Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ 4 viên |
| Thương hiệu | Shin Poong |
| Mã SKU | SP004643 |
| Chuyên mục | Giun sán |
| Số đăng ký |
VD-23933-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo |
| Hoạt chất | Praziquantel |
| Thành phần | Praziquantel |
Distocide 600mg thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, được chỉ định trị sán máng, sán lá gan nhỏ, sán phổi Paragonimus và trị các loại sán lá khác, sán dây, ấu trùng ở não
Thuốc Distocide được chỉ định điều trị sán máng, sán lá gan nhỏ, sán phổi Paragonimus, sán Opisthorchis, các loại sán lá khác, sán dây, ấu trùng ở não.
Mỗi viên nén bao gồm thành phần chính như: Praziquantel 600mg.
Tá dược: Natri starch glycolat, Low substituted hydroxypropyl cellulose, Hydroxypropyl cellulose (L), Propylen glycol, lliagnesi stearat non-oxidase, Hydroxypropyl methylcellulose 2910, Titan diọxid, Talc, PEG 6000.
Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là liều tham khảo:
Quá mẫn với thuốc, bệnh gạo sán trong mắt, bệnh gạo sán tủy sống.
Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình của bác sĩ, chỉ định.
Rất ít thông tin về ngộ độc cấp praziquantel. Dùng thuốc nhuận tràng tác dụng nhanh khi uống praziquantel quá liều.
Các tác dụng phụ hay gặp nhưng thường nhẹ và nhanh hết.
Thường gặp:
Ít gặp
Hiếm gặp
Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.
Không lái xe, điều khiển máy móc trong khi uống thuốc và cả trong 24 giờ sau khi uống praziquantel vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.
Cũng cần thận trọng với những người bệnh có tiền sử co giật.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
Hộp 1 vỉ x 4 viên.
Thuốc Distocide có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện! Hiện sản phẩm cũng đang có bán chính hãng tại Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Distocide hiện đang bán với giá là: 45.000đ/ hộp. Liên hệ với dược sĩ nhà thuốc để được hỗ trợ thêm thông tin.
Shin Poong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
Số: VD-23933-15
HÀN QUỐC
Không hiển thị thông báo này lần sau.