Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 viên
Thương hiệu Domesco

Dodacin 375mg là nhóm thuốc kê đơn, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với suItamiciHin trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm đài bể thận. Nhiễm khuẩn ổ bụng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Dodacin 375mg là gì

Dodacin 375mg là thuốc kê đơn, được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành, với thành phần chính là Sultamicillin hàm lượng 375mg, sử dụng cho người bị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sultamicillin. Thuốc được công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất, dùng cho cả người lớn và trẻ nhỏ.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Dodacin 375mg

Dodacin 375mg được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với suItamiciHin trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm đài bể thận.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương khớp.
  • Nhiễm lậu cầu.
  • Nhiễm liên cáu.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn hậu phẫu.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Dodacin 375mg

Xem thêm

Thuốc Dodacin 375mg bao gồm những thành phần chính như là:

SuItamicillin (dưới dạng Sultamicillin tosilat dihydrat) 375 mg

Tá dược: Microcrystallin cellulose PH112, Natri croscarmellose, Simethicon, Magnesi stearat, Colloidal Silicon dioxid A200, Eudragit E100, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxid.

Dodacin 375mg, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Dodacin 375mg, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Dodacin 375mg

Thuốc Dodacin 375mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.

Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gán với lẩn dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên. Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hổi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.

Liều lượng: 

Luôn dùng thuốc đúng liểu lượng trong đơn thuốc.

Liều khuyến cáo ở người lớn (bao gôm người cao tuổi): 375 – 750 mg/lần, 2 lần/ngày.

Trẻ em:

Trẻ có cân nặng à 30 kg: Dùng liều như người lớn.

Trẻ có cân nặng < 30 kg: Liều 25 – 50 mg/kg/ngày chia thành 2 lần tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và sự đánh giá của bác sỹ.

Ở cả người lớn và trẻ em, sau khi hết sốt và những dấu hiệu bất thường phải điều trị tiếp tục 48 giờ nữa. Thời gian điểu trị thường là từ 5 tới 14 ngày, nhưng có thể kéo dài thêm nếu cẩn thiết.

Điều trị nhiễm lậu cầu không triệu chứng: Liều duy nhất 2,25 gram (6 viên Dodacin 375 mg). Có thể kết hợp với probenecid 1,0 gram để kéo dài nống độ sulbactam và ampicillin trong huyết tương.

Trường hợp nhiễm lậu cầu mà có tổn thương nghi ngờ giang mai, nên xét nghiệm bằng kính hiển vi nền đen trước khi cho điểu trị bằng suItamici11in và phải xét nghiệm huyết thanh học hàng tháng ít nhất trong 4 tháng liên tiếp.

Bất cứ trường hợp nhiễm khuẩn nào do liên cầu tán huyết (hemolyticstreptococci) phải điều trị ít nhất là 10 ngày để ngăn ngừa sự xuất hiện của chứng sốt thấp khớp hoặc viêm vi cầu thận cấp tính.

Liều dùng ở người bệnh suy thận: Liều dùng và khoảng cách liều cần được điểu chĩnh theo mức độ suy thận, độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và chủng gây bệnh. Liếu khuyến cáo ở người bệnh suy thận và khoảng cách liều dựa trên độ thanh thải creatinin, có thể tính từ creatinin huyết thanh theo công thức sau:

Với nam giới:

Clcr (ml/phút) = Cân nặng [kg] x (140-tuổi [năm])/ 72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)

Với nữ giới: Nhân độ thanh thải creatinin tính theo công thức trên với 0,85

Liều khuyên dùng sultamicillin đối với người bệnh suy thận
Độ thanh thải creatinin

(ml/phút 1,73nô

Thời gian bán thải sultamicillin (giờ) Liều sultamicillin
>30 1 1,5 – 3,0 g trong 6 – 8 giờ
15-29 5 1,5-3,0g trong 12 giờ
5-14 9 1,5-3,0g trong 24 giờ

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Dodacin 375mg

Clarithromycin 500mg, điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm
Thuốc Clarithromycin 500mg là gì Clarithromycin 500mg là thuốc kê đơn, do công ty cổ...
114.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Người quá mân với bát kỳ penicillin nào, với sulbactam hoặc các thành phán khác của thuốc.

Bệnh nhân có tiến sử vàng da ứ mật, rối loạn chức năng gan.

Cần thận trọng về khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam khác (ví dụ cephalosporin).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Dodacin 375mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Dodacin 375mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Các phản ứng quá mẫn (phản vệ) trẩm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng penicillin bao gồm sultamicillin. Những phản ứng này thường xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin và/hoặc nhạy cảm với nhiều dị ứng nguyên. Đã có báo cáo ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin, có thể bị dị ứng khi dùng cephalosporin. Trước khi dùng với penicillin, nên hỏi kỹ tiền sử dị ứng trước đó, đặc biệt là dị ứng với penicillin, cephalosporin và các chất gây dị ứng khác. Khi điểu trị nếu có dị ứng phải ngừng thuốc ngay và đổi sang loại thuốc khác thích hợp.

Trong những trường hợp phản ứng phản vệ nặng cần cấp cứu ngay với adrenalin. Nếu cấn cho thở oxy, làm thông đường thở bao gồm cả việc đặt nội khí quản.

Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng đối với hầu hết các chất kháng khuẩn, bao gồm sultamicillin và mức độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột kết dãn đến tử vong. Điều trị bằng các chất kháng khuẩn sẽ làm thay đổi hệ vi sinh vật tự nhiên của ruột dẫn đến sự phát triển quá mức của c. difficile. – c. difficile sinh độc tố A và B góp phần làm phát triển của CDAD. Các chủng c. difficile sinh nhiểu độc tố là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể khó điểu trị khi dùng các liệu pháp kháng sinh và có thể cẩn phải cắt bỏ ruột kết. cần nghĩ đến bệnh CDAD ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng các thuốc kháng khuẩn, cần ghi bệnh án cẩn thận vì đã có báo cáo CDAD xảy ra sau điều trị bằng kháng sinh tới hơn 2 tháng.

Cần kiểm tra định kỳ về chức năng thận, gan và các cơ quan tạo máu trong thời gian điểu trị kéo dài.

Do các kháng sinh, kể cả sultamicillin, có khả năng gây viêm đại tràng màng giả, nên cần phải chẩn đoán phân biệt khi người bệnh bị tiêu chảy trong quá trình điều trị.

Do người bệnh tăng bạch cẩu đơn nhân có tỷ lệ cao phát ban đỏ da trong quá trình điếu trị bằng aminopenicillin, cần tránh sử dụng sultamicillin cho những người bệnh này.

Sử dụng sultamicilIin có thể gây ra hiện tượng một số vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, đặc biệt Pseudomonas và Candida, nên cần theo dõi thận trọng người bệnh. Nếu thấy biểu hiện bội nhiễm, cần ngừng thuốc và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Tránh dùng thuốc trên người nhiễm virus Epstein-Barr và HIV.

Sử dụng Thuốc Dodacin 375mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Tính an toàn của suItamicilIin trong thời kỳ thai nghén còn chưa được xác lập đầy đủ. Nghiên cứu trong quá trình sinh sản ở chuột nhắt, chuột cống và thỏ sử dụng liều cao gấp 10 lán liều sử dụng trên người, không thấy một bằng chứng nào vế sự thụ tỉnh bất thường cũng như độc tính trên bào thai. Dùng sultamicillin ở phụ nữ có thai có thể làm giảm tạm thời trong huyết tương các chất estradiol và estron kết hợp, glucuronid estriol, estriol kết hợp.

Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ sultamicillin được bài tiết qua sữa, do đó cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cho con bú. Có 3 vấn đế tiềm tàng đối với trẻ bú mẹ: Biến đổi vi khuẩn ch í ở ruột; tác dụng trực tiếp (thí dụ dị ứng…), cản trở phân tích kết quả nuôi cấy khi trẻ sốt cần làm xét nghiệm.

Ảnh hưởng của Thuốc Dodacin 375mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây mệt mỏi, đau đầu. Thận trọng khi vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Dodacin 375mg

Tương tác của thuốc:

Probenecid uống ức chế cạnh tranh sự thải trừ của sultamicillin qua ống thận, do đó kéo dài và làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.

Dùng đồng thời allopurinol và ampicillin cho người bệnh có acid uric máu cao làm gia tăng tần suất phát ban.

Ampicillin có ảnh hưởng đến xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp đổng sulfat (Clinitest), nhưng không ảnh hưởng đến xét nghiệm bằng phương pháp glucose oxydase (Clinistix).

Sultamicillin có thể làm tăng nống độ/tác dụng của methotrexat và làm giảm nồng độ/tác dụng của atenolol, vắc xin thương hàn.

Tương ky của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Dodacin 375mg

Trong quá trình sử dụng Dodacin 375mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

SuItamicillin nhìn chung được dung nạp tốt. Các phản ứng có hại sau đây đã được thông báo:

Các cơ quan Tần suất (*) Các phản ứng không mong muốn
Quá mẫn ít gặp Mày đay, hồng ban đa dạng, sốc phản vệ.
Huyết học ít gặp Giảm bạch cẩu hạt, giảm tiểu cầu, giảm hemoglobin, hematocrit.
Chuyển hóa Thường gặp Tăng urê, creatinin huyết thanh (1 %). Tăng transaminase, creatinin kinase (11 %).
Tim mạch Thường gặp Viêm tĩnh mạch huyết khối (3 %).
Tiêu hóa Thường gặp Tiêu chảy (3 %).
ít gặp Viêm dạ dày, viêm đại tràng màng giả.
Da Thường gặp Phát ban (2%).
Tiết niệu Thường gặp Tiểu khó, tiểu máu (1 %).
Toàn thân ít gặp Mẩn ngứa, buồn nôn, nôn, nhiễm Candida, mệt mỏi, đau đáu, đau ngực, phù.

(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR < 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1 /10), ít gặp (1 /1000 < ADR < 1 /100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1 /10000), không rõ (không được ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Hướng dẫn cách xử trí ADR: ADR phổ biến nhất được thông báo là những phản ứng quá mẫn bao gồm tiêu chảy, ngứa, phát ban… Phải ngừng thuốc và có thể điểu trị các phản ứng này bằng thuốc kháng histamin và nếu cán, corticosteroid tác dụng toàn thân. Phản ứng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) có thể xảy ra và cẩn phải điều trị cấp cứu bằng adrenalin, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid, truyền dịch tĩnh mạch và dùng thuốc tăng huyết áp nếu cần, giữ thông đường hô hấp kể cả việc đặt nội khí quản. Viêm đại tràng màng giả nhẹ thường khỏi khi ngừng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng và biểu hiên khi sử dụng thuốc quá liều: Các phản ứng thần kinh, kể cả co giật có thể xuất hiện khi nồng độ beta-lactam cao trong dịch não tủy.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Sultamicillin có thể được loại bỏ ra khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm phân máu, quá trình này có thể làm gia tăng sự thải trừ của thuốc trong trường hợp quá liều ở những người bệnh suy thận.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng khuẩn (toàn thân).

Mã ATC: J01CR01.

Ampicillin và sulbactam liên kết với nhau bằng cẩu nối methylen, tạo ra sultamicillin. Sultamicillin là một ester oxymethylpenicillinat sulfon của ampicillin. Mỗi viên có chứa dạng muối tosilattương đương với 375 mg sultamicillin (147 mg sulbactam và 220 mg ampicillin). Ampicillin là kháng sinh bán tổng hợp có phổ tác dụng rộng với hoạt tính kháng khuẩn tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do khả năng ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Tuy vậy, ampicillin bị beta-lactamase phá vỡ vòng beta-lactam, nên bình thường phổ tác dụng không bao gồm các vi khuẩn tạo ra enzym này. Sulbactam là một acid sulfon penicillamic, chất ức chế không thuận nghịch beta-lactamase. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc. Sulbactam có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta-lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể. Do sulbactam có ái lực cao và gắn với một số beta-lađamase là những enzym làm bất hoạt ampicillin bằng cách thủy phân vòng beta-lactam, nên phối hợp sulbactam với ampicillin tạo ra một tác dụng hiệp đóng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của ampicillin đối với nhiểu loại vi khuẩn sinh beta-lactamase đã kháng lại ampicillin dùng đơn độc.

Phổ tác dụng: Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (cả loại sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase). Staphylococcus epidermidis (cả loại sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase). Staphylococcus faecalis (Enterococcus), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans.

Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae (cả loại sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (cả loại sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase), Klebsiella sp. (tất cả các loại này đều sinh beta-lactamase), Proteus mirabilis (cả loại sinh beta lactamase và không sinh beta-lactamase), Proteus vulgaris, Providenciarettgerí và Neisseria gonorrhoeae (cả loại sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase), Enterobacteríacae (ví dụ một số chủng E coli, Proteusmirabilis, Salmonella, Shigella).

Vi khuẩn kỵ khí: Các loài Clostridium, các loài Peptococcus, các loài Bacteroides bao gổm cả Bacteroidesfragilis, Bifìdo bacterium, Peptococcus, Fusobacterium, Prevotella….

Vi khuẩn kháng thuốc: Tụ cầu kháng methicillin, oxacillin hoặc nafcillin phải coi là cũng kháng lại cả ampicillin/sulbactam. Trực khuẩn hiếu khí Gram âm sinh beta-lactamase type I (thí dụ Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter…) thường kháng lại sultamicillin, vì sulbactam không ức chế phẩn lớn beta-lactamase type I. Mốt số chủng Klebsiella, E. coll, Acinetobacter và một số hiếm chủng Neisseria gonorrhoeae kháng lại thuốc. Enterococcus faecium thường kháng sultamicillin.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, sultamicillin bị thủy phân trong khi hấp thu đểcho ampicillin và sulbactam với tỷ lệ phân tử 1:1 trong tuần hoàn chung. Sinh khả dụng của dạng uống là 80 %. Thức ăn không ảnh hưởng đến khâ dụng sinh họctoàn thân của thuốc. Ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường, thể tích phân bố (Vd) của ampicillin khoảng 0,28 – 0,33 lít/kg và của sulbactam là 0,24 – 0,4 lít/kg. Cả hai thuốc đều qua được nhau thai với nồng độ tương tự nổng độ trong huyết tương. Chúng cũng phân bố vào sữa với nồng độ thấp. Ampicillin liên kết với protein huyết tương khoảng 15 – 28 %, còn sulbactam khoảng 38%.

Ampicillin và sulbactam qua được hàng rào nhau thai và nóng độ của chúng trong máu cuống rốn nhau thai tương tự như trong huyết thanh. Với những người có chức năng thận bình thường, cả hai thuốc thải trừ qua thận dưới dạng nguyên vẹn khoảng 50 – 75 % trong vòng 8 giờ đầu sau khi uống. Nồng độ của ampicillin và sulbactam trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn khi dùng cùng với probenecid uống. Ở người suy thận, nồng độ trong huyết tương của cả 2 thuốc cao hơn và thời gian bán thải kéo dài hơn. Ở người lớn khỏe mạnh với chức năng thận bình thường, độ thanh thải của ampicillin là 203 – 319 ml/phút và của sulbactam là 169-204 ml/phút. Ampicillin và sulbactam đều bị loại ra một phần khi thẩm phân máu. Người lớn, chức năng thận bình thường, thời gian bán phân bốampicillin và sulbactam khoảng 15 phút, thời gian bán thải khoảng 1 -1,4 giờ.

Trẻ em dưới 12 tuổi, thời gian bán thải của sulbactam khoảng 0,92-1,9 giờ. Ở người cao tuổi (65-85 tuổi) với chức năng thận bình thường, thời gian bán thải trung bình của ampicillin là 1,4giờvà của sulbađam là 1,6 giờ. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải của ampicillin và sulbactam thay đổi ngược với tuổi, khi chức năng ống thận trưởng thành, thuốc thải trừ nhanh hơn.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Dodacin 375mg

  • Không nên dùng Thuốc Dodacin 375mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Dodacin 375mg

Thuốc Dodacin 375mg được bào chế dưới dạng viên nén, đóng trong vỉ. Bên ngoài là hộp giấy cứng màu trắng, mặt trước được in tên sản phẩm màu xanh phía dưới được in tên thương hiệu DOMESCO màu đỏ, phía góc phải của hộp được in các đường kẻ dọc hộp màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Dodacin 375mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Dodacin 375mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Dodacin 375mg mua ở đâu

Thuốc Dodacin 375mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Dodacin 375mg giá bao nhiêu

Thuốc Dodacin 375mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 70.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-30746-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẨN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO

Địa chỉ: Số 66, quốc lộ 30, Phường Mỹ Phú, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp.

Xuất xứ

Việt Nam.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Đặng Thị Hồng

Trình độ Bác sĩ Đông y, phụ trách chuyên môn nội dung, tư vấn thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, mỹ phẩm, bệnh học tại Nhà Thuốc Thân...

Đánh giá Dodacin 375mg, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Dodacin 375mg, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo