Xuất xứ Taiwan
Quy cách Hộp 10 ống x 5ml
Thương hiệu Ta Fong

Thuốc Drensa Injection 50mg/ml được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn cho bệnh nhân bị rối loạn đông máu (2 đến 8 ngày) với mục đích giảm hoặc ngăn chặn sự chảy máu.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Drensa Injection 50mg/ml

Drensa Injection 50mg/ml là một chất ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, và ở nồng độ cao hơn, sẽ là chất ức chế không cạnh tranh với plasmin. Với thành phần dược chất chính là Tranexamic acid. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng trong điều trị trong thời gian ngắn cho bệnh nhân bị rối loạn đông máu.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Drensa Injection 50mg/ml

Thuốc Drensa Injection 50mg/ml được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn cho bệnh nhân bị rối loạn đông máu (2 đến 8 ngày) với mục đích giảm hoặc ngăn chặn sự chảy máu và giảm sự cần thiết phải sử dụng liệu pháp điều trị thay thế trong và sau khi nhổ răng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Drensa Injection 50mg/ml

Xem thêm

Thuốc Drensa Injection 50mg/ml bao gồm những thành phần chính như là

Acid tranexamic……………………………………..250mg

Natri bisulfit, nước cất pha tiêm (vừa đủ) 5ml

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Drensa Injection 50mg/ml

Thuốc Drensa Injection 50mg/ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường tiêm

Liều dùng

Tiêm tĩnh mạch ngay trước khi nhổ răng ở bênh nhân rối loạn đông máu, sử dụng 10 mg/kg trọng lượng cơ thể cùng với các liệu pháp thay thế. Sau khi nhổ răng, tiêm tĩnh mạch với liều 10 mg/kg trọng lượng cơ thể, 3 đến 4 lần trong ngày, có thể sử dụng trong vòng 2 đến 8 ngày.

Đối với bệnh nhân suy thận nặng và trung bình’. Liều sử dụng được khuyến cáo theo bảng sau:

Creatinin huyết thanh (pmol/L) Liều tiêm TM acid tranexamic
120 đến 250 (1,36 đến

2,83 mg/dL)

10 mg/kg X 2 lần mỗi ngày
250 đến 500 (2,83 đến

5,66 mg/dL)

10 mg/kg mỗi ngày
>500 (>5,66 mg/dL) 10 mg/kg mỗi 48 giờ hoặc 5 mg/kg mỗi 24 giờ

Trong trường hợp truyền tĩnh mạch, dung dịch tiêm acid tranexamic có thể được trộn lẫn với hầu hết dung dịch truyền như dung dịch điện giải, dung dịch carbohydrat, dung dịch amino acid và dung dịch dextran. Việc trộn lẫn cần tiến hành trong cùng ngày được sử dụng. Heparin có thể được trộn lẫn với thuốc tiêm Drensa. Thuốc tiêm Drensa không nên được trộn lẫn với máu. Thuốc là tổng hợp của aminoacid, do đó không nên trộn với dung dịch có chứa penicillin.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Drensa Injection 50mg/ml

Thuốc Primovist Inj 0.25mmol/ ml 1ʹs phát hiện các tổn thương khu trú ở gan
Thuốc Primovist Inj 0.25mmol/ ml 1ʹs Primovist Inj 0.25mmol/ ml 1ʹs là một chất đối quang thuận...
4.410.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Những bệnh nhân khiếm khuyết về sắc thị.
  • Những bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Những bệnh nhân xuất huyết màng nhện. Sự phù não và nhồi máu não có thể xảy ra khi tiêm thuốc tiêm Drensa ở những bệnh nhân này.
  • Những bệnh nhân chảy máu do đông máu rải rác nội mạch trừ khi bệnh nhân chủ yếu do cơ chế rối loạn phân hủy fibrin

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Drensa Injection 50mg/ml

Trong quá trình sử dụng Thuốc Drensa Injection 50mg/ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thông thường:

  • Liều thuốc tiêm Drensa nên được giảm ở bệnh nhân suy thận do nguy cơ tắc nghẽn.
  • Tắc nghẽn niệu quản do sự hình thành cục máu đông gây ra ở bệnh nhân chảy máu đường tiết niệu trên khi sử dụng thuốc tiêm Drensa đã được báo cáo.
  • Tĩnh mạch và động mạch huyết khối hay huyết khối đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc tiêm Drensa. Ngoài ra, trường hợp tắc nghẽn động mạch võng mạc trung tâm và tắc nghẽn tĩnh mạch võng mạc trung tâm đã được báo cáo.
  • Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh huyết khối tắc mạch có khả năng tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch.
  • Thuốc tiêm Drensa không nên dùng đồng thời với yếu tố IX cô đặc hay chất chống ức chế đông máu cô đặc do nguy cơ huyết khối có thể được tăng lên.
  • Bệnh nhân đông máu nội mạch lan tỏa (DIC), cần điều trị với thuốc tiêm Drensa, phải được giám sát chặt chẽ của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn này.

Khả năng gây ung thư, gây đột biến, độc tính trên sự sinh sản:

  • Tác động tăng lên về bệnh bạch cầu ở chuột đực khi nhận acid tranexamic trong thức ăn với nồng độ 4,85% (tương đương với liều 5 g/kg/ngày) có thể có liên quan trong điều trị. Chuột cái không có trong thí nghiệm này.
  • Sự tăng sinh tuyến mật, u tuyến mật và ung thư tuyến của hệ thống đường mật trong gan đã được báo cáo ở một giống chuột sau khi sử dụng chế độ với liều trải rộng lên tới liều lớn nhất có thể uống trong 22 tháng. Sự tăng sinh nhưng không phải là khối u, những thương tổn được báo cáo ở liều thấp hơn. Sau nghiên cứu dài hạn về chế độ sử dụng ở một giống thỏ khác, với mức phơi nhiễm bằng với mức lớn nhất được sử dụng ở thí nghiệm sớm nhất, đã thất bại để chỉ ra thay đổi tăng sinh hay khối u ở gan. Không hoạt động gây đột biển nào được chứng minh trong một vài hệ thống thử nghiệm in vitro và in vivo.
  • Không có số liệu lâm sàng hay phi lâm sàng nào đạt được sự ảnh hưởng của acid tranexamic trên sự sinh sản.

Đối với trẻ em:

  • Thuốc đã được hạn chế sử dụng cho bệnh nhân là trẻ em, chủ yếu sử dụng kết hợp trong nhổ răng. Ỏ các dữ liệu thu được khuyến cáo rằng liều chỉ dẫn cho người trưởng thành có thế áp dụng cho trẻ em khi cần sử dụng liệu pháp điều trị bằng thuốc tiêm Drensa.

Đối với người già:

  • Nghiên cứu lâm sàng của thuốc tiêm Drensa không bao gồm số lượng đầy đủ cho những người từ 65 tuổi trở lên đề xác định xem đáp ứng của họ có khác với những người trẻ tuổi hơn không. Một thực nghiệm lâm sàng đã được báo cáo khác không xác định sự khác nhau trong đáp ứng giữa những bệnh nhân trẻ và già. Nhìn chung, liều cho người già nên được cân nhắc, thường bắt đầu từ liều thấp nhất của dãy liều, tùy thuộc vào sự suy giảm chức năng gan, thận, tim và các bệnh đang mắc phải hoặc các liệu pháp khác.
  • Thuốc được biết là đào thải qua thận, và nguy cơ gây độc với thận lớn hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Bởi vì bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng đã giảm chức năng thận nên cần phải dùng liều chọn lọc, và phải theo dõi chức năng thận.

CẢNH BÁO:

  • Lĩnh vực trọng tâm về sự thoái hóa võng mạc đã được phát triển ở mèo, chó và chuột sau khi cho uống hay tiêm acid tranexamic với liều 250 – 1600 mg/kg/ngày (bằng khoảng 6 đến 40 lần liều thường được khuyến cáo ở người) từ 6 ngày đến 1 năm. Sự tác động đến các thương tổn thay đổi từ 25% đến 100% các động vật được điều trị và liên quan đển liều sử dụng. Các thương tổn đã xuất hiện có thể biến mất ở liều thấp hơn.
  • Dữ liệu trên mèo và thỏ đã chỉ ra sự thay đổi võng mạc đã xảy ra trên một vài con với liều thấp 126 mg/kg/ngày (chỉ vào khoảng ba lần liều khuyến cáo ở người) sử dụng trong một vài ngày đến 2 tuần. Không có sự thay đổi võng mạc nào được báo cáo hay ghi chú trong xét nghiệm mắt ở bệnh nhân điều trị bằng acid tranexamic trong vài tuần đến vài tháng trong các thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, bất thường thị giác thường kém đặc trưng nhất lại được báo cáo thường xuyên nhất ở Thụy Điển. Với những bệnh nhân điều trị liên tục, trong thời gian dài hơn vài ngày, một cuộc kiểm tra về thị lực bao gồm màu sắc, thị giác, tầm nhìn được tiến hành trước khi bắt đầu và kiểm tra thường kỳ trong quá trình điều trị với acid tranexamic. Acid tranexamic nên được ngừng sử dụng nếu có bất kì kết quả bất lợi nào được tìm thấy.
  • Co giật đã được báo cáo trong điều trị kết hợp với acid tranexamic.

Sử dụng Thuốc Drensa Injection 50mg/ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

Các nghiên cứu về sinh sản được thực hiện ở chuột và thỏ đã không cho thấy bằng chứng nào chứng tỏ acid tranexamic tác động làm khả năng sinh sản bị suy giảm hoặc gây ra tác dụng phụ lên thai nhi. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, acid tranexamic được biết có qua hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu dây rốn với nồng độ xấp xỉ nồng độ trong mẹ. Bởi vì các nghiên cứu trên sinh sản với động vật thì chưa chắc đã áp dụng được với người. Thuốc này chỉ nên sử dụng trong thời kì mang thai khi thật cần thiết

Người mẹ cho con bú:

Acid tranexamic xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ khoảng 1/100 so với nồng độ trong huyết tương. Do đó nên cẩn thận khi dùng thuốc tiêm Drensa với người mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Drensa Injection 50mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Acid tranexamic có thể gây chóng mặt. Do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Drensa Injection 50mg/ml

  • Không có nghiên cứu nào về tương tác thuốc giữa acid tranexamic và thuốc khác được tiến hành.

Tác dụng phụ của thuốc Drensa Injection 50mg/ml

Trong quá trình sử dụng Drensa Injection 50mg/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Rối loạn đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy) có thể xảy ra nhưng sẽ biến mất khi giảm liều. Viêm da dị ứng, chóng mặt, hạ huyết áp đã được báo cáo thường xuyên. Hạ huyết áp được theo dõi khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Để tránh đáp ứng này dung dịch không nên tiêm nhanh hơn 1 mL/phút.
  • Các hiện tượng huyết khối tắc mạch (ví dụ như: huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu não, hoại tử vỏ thận cấp tính, tắc nghẽn động mạch và tĩnh mạch võng mạc trung tâm) đã được báo cáo hiếm gặp ở những bệnh nhân nhận acid tranexamic cho những chỉ định ngoài chống rối loạn đông máu ở những bệnh nhân bị chảy máu. Co giật, loạn sắc thị, và suy giảm thị giác cũng được báo cáo. Tuy nhiên, vì bản chất tự phát của báo cáo và sự thiếu kiểm soát, những việc xảy ra thực tế và mối quan hệ nhân quả của thuốc với sự việc không thể xác định được.

Quá liều và cách xử trí

Đã có các trường hợp quá liều thuốc tiêm acid tranexamic được báo cáo. Dựa trên các báo cáo đó, các triệu chứng quá liều có thể là rối loạn đường tiêu hóa (như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy), huyết áp thấp (như hạ huyết áp tư thế đứng); huyết khối tắc mạch (như huyết khối động mạch, huyết khối tĩnh mạch); suy giảm chức năng thị giác; động kinh; thay đổi trạng thái tinh thần; giật rung cơ và phát ban.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Acid tranexamic là một chất ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, và ở nồng độ cao hơn, sẽ là chất ức chế không cạnh tranh với plasmin. Acid tranexamic có tác dụng chống phân huỷ fibrin mạnh hơn 10 lần acid aminocaproic.

Acid tranexamic liên kết mạnh hơn acid aminocaproic với cả vị trí receptor mạnh và yếu của phân tử plasminogen trong một tỉ lệ tương ứng với sự khác nhau về hiệu lực giữa các hợp chất. Acid tranexamic ở nồng độ 1 mg/mL không kết tập tiều cầu in vitro.

Nồng độ acid tranexamic có thể lên đến 10 mg/mL máu mà không ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu, thời gian đông máu, hoặc các yếu tố đông máu khác trong máu toàn phần hoặc xảy ra hiện tượng nhiễm citrate trong máu. Mặt khác, acid tranexamic ở nồng độ 10 mg/mL và 1 mg/mL máu sẽ kéo dài thời gian thrombin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid tranexamic đạt được nhanh chóng sau khi truyền tĩnh mạch ngắn, sau đó nồng độ trong huyết tương giảm theo hàm số mũ.

Phân bố

Acid tranexamic không liên kết với albumin huyết thanh. Khoảng 3% mức điều trị trong huyết tương của acid tranexamic liên kết với protein huyết tương và được giải thích bởi sự liên kết của nó với plasminogen.

Nồng độ chống phân hủy fibrin của acid tranexamic được giữ ở một mô khác trong khoảng 17 giờ, và trong huyết thanh, lên tới 7 hoặc 8 giờ.

Acid tranexamic qua được nhau thai. Nồng độ trong máu dây rốn sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 10 mg/kg cho người phụ nữ mang thai vào khoảng 30 mg/L, cao như trong máu của người mẹ.

Acid tranexamic được phát hiện trong tinh dịch, nơi mà nó ức chế hoạt động phân hủy fibrin nhưng không ảnh hưởng đến sự di chuyển của tinh trùng.

Nồng độ của acid tranexamic ờ các mô khác thấp hơn trong máu. Trong sữa mẹ, nồng độ bằng khoảng 1/100 nồng độ đỉnh trong huyết tương. Nồng độ acid tranexamic trong dịch não tủy bằng 1/10 trong huyết tương. Thuốc đi vào thủy dịch và nồng độ bằng 1/10 nồng độ trong huyết tương.

Acid tranexamic khuếch tán nhanh chóng vào dịch khớp và màng hoạt dịch. Trong dịch khớp, nồng độ giống như đạt được trong huyết tương. Nửa đời thải trừ sinh học của acid tranexamic trong dịch khớp vào khoảng 3 giờ.

Chuyển hóa

Chỉ một phần nhỏ của thuốc bị chuyển hóa. Tổng lượng thuốc chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu trong 72 giờ nhỏ hơn 5%. Con đường chuyển hóa sinh học có thể là acetyl hóa hoặc khử amin bời quá trình oxy hóa hoặc khử.

Thải trừ

Sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 1 g, đường cong thể hiện nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian chỉ ra sự phân rã theo hàm mũ 3 với thời gian bán thải là 2 giờ. Thể tích phân bố ban đầu vào khoảng 9 đến 12 lít. Thài trừ qua nước tiểu là con đường đào thải chính thông qua màng lọc cầu thận. Độ thanh thải ở thận bằng với độ thanh thải trong huyết tương (110 đến 116 mL/phút), và trên 95% lượng thuốc được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không thay đổi. Sau khi sử dụng theo đường tĩnh mạch với liều 10 mg/kg thể trọng, acid tranexamic được bài tiết 90% trong 24 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Drensa Injection 50mg/ml

  • Không nên dùng Thuốc Drensa Injection 50mg/ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Drensa Injection 50mg/ml

Thuốc Drensa Injection 50mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng + xanh, tên sản phẩm màu hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính, 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Drensa Injection 50mg/ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Drensa Injection 50mg/ml

60 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 ống x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Thuốc Drensa Injection 50mg/ml mua ở đâu

Thuốc Drensa Injection 50mg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Drensa Injection 50mg/ml giá bao nhiêu

Thuốc Drensa Injection 50mg/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 7.470đ/ hộp 10 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21053-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Ta Fong Pharmaceutical Co., Ltd

Địa chỉ: 11, An-Tou Lane, Yen-Ping Li, Changhua City Taiwan, R.O.C

Xuất xứ

Taiwan.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Thuốc Drensa Injection 50mg/ml điều trị trong thời gian ngắn cho bệnh nhân bị rối loạn đông máu
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Drensa Injection 50mg/ml điều trị trong thời gian ngắn cho bệnh nhân bị rối loạn đông máu
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo