X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893114094624
  • (SĐK cũ: VD-28561-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 31/01/2029
Tên thuốc
  • Entecavir 0.5 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 77638/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 21/02/2022
Hoạt chất
  • Entecavir (dưới dạng entecavir monohydrate)
Hàm lượng
  • 0,5mg
Số quyết định
  • 90/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 31/01/2024
Đợt cấp
  • 192
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, Xã Xuân Thới Đông, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, Xã Xuân Thới Đông, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Entecavir STELLA 0.5mg, chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính

5.00
436 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Stellapharm
Mã SKU SP006144
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-28561-17
Nhà sản xuất Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
Hoạt chất Entecavir (dưới dạng entecavir monohydrate)
Thành phần

Entecavir STELLA 0.5mg chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn bị bệnh gan con bù có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus, có sự tăng cao kéo dài các trị so enzym gan và có biểu hiện bệnh về mặt mô học, kể cả trường hợp đề kháng với lamivudin…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định Entecavir STELLA 0,5mg

Entecavir STELLA 0.5mg được chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn bị bệnh gan con bù có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus, có sự tăng cao kéo dài các trị so enzym gan và có biểu hiện bệnh về mặt mô học, kể cả trường hợp đề kháng với lamivudin.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần Entecavir STELLA 0,5mg

Entecavir: 0,5mg (Dưới dạng entecavir monohydrat 0,532 mg)

Tá dược vừa đủ: 1 viên (Calci carbonat. tinh bột tiền hồ hóa, soy polysaccharid. carmellose natri, acid citric monohydrat, natri stearyl fumarat, opadry trắng 13B58802).

Entecavir STELLA 0.5mg, chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính
Entecavir STELLA 0.5mg, chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính

Hướng dẫn sử dụng Entecavir STELLA 0,5mg

Cách sử dụng:

Dùng theo đường uống.

Liều Dùng:

Entecavir STELLA* 0.5 mg được dùng khi bụng đói (ít nhất là 2 giờ sau khi ăn và 2 giờ trước bữa ăn kế tiếp).

Liều khuyến cáo của entecavir cho người lớn và trẻ vị thành niên > 16 tuổi bị nhiễm virus viêm gan B mạn tính và chưa điều trị với nucleosid: 0,5 mg X 1 lần/ngàỵ.

Liều khuyến cáo của entecavir cho người lớn và trẻ vị thành niên (> 16 tuổi) có tiền sử nhiễm virus viêm gan B trong máu trong khi đang dùng lamivudin hoặc có đột biến kháng thuốc lamivudin: 1 mgx1 lần/ngảy.

Bệnh nhân suy thận

Độ thanh lọc creatinin Liều thường dùng Đề kháng Lamivudin
>50ml/phút 0,5mg x 1 lần/ngày 1mg x 1 lần/ngày
30-<50ml/phút 0,25 mg x 1 lần/ngày 0,5 mg x 1 lần/ngày
10-<30 ml/phút 0,15mg x 1 lần/ngày 0,3 mg x 1 lần/ngày
<10ml/phút 0,05mg x 1 lần/ngày 0,1 mg x 1 lần/ngày

• Thấm tách máu (dùng thuốc sau lọc máu) hoặc thấm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).

Suy gan:

Không cản phải điều chỉnh liều với bệnh nhân bị suy gan.

Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn cảm với entecavir hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

Allerstat 180, chỉ định làm giảm các triệu chứng liên quan với nổi mày đay
Thuốc Allerstat 180 là gì Thuốc Allerstat 180 là thuốc kháng histamin H1 không gây...
0

Nhiễm acid lactic và chứng gan to nhiễm mỡ trầm trọng, gồm cả những ca tử vong, được báo cáo khi sử dụng các chất tương tự nucleosid đơn lẻ hay phối hợp với các thuốc kháng retrovirus.

Đã có báo cáo về trường hợp bệnh viêm gan B cấp tính trở nên trầm trọng ở những bệnh nhân đă ngưng liệu pháp chống viêm gan B. bao gồm cả entecavir. Nên tiếp tục theo dõi chặt chẽ chức năng gan trên cả lâm sàng và thực nghiệm ít nhất vài tháng ở những bệnh nhân đă ngưng đúng liệu pháp chống viêm gan B. Nếu thích hợp, có thể bắt đầu thực hiện liệu pháp chống viêm gan B.

Việc điều chỉnh liều entecavir được khuyến cáo đối với các bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin < 50 ml/phút, kể cả các bệnh nhân đươc thẩm phân máu hoặc được thẩm phân phúc mạc lièn tục ngoai trú (CAPD).

Tính an toàn và hiệu quả của entecavir ở bệnh nhân ghép gan chưa được biết. Nếu việc điều trị với entecavir là cần thiết cho bệnh nhân ghép gan đã hoặc đang dùng một thuốc ức chế miễn dịch mà có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, như cyclosporin hoặc tacrolimus, chức năng thận nên được theo dõi cần thận cả trước và điều trị với entecavir.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu về sự sinh sản ở động vật không luôn luôn dự đoán được đáp ứng ở người, chỉ nên dùng entecavir trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết và sau khi đã cân nhắc cẩn thận các nguy cơ và lợi ích.

Phụ nữ lúc chuyển dạ và sinh đẻ: Chưa có các nghiên cứu ở phụ nữ có thai và chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của entecavir đối với sự lây truyền HBV từ mẹ sang con. Do đó, nên sử dụng các biện pháp can thiệp thích hợp đề phòng ngừa việc mắc phải HBV ở trẻ sơ sinh.

Phụ nữ cho con bú: Chưa biết thuốc này có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần hướng dẫn người mẹ không nên cho con bú khi đang dùng entecavir.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ là những tác dụng không mong muốn thường gặp có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác giữa thuốc với các thuốc khác

Vì entecavir được thải trừ chủ yếu qua thận nên việc dùng chung entecavif với các thuốc làm suy giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tịết chủ động với entecavir ở ống thận có thể làm gia tăng nồng độ trong huyết thanh của entecavir hoặc của các thuốc được dùng chung.

Việc dùng đồng thời entecavir với lamivudin, adefovir dipivoxil hoặc tenofovir disoproxil tumarat không gây tương tác thuốc đáng kể. Hậu quả của việc dùng chung entecavir với các thuốc được đào thải qua thận hoặc được biết là có ảnh hưởng đến chức năng thận hiện chưa được đánh giá. do đó bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ về các tác động có hại của entecavir khi thuốc được dùng chung với các thuốc loại này.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất cùa entecavir là đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt và buồn nôn. Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm tiêu chảy, khó tiêu, mất ngủ, ngủ lơ mơ và nôn. Tăng nồng độ enzym gan có thể xảy ra và đã có báo cáo về tình trạng trầm trọng của bệnh viêm gan sau khi ngưng điều trị với entecavir. Nhiễm acid lactic, thường kèm vởi chứng gan to và nhiễm mỡ nặng, có liên quan đến việc điều trị đơn lẻ với các thuốc tương tự nucleosid hoặc với các thuốc kháng retrovirus.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Qúa liều và cách xử trí

Chưa có báo cáo về việc quá liều entecavir ở bệnh nhân. Nhưng đối tượng khỏe mạnh đã dùng entecavir liều đơn lên đến 40 mg hoặc liều đa lên đến 20 mg/ngay trong hơn 14 ngày không bị gia tăng hoặc xảy ra tai biến đột xuất nào. Nếu có trường hợp dùng thuốc quá liều, bệnh nhân phải được theo dỗi dấu hiệu của sự nhiễm độc, và nếu cần thi phải áp dụng phương pháp điều trị hỗ trợ chuẩn.

Sau khi dùng entecavir 1 mg liều đơn, một đợt thầm tách máu trong vòng 4 giở loại được khoảng 13% liều entecavir.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Entecavir, một chất tương tự nucleosid guanosin có hoạt tính kháng HBV polymerase được phosphoryl hoá hiệu quả thành dạng triphosphat có hoạt tính với thời gian bán thải trong tế bào là 15 giờ. Do cạnh tranh với cơ chất tự deoxyguanosin triphosphat. nên về mặt chức năng entecavir triphosphat ức chế được cả 3 hoạt tính của HBV polymerase (enzym sao chép ngược):

Cung cấp base.

Sao chép ngược chuỗi âm tính từ mARN trước gen.

Tổng hợp chuỗi dương tính cùa HBV DNA.

Entecavir triphosphat có hằng số ức chế (Ki) đối với DNA polymerase của HBV là 0,0012 pM. Nó là chất ức chế yếu DNA polymerase cùa tế bào (alpha), (beta), (delta) và DNA polymerase ty lạp thể (gamma) vởi giá trị Ki trong khoảng 18 đến >160 ụM.

Đặc tính động lực học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh của entecavir trong huyết tương ở những đối tượng khỏe mạnh đạt được trong khoảng 0.5 -1.5 giở sau khi uống.

Ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu qua đường uống: uống 0,5 mg entecavir cùng với một bữa ăn bình thường có độ béo cao hoặc một bữa ăn nhẹ dẫn đên làm chậm sự hấp thu (1,0 -1,5 giờ khi bụng no so với 0,75 giở khi bụng đói) làm giàm Cmax 44 – 46% và AUC 18 – 20%.

Phân bổ

Dựa vào hồ sơ dược động học của entecavir sau khi uống, thể tích phân bố biểu kiến được ước tính là nhiều hơn tổng lượng nước trong cơ thể, điều này cho thấy entecavir được phân bố nhiều vào mô.

Trên in vitro, khoảng 13% entecavir gắn kết vởi protein huyết thanh của người.

Chuyển hóa và thải trừ

Không thấy chất chuyền hóa dạng oxy hóa hoặc acetyl hóa ở người sau khi uống “C-entecavir. Quan sát thấy có lượng không đáng kể chất chuyền hóa giai đoạn II (các chất liên hợp glucuronid và sulfat). Entecavir không phải là một cơ chất, một chất ức chế hay một chất cảm ứng hệ thống enzym cytochrom P450 (CYP450).

Sau khi đạt nồng độ đỉnh, nồng độ entecavir trong huyết tương giảm theo hàm số mũ bậc 2 với thời gian bán thải cuối cùng khoảng 128 -149 giờ. Chỉ số tích lũy thuốc quan sát được là khoảng 2 lần với liều dùng 1 lần/ngày, điều này cho thấy thời gian bán hủy tích lũy thực sự là khoảng 24 giở.

Entecavir được đào thải chủ yếu qua thận với lượng thuốc không chuyện hóa thu hồi được trong nước tiểu trong trạng thái ổn định từ 62 – 73% liều dùng. Độ thanh lọc thận không phụ thuộc vào liều dùng và dao động từ 360 – 471 ml/phút, điều này cho tháy èntecavir đả qua cà hai quá trinh lọc cầu thận và phân tiết tiểu quản.

Lý do nên mua Entecavir STELLA 0,5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán( COD)
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng với thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận và hóa đơn đỏ.

Entecavir STELLA 0,5mg mua ở đâu

Thuốc Entecavir STELLA 0,5mg hiện được bán chính hãng ở nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Entecavir STELLA 0,5mg giá bao nhiêu

Thuốc Entecavir STELLA 0,5mg có giá bán trên thị trường là: 22,000/1 viên hộp 3 vỉx 10 viên. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Dạng viên .

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28561-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất

Công ty TNHH LD STELLA-Việt Nam.

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM Việt Nam

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH LD STELLA-Việt Nam.

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)