Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Sonapharm
Chuyên mục
Thành phần

Disoverim 100mg được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng. Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng,..

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Disoverim 100mg là gì

Disoverim 100mg là thuốc chứa cefpodoxime 100mg được bào chế dưới dạng viên nén phân tán. Thuốc được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm phổi cấp tính, nhiễm lậu cầu chưa có biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiểu và nhiễm khuẩn da.

Chỉ định của Disoverim 100mg

Disoverim 100mg được chỉ định cho những trường hợp sau: Viêm tai giữa cấp tính do Streptococcus pneumoniae (trừ các chủng kháng penicilin), Streptococcus pyogeness, haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sinh beta lactamase). Viêm họng hoặc viêm amidan do Streptococcus pyogeness. Viêm phổi cộng đồng cấp tính do pneumoniae hoặc H. Influenzae (bao gồm các chủng sinh beta- lactamase). Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính do S. Pneumoniae, H. Influenzae (các chủng không sinh beat-lactamase) hoặc Cattarrhalis. Viêm hậu môn trược tràng cấp tính không biến chứng ở phụ nữ do Neisseria gonorrhoeae. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sinh penicilinase ) hoặc Streptococcus pyogenes. Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sản xuất beta – lactamase), Streptococcus pneumoniae,Moraxella catarrahalis. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (viêm bàng quang) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần Disoverim 100mg

Mỗi ống 5ml dung dịch chứa:

Thành phần dược chất Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxime proxetil) 100mg

Thành phần tá dược : Natri lauryl sulfat, crospovidon, natri croscarmellose, colloidal silicon dioxyd, suralose, magneisi stearat, hương trái cây, aspartam, low-substituted hydroypropyl cellulose, lactose monohydrat.

Hướng dẫn sử dụng Disoverim 100mg

Cách dùng: Hòa viên thuốc vào cốc với 1 lượn nước đủ uống, nên uống cùng với thức ăn để tăng hấp thu.

Liều lượng: Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên có chức năng thận bình thường.

+ Viêm họng và/hoặc viêm amidan: 1 viên/lần X 2 lần/ngày.

+ Viêm phổi cộng đồng cấp tính: 2 viên/lần X 2 lần/ngày.

+ Bệnh lậu không biến chứng (ở nam và nữ) và viêm trực tràng do lậu (ờ nữ); 2 viên, uông 1 liều duy nhất.

+ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da : 4 viên/ lần x 2 lần/ ngày

+ Viêm xoang cấp tính: 2 viên/lần X 2 lần/ngày

+ Nhiêm khuân đường tiết niệu không biến chứng: 1 viên/lần X 2 lần/ngày

  • Người cao tuổi: Không cân thay đổi liều ở bệnh nhân có chức năng thân bình thường.
  • Trẻ em dưới 12 tuôi: 1 viên/lần X 2 lần/ngày.
  • Liều cho người suy gan: Không phải điều chình liều cho bệnh nhân suy gan
  • Liều cho người suy thận:

+ Độ thanh thải creatin rừ 10-39ml/ phút : 1 liều đơn /24h

+ Độ thanh thải creatin dưới 10ml/ phút : 1 liều đơn / 48h

+ Độ thanh thải creatin ≥ 40ml/ phút: Không phải điều chỉnh liều

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Disoverim 100mg

Methylsolon 16mg, chống viêm và giảm miễn dịch, thận hư nguyên phát
Thuốc Methylsolon là gì Thuốc Methylsolon là một thuốc thuộc nhóm giảm đau – hạ...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng

  • Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Cefpodoxime hay bát kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Những người có tiền sử dị ứng nghiêm tọng với penicilin hoặc kháng sinh beta-lactam khác.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Disoverim 100mg

 Trong quá trình sử dụng thuốc DISOVERIM 100mg, quý vị nên cẩn thận trong những trường hợp sau đây

Cefpodoxim không phải là kháng sinh được ưu tiên để điều trị viêm phổi do tụ cầu và không nên được sừ dụng trong điêu trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các sinh vật như Legionella, MycoplasmaChỉamydia. Cefpodoxim không được khuyến cáo để điều trị viêm phổi do 5.

Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo khi sử dụng các thuôc kháng khuân nhóm beta-lactam. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, điều trị với cefpọdoxim phải ngưng ngay lập tức và các biện pháp cấp cứu phải được bắt đầu. Trước khi băt đâu điêu trị băng cefpodoxim, phải điều tra kỹ ve tiền sừ dị ứng cùa người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuôc khác.

Với bệnh nhân suỵ thận nặng, tùy thuộc vào độ thanh thài creatinin, nên giảm liều hoặc giãn khoảng cách liều.

Viêm đại tràng già mạc liên quan đến thuốc kháng khuẩn đã được báo cáo, bao gồm cả cefpodoxim và mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đên đe dọa tính mạng. Do đó cần chú ý chẩn đoán viêm đại tràng già mạc với các bệnh nhân có biêu hiện tiêu chày trong khi hoặc sau khi điều trị với cefpodoxim. Trong trường hợp này cần ngưng điều trị với cefpodoxim và phải có điêu trị cụ thê cho Clostridium diffìcỉle. Các thuôc ức chế nhu động ruột không nên dùng.

Cefpodoxim được kê đơn thận trọng ờ những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. /

Như VỚỊ tất cả các kháng sinh nhóm beta-lactam, giảm bạch cầu và hiếm khi mất bẳ&h’Cau hạt có thề phát triển đặc biệt là trong quá trình điều trị kéo dài. Đối với trường hợp điều trị kéo dài hơn 10 ngày, cần thường xuyên kiểm tra công thức máu và ngưng điều trị nếu giảm bạch câu được phát hiện.

Cephalọsporin có thể được hấp thụ lên bề mặt của màng tế bào hồng cầu và phản ứng với kháng thể trực tiếp chống lại thuốc. Do đó sẽ cho kết quả dương tính trong nghiệm pháp Coomb và hiếm khi gặp thiêu máu tan huyêt.

Những thay đổi trong chức năng thận đã được báo cáo với các kháng sinh nhỏm cephalosporin, đặc biệt là khi dùng cùng với các thuôc có khả năng gây độc cho thận như aminoglycosid và/hoặc thuôc lợi tiểu. Trong trường hợp này, cần theo dõi chức năng thận. – Cũng như với các kháng sinh khác, khi sử dụng kéo dài cefpodoxim có thể dẫn đến việc phát triên quá mức các chùng không nhạy cảm (CandidaClostridium difficiỉe\ trong trường hợp này cần ngìrng sừ dụng thuốc

Xét nghiệm glucose niệu với thuốc thử Benedict hoặc Pehling hoặc đồng sulfat có thể cho kết quà dương tính giả khi dùng cefpodoxim, trừ xét nghiệm dựa trên phản ứng enzym glucose.

+ Trong thành phần của thuốc có tá dược aspartam chứa một lượng lớn phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu nên thận trọng khi dùng

+ Trong thành phần thuốc lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền gặp về dùn nạp galactose, chứng thiếu hụt lactose Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose galactose không nên sử dụng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Do chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng cefpodoxim ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật không thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính trong sinh sản. Việc sử dụng cefpodoxim có thể được xem xét trong quá trình mang thai nếu cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Cefpodoxim có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Xem xét ngừng cho con bú rong trường hợp tiêu chảy hoặc nhiễm niêm mạc ở trẻ bú sữa mẹ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Đã có báo cáo về tác dụng không mong muốn gây hoa mắt, chóng mặt, vì vậy cần cẩn trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ Disoverim 100mg

* Tương kỵ của thuốc

Thuốc kháng acid và thuốc kháng histamin H2: Dùng đông thời làm giảm hâp thu của cefpodoxim. Các nghiên cứu đã chi ra rằng sinh khả dụng giảm từ 27% đên 32% khi cefpodoxim được dùng chung với các loại thuốc trung hòa pH dạ dày hoặc ức chế tiết acid .Do đó, các loại thuốc như thuốc kháng acid của các loại  khoáng chất và thuốc chẹn Hỉ như ranitidin, có thể gây tâng pH dạ dày. Do đó những thuôc này uông sau khi dùng cefpodoxim khoảng 2-3 giờ.

Probenecid giảm bài tiết cefpodoxim qua thận, làm tăng AUC khoảng 31% và tăng 2-% nồng độ huyết tương của cefpodoxim.

Thuộc độc thận: Mặc dù độc tính trên thận chưa được ghi nhận khi dugf cefpodoxim proxetil được dùng đồng thời với các chất gây độc với thận

Cephalosprorin có nguy cơ làm tăng tác dụng chống đông máu của thuốc chống đông nhóm coumarin và làm giảm tác dụng tránh thai của oestrogen.

* Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuôc, không trộn lẫn thuốc này với các thuôc khác.

Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc

Các tác dụng không  mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan tần suất gặp : rất thường gặp ( ADR ≥ 1/10 ), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp ( 1/1000 ≤ ADR<1/100 ), hiêm sgawpj ( 1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp ( ADR < 1/10000) và tần số chưa biết

Rối loạn máu và hệ bạch huyết :

Hiếm gặp : Rối loạn máu, giảm hemoglobin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, bạch cầu ái toan

Rất hiếm gặp : Thiếu máu tan tuyết

Rối loạn hệ thần kinh :

Ít gặp: Ù tai

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp : Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, viêm đại tràng giả mạc

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

Thường gặp: Mất cảm giác thèm ăn.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, ban xuất huyết

Rối loạn thận và tiết niệu:

Rất hiếm gặp: Tăng ure và creatinin nhẹ.

Rối loạn gan mật:

Hiếm gặp: Tăng ASAT, ALAT, phosphat kiềm và hoặc bilirubin.

Rất hiêm gặp: Tôn thương gan.

Rối loạn da và mô dưới da:

Ít gặp: Phàn ứng quá mẫn, phát ban, nổi mề đay, ngứa.

Rất hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng.

Bội nhiễm: Phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm.

Rối loạn chung: Ít gặp: Hen suyễn, khó chịu.

Hướng dẫn xử trí ADR

Ngưng điều trị bằng cefpodoxim

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Quá liều với cefpodoxim chưa được báo cáo. Triệu chứng có thể gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy.

Xử trí: Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Trong trường hợp quá liều nặng, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc để loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế tác dụng:

Ceípodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm, có hoạt tính mạnh hơn chống lại Staphylococcus aureus. Cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase, do các cầu khuẩn Gram (-) và Gram (+) tạo ra. Thuốc có tác dụng kháng khuẩn do ức chế tổng họp thành tế bào vi khuẩn, thuốc gắn vào một hay nhiều protein gắn penicilin (PBP), ức chế bước cuối cùng chuyển hóa peptid cùa quá trình tồng hợp màng tế bào vi khuẩn, dẫn đến ức chế sinh tổng hợp thành tế bào. Đặc tính dược động học/dược lực học (PK/PD): Đối với cephalosporin, chỉ sổ dược BỆnế học và dược lực học là quan trọng nhẵt, cỏ liên quan đên hiệu quả điêu trị in vivo, là tỳ lệ phần trăm của khoảng cách liều mà nồng độ tự do cao hơn nồng độ ức chế tối thiều (MIC) của cefpodoxim đoi với từng vi khuẩn.

Cơ chế kháng thuốc:

Vi khuẩn kháng thuốc theo các cơ chế sau:

  • Thay đổi tinh thấm cùa thành tế bào của vi khuẩn Gram âm.
  • Thay đổi protein gắn penicilin.
  • Tạo ra P-lactamase phá vỡ vòng lactam.
  • Tạo bơm xả

Phổ kháng khuấn:

Cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniaè), các liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A, B, c, G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S.epidermidis có hay không tạo ra beta – lactamase. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl – penicilin do thay đổi protein gắn penicilin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicilin MRSA). Kiểu kháng kháng sinh MRSA này dang phát triển ngày càng tăng ở Việt Nam

Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proíeus mirabilis và Citrobacter.

Cefpodoxim bền vững trước sự tấn công của các beta-lactamase, do các vi khuẩn Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalisNeisseria tạo ra.

Cefpodoxim perfrim ít tác dụng trên Proteus vulgarus, Enterobacter, Serratia marcesensClostridium perfringens. Các khuẩn này đôi khi kháng khuẩn hoàn toàn.

Các tụ cầu vàng kháng methicilin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp, Clostridium dificile, Bacterroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia Legionella pneumophili thường kháng hoàn toàn các cephalosporin

Đặc tính dược lực học

Hấp thu

Cefpodoxim proxetil ít tác dụng kháng khuân khi chưa được tírùy phấn thành cefpodoxim trong cơ thể. Cefpodoxim proxetil được hâp thu nhanh qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bời các esterase không đặc hiệu trong thành ruột, thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng. Sự hấp thu tăng khi có mặt của thức ăn và giảm khi pH dạ dày thấp.

Cefpodoxim có dược động học phụ thuộc vào liêu, tuyên tính trong phạm vi liêu 100-400mg, không tuyên tính khi liều trên 400mg.

Sinh khả dụng của ceípodoxim khoảng 50% ờ người chưa ăn, tăng lên khi dùng cefpodoxim cùng với thức ăn.

Sau khi uống một liều cefpodoxim, ờ người lớn khoè mạnh có chức năng thận bình thường,nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,2 mcg/ml;2 ,3 mcg/ml; 3,9 mcg/ml tương ứng với các liêu 100 mg, 200 mg, 400 mg. Sau khi dùng 8 giờ các liều trên, nồng độ trong huyêt tương trưng bình tương ứng là 0,29; 0,62; 1,3 mcg/ml. Trẻ em từ 1-17 tuổi : Với liều 5mg/kg, nồng độ thuốc trong huyết tương trung bình đạt là 1,4; 2,1; 1,7; 0,9; 0,4 mcg/ml tương ứng với thời gian sau khi uống là 1; 2; 4; 6; 8 giờ.

Chuyển hóa: Thuốc không bị chuyển hóa.

Phân bố

Thuốc không tích lũy trong huyết tương sau khi uống nhiều liều ở người có chức năng thận bình thường. Khoảng 20 – 30% ceípodoxim liên kết với protein huyêt tương. Sự gắn kết này không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong phạm vi 0,l-7,lmcg/ml. Thê tích phân bố của cefpodoxim trong khoảng 0,7-1,15 lít/ kg ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường. Cefpodoxim phân bố tốt vào các mô của phổi và họng, vào dịch màng phổi, thuốc vào dịch não tủy rất ít và một lượng nhỏ xuất hiện trong sữa, thuốc đạt được nồng độ điều trị trong đường hô hấp, đường niệu và mật.

Chuyển hóa: Thuốc không bị chuyển hóa

Thải trừ: Thời gian bán thải của cefpodoxim là 2,0 -3,0 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường và kéo dài ở người bệnh suy thận. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận ( khoảng 80% dưới dạng không biến đổi trong 24 giờ). Khoảng 29-38 % liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Dược động học ở đối tượng đặc: Ở người cao tuổi, các thông số dược động học, trừ thời gian bán thải, tương tự như ngườitrer tuổi. Dược động học cefpodoxim không ảnh hưởng ở người bệnh suy gan, nhưng người bị ảnh hưởng ở người bệnh suy thận.

Khuyến cáo khi dùng Disoverim 100mg

  • Không nên dùng DISOVERIM 100MG quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Hình ảnh thật của Disoverim 100mg

DISOVERIM 100MG được bào chế dưới dạng viên nén phân tán màu màu trắng ngà, hình trụ,mặt viên nhẵn, cạnh và thành viên lành lặn..Bao bì được làm bằng giấy bìa cẩn thận. Mặt trước hộp in tên sản phẩm cùng thành phần chủ yếu, tên sản phẩm có màu xanh lá cây. Hai mặt trên và dưới được in chi tiết về công dụng, cách dùng, thành phần, đối tượng sử dụng, nhà sản xuất,…

Lý do mua Disoverim 100mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 25 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x10 viên

Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đóng trong vỉ, bên ngoài là hộp giấy cứng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế.

Dạng bào chế: viên nén phân tán

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ : Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Disoverim 100mg giá bao nhiêu

Disoverim 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 100.000 đ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Disoverim 100mg mua ở đâu

Disoverim 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số giấy đăng ký lưu hành : VD-32825-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Sản xuất tại: CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Địa chỉ: 10A, Phố Quang Trung, Phường Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Nhập khẩu & chịu trách nhiệm về hàng hóa: CÔNG TY TNHH SONAPHARM VIỆT NAM.

Địa chỉ : Số 39, ngách 67, ngõ 88/61 Giáp Nhị, Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Xuất xứ

Việt Nam

Đánh giá Disoverim 100mg, Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm họng
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Disoverim 100mg, Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm họng
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo

    (5h30 - 23h)