Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 30 viên
Thương hiệu Domesco

Doraval Plus 80 mg/12,5mg được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép, dùng để chỉ định điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không được kiểm soát đúng mức khi điểu trị bằng phương pháp đơn trị liệu.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg là gì

Doraval Plus 80 mg/12,5mg là thuốc bán theo đơn, được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành, được sử dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp, do công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco nghiên cứu và sản xuất. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén, sử dụng trực tiếp bằng đường uống.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg

Doraval Plus 80 mg/12,5mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp cho người lớn (18 tuổi trở lên). Thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không được kiểm soát đúng mức khi điểu trị bằng phương pháp đơn trị liệu. Doraval Plus 80 mg/12,5 mg có thể được sử dụng như điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân có thể cần dùng nhiều thuốc để đạt được mục tiêu huyết áp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg

Xem thêm

Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg bao gồm những thành phần chính như là:

Valsartan: 80 mg

Hydroclorothiazid 12,5 mg

Mỗi viên nén bao phim chứa: -Tá dược: Microcrystallin cellulose PH102, Crospovidon CL, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200, Hydroxypropyl methylcellulose 15cP, Hydroxypropyl methylcelluloseócP, Polyethylen glycol 6000,Talc,Tita ndioxid, Màu Tartrazin lake, Màu Red iron oxid.

Doraval Plus 80 mg/12.5mg, điều trị tăng huyết áp cho người lớn
Doraval Plus 80 mg/12.5mg, điều trị tăng huyết áp cho người lớn

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg

Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.

Liều lượng:

Liếu khuyến cáo 1 viên/ngày, uống mỗi ngày. Trong trường hợp cần thiết có thể dùng tới 160 mg và valsartan và 25 mg hydroclorothiazid (2 viên/ngày). Hiệu quá chống tăng huyết áp tối đa đạt được trong vòng từ 2 đến 4 tuần điều trị.

Bệnh nhân suy thận: Không cấn điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (tốc độ lọc cầu thận (GFR) & 30 ml/phút). Thuốc lợi tiểu thiazid đơn trị liệu không hiệu quả trong suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút), nhưng có thể hữu ích khi được sử dụng với sự thận trọng thích đáng trong kết hợp với một thuốc lợi tiểu quai ngay cả ở những bệnh nhân với GFR< 30 ml/phút.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều lượng ở những bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa.

Trẻ em (dưới 18 tuổi): Tính an toàn và hiệu quả của Doraval Plus 80 mg/12,5 mg chưa được xác định ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg

Domecor 5mg, điều trị suy tim mạn tính, trị tăng huyết áp, đau thắt ngực
Thuốc Domecor 5mg là gì Domecor 5mg là thuốc thuộc nhóm tim mạch, được Cục...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Quá mẫn với valsartan, hydrodorothiazid, các dân xuất của sulfonamid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Do chứa hydroclorothiazid, thuốc chống chỉ định ở những bệnh nhân vô niệu.

Phụ nữ có thai.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận trọng khi dùng thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, chất thay thế muối có chúa kali hoặc các thuốc làm tăng nống độ kali trong huyết thanh (heparin, v.v…). Thuốc lợi tiểu thiazid sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có các tình trạng liên quan đến mất kali đáng kể (như suy thận trước thận (căn nguyên do tim) bệnh lý thận mất muối). Nếu hạ kali huyết kèm theo các dấu hiệu lâm sàng (như yếu, liệt cơ hoặc biến đổi trên ECG), nên ngưng sử dụng Doraval Plus 80 mg/12,5 mg. Nên điểu chỉnh tình trạng hạ kali huyết và hạ magnesi huyết trước khi bắt đầu sử dụng cácthiazid. Kiểm tra định kỳ nổng độ kali và magnesi huyết thanh. Bệnh nhân nên được theo dõi sự mẩt cân bằng điện giải, đặc biệt là kali. Thuốc lợi tiểu thiazid có thể thúc đẩy sự khởi phát tình trạng hạ natri huyết và nhiễm kiềm do giảm clo huyết hoặc làm trám trọng thêm tình trạng hạ natri huyết có sẵn. Hạ natri huyết, kèm theo triệu chứng thẩn kinh (buồn nôn, mất định hướng tiến triển, trạng thái đờ đẵn) đã được quan sát thấy trong trường hợp cá biệt. Thường xuyên theo dõi nóng độ natri trong huyết thanh cũng được khuyến cáo.

Bệnh nhân mất muối và/hoặc mất thế tích tuầnI hoàn nặng nhưdodùng liểu cao thuốc lợi tiểu, hạ huyết áp có triệu chứng hiếm có thể xảy ra sau khi bát đẩu điểu trị.

Thận trọng khi dùng Doraval Plus80mg/12,5 mg để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một hoặc hai bên hoặc hẹp trên bệnh nhân chỉ có một thận vì urê máu và creatinin huyết thanh có thể tăng ở những bệnh nhân này.

Thận trọng ở những bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút).Thuốc lợi tiểu thiazid có thể thúc đẩy tình trạng tăng nitơ máu ở những bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính.

Thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân bị rối loạn tác nghẽn đường mật và suy gan nặng.

Phù mạch, bao gồm sưng thanh quản và thanh môn, gây tác nghẽn đường thở và/hoặc sưng mặt, môi, cố họng, và/hoặc lưỡi đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điếu trị với valsartan, Doraval Plus 80 mg/12,5 mg nên được ngưng ngay lập tức ở những bệnh nhân phát triển phù mạch và không nên tái sử dụng thuốc nữa.

Đã có những báo cáo về thuốc lợi tiểu thiazid làm nặng hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

Những rối loạn chuyển hóa khác:

Thuốc lợi tiểu hydroclorothiazid có thể làm thay đổi khả năng dung nạp đường glucose và làm tăng nồng độ của cholesterol và triglycerid; tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh do giảm độ thanh thải của acid uric và có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng tăng acid uric máu và thúc đẩy bệnh gút ở những bệnh nhân nhạy cảm.

Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân tăng calci huyết do thiazid làm giảm bài tiết calci trong nước tiểu và có thể gây tăng nhẹ calci trong huyết thanh trong trường hợp không có các rối loạn chuyển hóa caIci.

Thay đổi bệnh lý của tuyến cận giáp ở bệnh nhân tăng calci huyết và giảm phosphat huyết đã được quan sát thấy ở một vài bệnh nhân điểu trị bằng thiazid kéo dài. Nếu xây ra tăng calci huyết, cắn làm rõ chẩn đoán.

Thường gặp phản ứng quá mân với hydroclorothiazid ở những bệnh nhân dị ứng và hen suyễn.

Tăng nhãn áp góc-đóng cấp tính: Hydroclorothiazid có liên quan với một phản ứng đặc biệt dẫn đến cận thị thoáng qua cấp tính và bệnh tăng nhãn áp góc-đóng cấp tính. Tăng nhãn áp góc-đóng cấp tính không được điểu trị có thể dẵn đến mất thị lực vĩnh viễn. Việc điều trị tiên quyết là ngưng hydroclorothiazid càng nhanh càng tốt. Điều trị y tế hoặc phẫu thuật có thể cấn phải được xem xét nếu áp lực nội nhãn vẫn không kiểm soát được. Yếu tố nguy cơ phát triển tăng nhãn áp góc-đóng cấp tính có thể bao gồm tiến sử dị ứng sulfonamid hoặc penicillin.

Trong những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng), điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin liên quan đến thiểu niệu và/hoặc chứng tăng nitơ huyết tiến triển và trong trường hợp hiếm liên quan với suy thận cấp và/hoặc tử vong. Đánh giá bệnh nhân bị suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim nên luôn luôn đi kèm với đánh giá chức năng thận.

Sử dụng Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Thuốc tác động trực tiếp trên RAAS, không nên sử dụng Doraval Plus 80 mg/12,5 mg cho phụ nữ có khả năng mang thai và trong thời kỳ mang thai.

Do cơ chế hoạt động các chất đối kháng angiotensin II, nguy cơ ảnh hưởng tới thai nhi không thể bị loại trừ. Dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) (một nhóm thuốc đặc hiệu tác động trên hệ renin-angiotensin- aldosteron-RAAS) cho phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối được báo cáo gây tổn thương hoặc chết đối với thai nhi đang phát triển trong tử cung. Ngoài ra, trong các dữ liệu hói cứu, sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong 3 tháng đầu có liên quan đến nguy cơ tiềm tàng của dị tật bẩm sinh. Đã có báo cáo về sẩy thai tự phát, thiểu ối và rối loạn chức năng thận ở trẻ sơ sinh khi người phụ nữ mang thai vô ý uống nhẩm valsartan. Thuốc lợi tiểu hydroclorothiazid liên quan tới vàng da hoặc giảm tiểu cầu ở thai nhi trong tử cung, trẻ sơ sinh và cũng có thể liên quan tới những tác dụng phụ khác đã xảy ra trên người lớn.

Nếu phát hiện có thai trong thời kỳ điểu trị, nên ngừng điều trị thuốc càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ valsartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Valsartan được bài tiết qua sữa của chuột cho con bú. Hydroclorothiazid qua được nhau thai và được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, không nên dùng Doraval Plus80mg/12,5 mg cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Giống như các thuốc chống tăng huyết áp khác, phải cẩn thận khi lái xe hay vận hành máy móc, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg

Tương tác liên quan đến cả valsartan vdhvdrodorothiazid:

Không nên kết hợp lithi: tăng nồng độ lithi huyết thanh có thể hồi phục và ngộ độc lithi đã được báo cáo khi dùng đổng thời lithi với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc thiazid bao gồm hydroclorothiazid. Vì độ thanh thải qua thận của lithi bị giảm bởi thiazid, nên nguy cơ ngộ độc lithi có thể tăng thêm với Doraval Plus 80 mg/12,5 mg. Nếu cần thiết phải kết hợp, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh.

Thận trọng khi kết hợp

Các thuốc chống tăng huyết áp khác: Doraval Plus 80 mg/12,5 mg có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp khác (guanethidin, methyldopa, thuốc chẹn beta, thuốc giãn mạch, các thuốc chẹn kênh calci, chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) và thuốc ức che trực tiếp renin (DRIs)).

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g/ngày) và các NSAIDs không chọn lọc: NSAIDs có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của cả thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và hydroclorothiazid khi dùng đóng thời. Hơn nữa, sử dụng đổng thời Doraval Plus 80 mg/12,5 mg và NSAIDscóthể làm xấu đi chức năng thận và tăng kali huyết thanh. Vì vậy, khuyến cáo theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị, cũng như cho bệnh nhân uống nước đầy đủ.

Valsartan:

Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) với ARBs, ACEIs hoặc aliskiren:

Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy phong bế kép hệ renin-angiotensin- aldosteron (RAAS) thông qua việc sử dụng phối hợp các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren bị các tác dụng không mong muốn với tần suất cao hơn như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc chỉ sử dụng một thuốc tác động RAAS.

Không nên kết hợp:

Thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, chất thay thế muối có chứa kali hoặc các thuốc làm thay đổi nồng độ kali trong huyết thanh (heparin, v.v…). Nếu cần thiết phâi kết hợp một thuốc có ảnh hưởng đến nống độ kali với va Isartan, cần theo dõi nóng độ kali huyết tương.

Điều trị đồng thời các chất ức chế chất vận chuyển hấp thu (rifampin, cyclosporin) hoặc chất vận chuyển ra ngoài (ritonavir) có thể làm tăng hấp thu valsartan. Thận trọng khi bất đáu hoặc kết thúc điều trị đổng thời với các thuốc này.

Hydroclorothiazid:

Thận trọng khi kết hợp

Thuốc ảnh hưởng đến nống độ kali trong huyết thanh: Tác dụng gây giảm kali huyết của thuốc lợi tiểu có thể tăng lên do dùng đồng thời với thuốc lợi tiều làm bài tiết kali, corticosteroid, thuốc nhuận trường, ACTH, amphotericin, carbenoxolon, penicillin G và dẫn chất của acid salicylic hoặc thuốc chống loạn nhịp tim. Nếu phải kết hợp các thuốc này với hydroclorothiazid – valsartan, nên theo dôi nóng độ kali huyết tương.

Các thuốc có thể gây xoắn đỉnh: Do nguy cơ hạ kali huyết, hydroclorothiazid nên được dùng thận trọng khi kết hợp với các thuốc có thể gây xoắn  đỉnh,đặc biệt là thuốc chống loạn nhịp nhóm la, nhóm III và một số thuốc chống loạn thần.

Thuốc ảnh hưởng đến lượng natri trong huyết thanh: Tác dụng gây giảm natri của thuốc lợi tiểu có thể được tăng cường do dùng đổng thời các loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc chống động kinh, v.v… Cần thận trọng khi dùng lâu dài của các loại thuốc này.

Thuốc trợ tim digitalis glycosides: Tác dụng phụ của thiazid có thể là hạ kali hoặc magnesi huyết, làm cho có thể khởi phát loạn nhịp tim do digitalis.

Vitamin D và muối calci: Khi dùng thuốc lợi tiểu thiazid với vitamin D hoặc muối calci có nguy cơ làm tăng nống độ calci trong huyết thanh. Sử dụng đổng thời thuốc lợi tiểu thiazid với các muối calci gây tăng calci huyết ở bệnh nhân có khả năng tăng calci huyết (như cường cận giáp bệnh ác tính hoặc bệnh liên quan vitamin D) bằng cách tăng tái hấp thu calci ở ống thận.

Thuốc chống đái tháo đường: Thiazid có thể làm thay đổi dung nạp glucose. Có thể cần phải điều chỉnh liều insulin và thuốc chống đái tháo đường dạng uống. Metformin nên được dùng thận trọng vì nguy cơ nhiêm toan lactic do chức năng thận có thể suy giảm liên quan đến hydrodorothiazid.

Thuốc chẹn beta và diazoxid: Sử dụng đổng thời các thuốc lợi tiểu thiazid với thuốc chẹn beta có thể làm tăng nguy cơ tang đường huyết. Thuốc lợi tiểu thiazid có thể tăng tác dụng tăng đường huyết của diazoxid.

Thuốc điều trị gút (probenecid, sulfinpyrazon và allopurinol): Điều chỉnh liều của các thuốc tăng thải trừ acid uric có thể cần thiết vì hydroclorothiazid có thể làm tăng nồng độ acid uric huyết thanh, tăng liều probenecid hoặc sulfinpyrazon có thể cần thiết, uống đồng thời các thuốc lợi tiều thiazid có thể làm tăng tỷ lệ mắc các phản ứng quá mẫn với allopurinol.

Thuốc kháng cholinergic: Khả dụng sinh học của thuốc lợi tiểu dạng thiazid có thể tăng do các thuốc kháng cholinenergic (atropin, biperiden), hiển nhiên là do giảm nhu động dạ dày – ruột và tốc độ làm trống dạ dày. Trái lại, các thuốc tăng nhu động nhưcisaprid có thể làm giảm sinh khả dụng của các loại thuốc lợi tiểu thiazid

Amantadin: Dùng phối hợp có thể làm tăng nguy cơ biến cố ngoại ý do amantadin.

Các resin trao đổi ion: Sự hấp thu của thuốc lợi tiểu hydroclorothiazid sẽ giảm bởi cholestyramin hoặc colestipol. Tuy nhiên, dùng xen kẽ hydroclorothiazid và resin như khi hydroclorothiazid được sử dụng ít nhất 4 giờ trước hoặc 4 – 6 giờ sau khi sử dụng resin có khả năng sẽ giảm thiểu sự tương tác

Các thuốc chống ung thư(cyclophosphamid, methotrexat): Dùng phối hợp có thể làm giảm bài tiết qua thận đối với những thuốc gây độc tế bào và làm tăng tác dụng ức chế tủy xương của các thuốc này.

Thuốc giãn cơ xương: Tăng hoạt động giãn cơ xương như là dẫn chất của curare.

Cyclosporin: Khi phối hợp với cyclosporin có thể gầy tảng nguy cơ tăng acid uric huyết và biến chứng dạng gut.

Rượu, các loại thuốc an thẩn nhóm barbiturat hoặc các chất ma túy: Dùng đổng thời có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp tư thế.

Methyldopa: Đã có những báo cáo trong y văn vể thiếu máu tán huyết xảy ra khi dung đồng thời.

Thuốc cản quang chứa iod: Tăng nguy cơ suy thận cấp trong trường hợp mất nước do lợi tiểu gây ra, đặc biệt với liều lượng cao của thuốc chứa iod. Bệnh nhân cán được cung cấp đủ nước trước khi dùng phối hợp với các thuốc này.

Tác dụng phụ của thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg

Trong quá trình sử dụng Doraval Plus 80 mg/12,5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các cơ quan Tấn suất (*) Các phản ứng không mong muốn
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Ít gặp Mất nước.
Rối loạn hệ thần kinh Rốt hiếm gặp Chóng mặt.
ít gặp Cảm giác bất thường.
Chưa biết Ngất.
Rối loạn mắt ít gặp Nhìn mờ.
Rói loạn tai và tai trong Ít gặp Ù tai.
Rối loạn tim mạch Ít gặp Hạ huyết áp.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất ít gặp Ho.
Chưa biết Phù phổi không dotim.
Rối loạn tiêu hóa Rốt hiếm gặp Tiêu chảy.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên két ít gặp Đau cơ.
Rất hiếm Đau khớp.
Rối loạn thận và tiết niệu Chưa biết Suy giảm chức năng thận.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ ít gặp Mệt mỏi.
Trong các nghiên cứu Chưa biết Tãng acid uric huyết, tăng bilirubin huyết và tăng creatinin huyết, hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng nitơ urê huyết, giảm bạch cẩu trung tính.

Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn: Tác dụng không mong muốn của các thành phần riêng lẻ: Valsartan:

Các cơ quan Tần suất (*) Các phản ứng không mong muốn
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Chưa biết Giảm hemoglobin,giảm hematocrit, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch Chưa biết Các quá mãn/ các phản ứng dị ứng bao gồm cả bệnh huyết thanh khác.
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa Chưa biết Tăng kali huyết thanh, hạ natri huyết thanh.
Rối loạn tai và tai trong ít gặp Chóng mặt.
Rối loạn mạch máu Chưa biết Viêm mạch.
Rối loạn tiêu hóa Ít gặp Đau bụng.
Rối loạn gan mật Chưa biết Tăng các giá trị xét nghiệm chức năng gan.
Rối loạn da và mô dưới da Chưa biết Phù mạch, phát ban, ngứa.
Rối loạn thận và tiết niệu Chưa biết Suy thận.

Hydroclorothiazid:

Các cơ quan Tần suất (*) Các phản ứng không mong muốn
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Hiếm gặp Giảm tiểu cầu đôi khi có ban xuất huyết.
Rất hiếm gặp Giảm bạch cầu, mất bạch cáu hạt, suy tủy xương và thiếu máu tán huyết.
Chưa biết Thiếu máu bất sản.
Rối loạn hệ thống miên dịch Rất hiếm gặp Phản ứng quá mẫn suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Rất thường gặp Giảm kali huyết, tăng lipid huyết (dùng liều cao).
Thường gặp Hạ natri huyết, hạ magnesi huyết và tăng acid uric huyết.
Hiếm gặp Chứng tăng calci huyết, tăng đường huyết đường niệu và làm xấu tình trạng chuyển hóa ở bệnh đái tháo đường.
Rất hiếm gặp Giảm clo huyết, nhiêm kiềm.
Rối loạn tâm thần Hiếm gặp Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
Rối loạn hệ thần kinh Hiếm gặp Nhức đầu, chóng mặt và dị cảm.
Rối loạn mắt Hiếm gặp Thị giác suy giảm đặc biệt trong vài tuần điều trị đầu tiên.
Chưa biết Tăng nhãn áp góc đóng cấp.
Rối loạn tim mạch Hiếm gặp Rối loạn nhịp tim.
Rối loạn mạch máu Thường gặp Hạ huyết áp tư thế đứng, có thể trám trọng hơn do rượu, thuốc mê hoặc thuốc an thẩn.
Hô hấp, lóng ngực và trung thất Rất hiếm gặp Suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi.
Rối loạn hệ tiêu hóa Thường gặp Giảm sự thèm ăn, buồn nôn và ói mửa nhẹ.
Hiếm gặp Khó chịu ở bụng, táo bón và tiêu chảy.
Rất hiếm gặp Viêm tụy.
Rối loạn gan, mật Hiếm gặp ứ mật hoặc vàng da.
Rối loạn thận, tiết niệu Chưa biết Rối loạn chức năng thận, suy thận cấp.
Rối loạn da và mô dưới da Thường gặp Nổi mé đay và các hình thức phát ban.
Hiếm gặp Phản ứng nhạy câm ánh sáng.
Rất hiếm gặp Viêm mạch hoại tử và hoại tử thượng bì gây độc, các phản ứng giống như lupus ban đỏ ở da, kích hoạt lupus ban đỏ ở da.
Chưa biết Hồng ban đa dạng.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ Chưa biết Sốt, suy nhược.
Rối loạn cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết Chưa biết Co cơ.
Hệ thống sinh sản và vú Thường gặp Bất lực.

(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 > ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Quá liều valsartan có thể gây hạ huyết áp rõ rệt, có thể dẫn đến giảm ý thức, trụy tuần hoàn và/hoặc sốc.

Cách xử trí quá liều: Nếu mới uống, có thể gây nôn. Ngoài ra, biện pháp xử lý thường dùng là truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý. Valsartan không thể bị loại bỏ bằng lọc máu bởi vì nó gắn kết mạnh với huyết tương, trong khi hydroclorothiazid có thể loại bỏ được bằng thẩm tách. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Đối kháng thụ thể angiotensin II và lợi tiểu.

Mã ATC: C09D A03

Valsartan là một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có hoạt tính mạnh và đặc hiệu, dùng đường uống. Valsartan tác động chọn lọc trên tiểu thụ thể AT, mà thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ angiotensin II tăng lên trong huyết tương sau khi dùng thuốc chẹn thụ thể AT, với valsartan có thể gây kích thích các thụ thể AT2 không bị chẹn và điều này tạo đối trọng với hiệu quả của thụ thể AT, Valsartan không có bất cứ hoạt động đổng vận nào đối với thụ thể AT. và có ái lực với thụ thể AT, mạnh gấp nhiều lần (gấp 20.000 lần) so với thụ thể AT2.

Valsartan không ức chế men chuyển angiotensin (ACE), tên là kininase II, vốn chuyển angiotensin I thành angiotensin II và thoái biến bradykinin. Những tác dụng phụ liên quan đến bradykinin không xảy ra. Trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh nhóm điều trị bắng valsartan với nhóm điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), tỷ lệ ho khan thấp hơn đáng kể (P < 0,05) ở nhóm bệnh nhân điều trị bằng valsartan so với nhóm điều trị chất ức chế men chuyển angiotensin (2,6 % so với 7,9%). Ở một thử nghiệm lâm sàng với nhóm bệnh nhân có tiền sử ho khan khi điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin, 19,5 % bệnh nhân điều trị valsartan và 19 % bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazid bị ho so với 68,5 % bệnh nhân điều trị chất ức chế men chuyển angiotensin (P < 0,05). Valsarian không gắn kết cũng như không chẹn các thụ thể hormon hay kênh ion khác được biết là rất quan trọng đối với điều hòa hệ tim mạch.

Valsartan điều trị bệnh nhân tăng huyết áp làm hạ huyết áp mà không ảnh hưởng tới nhịp mạch. Trên hầu hết cấc bệnh nhân, sau khi dùng một liều đơn đường uống, tác dụng chống tăng huyết áp đạt được trong vòng 2 giờ, hạ huyết áp tối đa đạt được trong vòng 4 – 6 giờ. Tác dụng chồng tăng huyết áp duy trì trong hơn 24 giờ kể từ khi dùng thuốc. Trong thời gian dùng thuốc liên tục với liều lặp đi lặp lại, dù dùng bất cứ liều nào, mức độ giảm huyết áp tối đa đạt được trong vòng 2-4 tuân và được duy tri trong suốt quá trinh điều trị dài hạn. Nếu phối hợp với hydroclorothiazid thì có thể đạt được mức hạ huyết áp thêm đáng kể.

Vị trí tác động của thuốc lợi tiểu thiazid chủ yếu xảy ra trên ống lượn xa của thận. Trên vỏ thận nó gắn kết với một thụ the có ái lực cao với vị trí gắn kết chính để phát huy tác dụng lợi tiểu và nó ức chế vận chuyển NaCI ở ống lượn xa. Tác dụng của các thiazid là thông qua ức chế chất vận chuyển Na+cl có lẽ nhờ vào tranh chấp vị trí của cr do đó ảnh hưởng tới cờ chế tái hấp thu chất điện giải: Trực tiếp lả làm tăng bài tiết Na và Cl với khối lượng tương đương, gián tiếp là làm lợi tiểu dẫn đến giảm thể tích huyết tương, kết quả là tăng cường hoạt tính của renin trong huyết tương, tăng cường bàitiếtaldosteron, tăng lượng kali bài tiết qua nước tiểu và giảm nổng độ kali trong huyết thanh. Mối liên hẹ giữa renin-aldosteron được angiotensin II làm trung gian, do đó việc dùng phối hợp với thuốc đối kháng với receptor angiotensin II làm phục hồi lượng kali bị mất do các thuốc lợi tiểu nhóm này.

Đặc tính dược động học

Vaisartan

Hấp thu: Sau khi uống valsartan đơn độc, nồng độ đỉnh trong huyết tương của valsartan đạt được trong 2-4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của valsartan là 23 %. Khi valsartan uống chung với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương cua valsartan giảm 48 % mặc dù nồng độ trong huyết tương lúc 8 giờ sau khi uống thuốc ở nhóm đói và nhóm no là như nhau. Tuy nhiên, việc giảm diện tích dưới đường cong nồng độ không kèm theo giảm tác dụng điếu trị có ý nghĩa trên lâm sàng và valsartan do đó có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Phân bố: VaIsarta ngắn kết mạnh với protein huyết thanh (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.

Chuyển dạng sinh học/Chuyển hóa: Valsartan không được chuyển hóa ở mức độ cao, chỉ khoảng 20 % liều dùng được tìm thấy dưới dạng các chất chuyển hóa. Một chất chuyển hóa hydroxy đã được xác định trong huyết tương ở nống độ thấp (ít hơn 10 % AUC valsartan). Chất chuyển hóa này là dược chất không hoạt động.

Thải trừ: Valsartan có dược động học phân rã theo hàm số mũ đa bội (Vaalpha < 1 giờ và t16 beta vào khoảng 9 giờ). Valsartan được chủ yếu là thải trừ qua phân (khoảng 83 % liều dùng) và nước tiểu (khoảng 13 % liều dùng), chủ yếu là ở dạng không đổi. Thời gian bán hủy của valsartan là 6 giờ. Dược động học của valsartan là một đường tuyến tính tương ứng với các liều đã thử Không có sự thay đổi động học của valsartan ở những liều nhắc lại và tích lũy rất ít khi dung một liều duy nhất hàng ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương tương tự ở nam và nữ.

Hydrodorothiazid 

Hấp thu: Hấp thu hydroclorothiazid rất nhanh sau khi uống (tmax khoảng 2 giờ). Diện tích dưới đường cong trung bình tăng tuyến tính và tỷ lệ theo liều dùng trong khoảng liều điều trị. Sinh khả dụng toàn thân có thể tăng hoặc giảm khi dùng hydroclorothiazid cùng với thức ăn đã được báo cáo khi so với tinh trạng nhịn ăn. Sự khác biệt vé tác động đó ít giá trị và ít có ý nghĩa trong lâm sàng. Sinh khả dụng tuyệt đối của hydrodorothiazid là 70 % sau khi uống.

Phân bố: Dược động phân bố và thải trừ nói chung có dạng phân rã theo kiểu hàm số mu hai. Thề tích phân bố biểu kiến là 4-81 l/kg. Hydroclorothiazid trong tuần hoàn gán với protein huyết thanh (40 – 70%) chủ yếu là albumin huyết thanh. Hydrodorothiazid cũng tích lũy trong hồng cầu cao hơn xấp xỉ gấp 3 lần trong huyết tương.

Chuyển hóa và thải trừ: Hydroclorothiazid được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi. Thời gian để lại huyết tương trung bình từ 6 đến 15 giờ trong thi thải trừ tận cùng Không có thay đổi vế dược động khi dùng liều lặp lại và sự tích lũy là tối thiêu với liều một lần/ngày. Hơn 95 % liều hấp thu được bài tiết theo nước tiểu dưới dạng không đổi.

Valsartan/hydrodorothiazid Sinh khả dụng toàn thân của hydroclorothiazid giảm xuống 30 % khi dùng phối hợp với valsartan. Dược động của valsartan không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng phối hợp với hydroclorothiazid. Sự tương tác này không ảnh hưởng tới sự phối hợp thuốc giữa valsartan và hydroclorothiazid, bởi vì trong các nghiên cứu đối chứng trên lâm sàng cho thấy khi dùng phối hợp nhưtrên thì tác dụng chống tăng huyết áp mạnh hơn hẳn so với dùng đơn lẻ từng thuốc hoặc so với giả dược.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg

  • Không nên dùng Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg

Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg được bào chế dưới dạng viên nén, được đựng trong vỉ. Bên ngoài là hộp giấy cứng màu trắng xanh, mặt trước được chia thành 2 nửa, một nửa bên trái màu trắng được in tên sản phẩm, mặt bên phải có màu xanh, phía góc phải được in quy cách đóng hộp. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg mua ở đâu

Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg giá bao nhiêu

Thuốc Doraval Plus 80 mg/12,5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 177.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-26464-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO

Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Cần Lố, Ấp An Định, Xã An Bình, Huyện Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp.

Xuất xứ

Việt Nam.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Đặng Thị Hồng

Trình độ Bác sĩ Đông y, phụ trách chuyên môn nội dung, tư vấn thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, mỹ phẩm, bệnh học tại Nhà Thuốc Thân...

Đánh giá Doraval Plus 80 mg/12.5mg, điều trị tăng huyết áp cho người lớn
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Doraval Plus 80 mg/12.5mg, điều trị tăng huyết áp cho người lớn
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo