.
  • Tác dụng phụ đường tiêu hóa bao gồm lo lắng, buồn nôn, ói mửa, co rút nơi bụng, sưng phồng bụng, đầy hơi, phân lỏng, tiêu chảy và đi ngoài phân mỡ. Mặc dù bài tiết chất béo vào phân có thể tăng, không có bằng chứng điều trị lâu dài octreotide dẫn đến suy dinh dưỡng do hấp thu kém. Hiếm trường hợp tác dụng phụ đường tiêu hóa có thể giống như tắc ruột cấp như đau nặng vùng thượng vị và nhạy cảm khi ấn, chướng và nề bụng. Tác dụng phụ đường tiêu hóa có thể giảm khi tránh tiêm octreotide gần bữa ăn, nên tiêm khoảng giữa các bữa ăn hay khi đi ngủ.
  • Điều trị lâu dài octreotide có thể gây hình thành sỏi mật (xem Phần thận trọng).
  • Hiếm khi viêm tụy cấp, nói chung nếu thấy xuất hiện trong vòng vài giờ hay ngày đầu dùng octreotide thì nên ngưng dùng thuốc. Ngoài ra viêm tụy có thể xảy ra ở bệnh nhân điều trị lâu dài với octreotide mà có phát triển sỏi mật. Do ức chế tác động của hoóc môn tăng trưởng, ức chê giải phóng insulin và glucagon, octreotide có thê tác động lên điêu hòa glucose (xem Phần thận trọng) và suy khả năng dung nạp glucose sau bữa ăn. Trong một sô trường hợp dùng mãn tính có tình trạng tăng đường huyêt kéo dài, cũng có tình trạng hạ đường huyết.

CÓ các báo cáo riêng biệt về suy chức năng gan hay mật liên quan đến dùng octreotide bao gồm:

  • Viêm gan cấp mà không kèm theo ứ mật khi ngừng octreotide thì chỉ số transaminase sẽ trở về bình thường.\Tăng bilirubin máu chậm kèm với sự tăng alkaline phosphatase, gamma glutamyl transferase và ở mức độ transaminase.

Tác động toàn thân

  • Hiếm khi rụng tóc thoáng qua. Hiếm khi có phản ứng mẫn cảm cao trên da và hiếm trường hợp phản ứng phản vệ. Hiếm trường hợp chậm nhịp tim

Tác động khác

Các phản ứng khác ít xảy ra bao gồm: Đau đầu, chóng mặt/ đau đầu nhẹ, mệt mỏi, suy nhược/ yếu sức, đỏ bừng, phù.

Có một báo cáo suy giáp lâm sàng ở bệnh nhân dùng 1500 mcg/ngày trong 19 tháng.

Quá liều và cách xử trí

Hiện chưa có báo cáo nào được ghi nhận về phản ứng cấp nguy hiểm đến tính mạng sau khi dùng quá liều. Các dấu hiệu và triệu chứng được quan sát là giảm nhịp tim, đỏ bừng mặt, đau bụng, tiêu chảy, cảm giác trống dạ dày và buồn nôn sẽ hết trong vòng 24 giờ dùng thuốc.

Một bệnh nhân được báo cáo là tình cờ dùng thuốc octreotide do truyền liên tiếp (0,25mg mỗi giờ trong 48 giờ thay vì 0,025 mỗi giờ). Không thấy tác dụng phụ trên bệnh nhân này. 1 Xử trí quá liều chỉ gồm điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Octreotide là một chất octapeptit tổng hợp có cấu trúc tương tự somatostatin tự nhiên và có cùng tác dụng dược lý, nhưng có tác dụng kéo dài hơn đáng kể. Thuốc ức chế bài tiết serotonin và các peptit tụy – ruột- dạ dày: Gastrin, peptit ruột vận mạch, insulin, glucagon, secretin, motilin, polypeptic tụy và hóoc môn tăng trưởng (GH). Octapeptit cũng tương tự như somatostatin, có tác dụng làm giảm lưu lượng máu nội tạng.

Dùng thuốc trong thời gian dài (26 tuần) với liều lên tới 1 mg/kg/ngày (tiêm màng bụng) cho thấy dung nạp tốt. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, octreotide cho thấy các tác dụng ức chế đối với:

  • Sự giải phóng hoóc môn tăng trưởng (GH) kích thích bởi arginine, giảm đường huyết do hoạt động thể dục hoặc do insulin.
  • Sự phóng thích insulin, glucagon, gastrin, các peptit khác thuộc hệ GEP sau bữa ăn và sự giải phóng insulin và glucagon kích hoạt bởi arginine.\
  • Sự giải phóng hóoc môn kích thích tuyến giáp (TSH: thyroid stimulating hormone) được kích thích bởi hóoc môn giải phóng hướng giáp tố TRH (thyrotropine-releasing hormone).

Ở bệnh nhân to viễn cực, bao gồm cả những người không đáp ứng với điều trị phẫu thuật, tia xạ hay dùng chủ vận dopamin, octreotide làm giảm nồng độ hóoc môn tăng trưởng và/hoặc somatomedin -C. Việc giảm đáng kể lượng GH trên lâm sàng (50% hoặc hơn) diên ra trên hâu hết bệnh nhân, và sự bình thường hóa (lượng GH trong máu < 5 ng/ml) đạt được với khoảng 50% trường hợp. Trên hầu hết bệnh nhân, có sự giảm đáng kể các triệu chứng lâm sàng của bệnh, ví dụ như đau đầu, sưng nề da và các mô mềm, tăng tiết mồ hôi, đau khóp và dị cảm. Ở những bệnh nhân có khối u tuyến yên lớn, điều trị bằng octreotide có thể làm khối u nhỏ lại. Với những bệnh nhân có khối u thuộc hệ nội tiết dạ dày – ruột – tụy (GEP), octreotide do có tác dụng nhiều mặt về nội tiết, làm thay đổi nhiều bệnh cảnh lâm sàng. Tình trạng lâm sang được cải thiện ở các bệnh nhân với các triệu chứng nặng do khối u mặc dù trước đó đã được điều trị bằng phẫu thuật, làm tắc động mạch gan, hóa trị liệu (như strepxozotocin và 5- fluorouracil).

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Sau khi tiêm dưới da (tiêm tại chỗ), octreotide hấp thu nhanh và hoàn toàn, nồng độ đỉnh 5,5 mg/ml (liều lOOmcg) đạt được sau 0,4 giờ. Trong nghiên cứu đơn liều, sinh khả dụng tuyệt đối sau khi tiêm dưới da là khác nhau đáng kể phụ thuộc liều, tuy nhiên cũng có sự khác nhau lớn giữa các cá thể. Giá trị nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong tỉ lệ thuận với liều dùng ở cả hai đường dùng là tiêm dưới da và tiêm tĩnh đơn liều lên tới 400 mcg và với đa liều là 200 mcg X 3 lần/ngày (600 mcg/ngày). Độ thanh thải giảm khoảng 66% cho thấy không có sự tuyến tính về mặt dược động học của thuốc ở liều hàng ngày 600 mcg/ngày so với 150 mcg/ngày. Mức độ giảm tương đối của độ thanh thải với liều trên 600 mcg/ngày chưa xác / định.

Phân bố:

Phân bố trong huyết tương của octreotide nhanh (t1/2 = 0,2 giờ) và thể tích phân bố sau tiêm khoảng 0,27 L/kg trọng lượng cơ thể. Trong máu. phân bố vào hồng cầu là không đáng kể, khoảng 65% gắn với protein huyết tương. Gắn kết chủ yếu với lipoprotein và ít hơn với albumin.

Thải trừ:

Thời gian bán thải của octreotide khỏi huyết tương là 1,5 giờ so với 1 -3 phút của hoóc môn tự nhiên. Thời gian tác động của octreotide là khác nhau nhưng kéo dài tới 12 giờ phụ thuộc vào loại khối u. Khoảng 32% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Tác động của rối loạn chức năng gan và thận trên dược động học:

Suy chức năng thận không làm ảnh hưởng trên diện tích dưới đường cong khi tiêm dưới da octreotide, vì thế không cần chỉnh liều. Ở bệnh nhân suy thận nặng yêu cầu thẩm phân, độ thanh thải giảm khoảng 1/2 so với người bình thường (khoảng từ 10 L/giờ xuống còn khoảng 4,5 L/giờ).

Khả năng thải trừ giảm ở bệnh nhân xơ gan (xem phần thận trọng: Dùng ở bệnh nhân suy chức năng gan) nhưng không xảy ra ở bệnh nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml

  • Không nên dùng Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml

Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 lọ x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml mua ở đâu

Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml giá bao nhiêu

Thuốc DBL Octreotide 0.1 mg/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19431-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Omega Laboratories Ltd.

Địa chỉ: 10 850 Hamon Montreal, Quebec, H3M 3A2 Canada

Xuất xứ

Canada


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá DBL Octreotide 0.1 mg/ml giảm triệu chứng liên quan đến các khối u chức của hệ nội tiết tụy – ruột – dạ dày
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá DBL Octreotide 0.1 mg/ml giảm triệu chứng liên quan đến các khối u chức của hệ nội tiết tụy – ruột – dạ dày
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo