Xuất xứHàn Quốc
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệuKyung Dong Pharm

Thuốc Gemico 325mg + 37.5mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Hàn Quốc và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để giảm đau.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Gemico là gì

Gemico là thuốc giảm đau tổng hợp loại opioid có thể tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương và có thể gây nghiện như morphin. Với thành phần dược chất chính là Paracetamol và Tramadol. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong để điều trị giảm đau, thuốc thích hợp sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Gemico

Gemico được chỉ định điều trị giảm đau trong những trường hợp đau nặng đến đau vừa

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Gemico

Xem thêm

Thuốc Gemico bao gồm những thành phần chính như là

Tramadol hydrochlorid 37,5 mg

Acetaminophen 325 mg

Tá dược: Bột cellulose, bột biến tính, bột ngô, povidon, bột natri glycolat, magnesi stearat. kollicoat cs 4105IY (kollicoat IR, titan oxid, polyethylen glycol 400, màu vàng sắt oxid)

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Gemico

Thuốc Gemico cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống

Liều dùng

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 -2 viên mỗi 4- 6 giờ.

Người suy giảm chức năng thận (creatinin < 30ml/phút) dùng không quá 2 viên trong 12 giờ.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Gemico

Bamyrol 150 Sol điều trị giảm đau nhẹ và vừa, điều trị hạ sốt
Bamyrol 150 Sol là gì Thuốc Bamyrol 150 Sol là thuốc giảm đau, hạ sốt. Với thành...
70.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Tramadol

  • Nghiện opioid
  • Mẫn cảm với thuốc hoặc opioid
  • Suy hô hấp nặng
  • Suy gan nặng
  • Trẻ em dưới 15 tuổi
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Động kinh chưa kiểm soát được bằng điều trị .
  • Ngộ độc cấp hoặc dùng quá liều các thuốc ức chế thần kinh trung ương như: rượu, thuốc ngu, thuốc giảm đau trung ương, các opioid hoặc các thuốc điều trị tâm thần.
  • Người đang dùng thuốc ức chế MAO hoặc mới dùng (ngừng thuốc chưa đến 15 ngày)

Acetaminophen

  • Người bệnh quá mẫn với acetaminophen.
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydro-genase.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Gemico

Trong quá trình sử dụng Thuốc Gemico, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Tramadol

  • Trong điều trị lâu dài nếu ngừng dùng thuốc đột ngột có thể gây nên hội chứng cai thuốc, biểu hiện: Hốt hoàng, ra nhiều mồ hôi, mất ngù, buồn nôn, run, ỉa chảy, dựng lông. Trong một số trường hợp có thể xảy ra ảo giác, hoang tưởng. Do vậy, trong điều trị nên dùng tramadol liều thấp nhất có tác dụng, không nên dùng thuốc thường xuyên dài ngày và không nên ngừng đột ngột mà phải giảm liều
  • Ở liều điều trị thuốc có thể gây co giật, do vậy phải hết sức thận trọng ở người có tiền sử động kinh hoặc người bị một số bệnh có nhiều nguy cơ gây co giật hoặc khi phối hợp với thuốc ức chế MAO. thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng, thuốc an thần kinh.
  • Người có tiền sử lệ thuộc opioid, nếu dùng tramadol sẽ gây lệ thuộc thuốc trở lại, do vậy không dùng thuốc cho người có tiền sử lệ thuộc opioid
  • Trường hợp cần thiết phải phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương thì phải giảm liều tramadol.
  • Mặc dù tramadol gây ức chế hô hấp kém morphin nhưng khi dùng liều cao hoặc kết hợp với các thuốc gây mê, rượu sẽ làm tăng nguy cơ ức chế hô hấp.
  • Những người bệnh có biểu hiện của tăng áp lực sọ não hoặc chấn thương vùng đầu khi dùng tramadol cần phải theo dõi trạng thái tâm thần cẩn thận.
  • Người có chức năng gan, thận giảm cần phải giảm liều tramadol.
  • Tramadol làm giảm sự tỉnh táo, do vậy không dùng thuốc khi lái tàu xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao.
  • Cần thẩn trọng khi dùng tramadol vì thuốc có tiềm năng gây nghiện kiểu morphin. Người bệnh thèm thuốc, tìm kiếm thuốc, và tăng liều do nhờn thuốc. Tránh dùng thuốc kéo dài và đặc biệt cho người có tiền sử nghiện opioid.

Acetaminophen

  • Phải dùng acetaminophen thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
  • Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của acetaminophen; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại từ da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyoll, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)

Sử dụng Thuốc Gemico cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ có thai, thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai

Thời kỳ cho con bú

Do tramadol vào sữa mẹ và sự an toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhò sau khi dùng thuốc chưa được nghiên cứu nên không dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú

Ảnh hưởng của Thuốc Gemico lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây căng thẳng thần kinh, rối loạn sự nhìn

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Gemico

Acetaminophen

  • Rượu: uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ acetaminophen gây độc cho gan.
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ó microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan cùa acetaminophen do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan
  • Isoniazid: Dùng đồng thời isoniazid với acetaminophen cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, người bệnh phải hạn chế tự dùng acetaminophen khi đang dùng thuốc isoniazid.
  • Thuốc chống đông: uống dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion, người bệnh phải hạn chế tự dùng acetaminophen khi đang dùng thuốc chống đông.

Tramadol

  • Quinidin: ức chế CYP2D6 làm giảm chuyển hóa và tăng tác dụng của tramadol
  • Fluoxetin, paroxetin, aminotriptylin làm giảm chuyển hóa tramadol, ngược lại tramadol ức che sự tái nhập noradrenalin và serotonin. Do vậy, không được phối hợp trong điều trị.
  • Carbamazepin: Làm tăng chuyển hóa tramadol, nếu phối hợp 2 thuốc thì phải tăng liều tramadol lên gấp 2 lần.
  • Warfarin: Tramadol làm kéo dài thời gian prothrombin, khi dùng phối hợp với warfarin cần phải kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên
  • Các thuốc IMAO: Khi dùng tramadol cùng với các thuốc 1MAO, tramadol làm giảm tái hấp thu synap dẫn truyền thần kinh monoamin norepinephrin và serotonin, nghiên cứu trên động vật cho thấy làm tăng tỷ lệ chết khi dùng phối hợp tramadol với các thuốc IMAO, do vậy không dùng tramadol trên bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO hoặc mới dùng (ngừng thuốc chưa đến 15 ngày)
  • Các thuốc CYP3A4 (Ketoconazol, erythromycin): Khi dùng tramadol cùng với các thuốc CYP3A4 (Ketoconazol, erythromycin) có thể làm giảm độ thanh thải và tăng tác dụng phụ nghiêm trọng cua tramadol trong đó có hội chứng serotonin, do vậy không dùng tramadol trên bệnh nhân đang dùng thuốc CYP3A4

Tác dụng phụ của thuốc Gemico

Trong quá trình sử dụng Gemico thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tramadol

Tác dụng không mong muốn của tramadol phụ thuộc rõ rệt vào thời gian dùng thuốc và liều lượn thuốc. Thuốc càng dùng dài ngày thì ti lệ các tác dụng không mong muốn càng tăng cao. Khi dùn thuốc liên tục từ 7 ngày trở lên thì tì lệ các tác dụng không mong muốn lên đường tiêu hóa và thần kinh chiếm từ 5 – 33,5%

Thường gặp, ADR> 1/100

  • Toàn thân: Khó chịu
  • Da: Phát ban.
  • Cơ quan cảm giác: Rối loạn sự nhìn.
  • Hệ cơ – xương: Tăng trương lực.
  • Tim mạch: Giãn mạch (hạ huyết áp)
  • Hệ thần kinh: Lo lắng, bồn chồn, lú lẫn, rối loạn phối hợp, sàng khoái, căng thằng thần kinh, rối loạn giấc ngủ.
  • Hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, đau bụng, chán ăn, trướng bụng, táo bón.
  • Hệ tiết niệu – sinh dục: Triệu chứng tiền mãn kinh, đái dắt, bí đái.

ít gặp, l/1000<ADR<l/100

  • Toàn thân: Có thể xảy ra tai nạn, dị ứng, sốc phản vệ, có xu hướng nghiện, giảm cân.
  • Tim mạch: Hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, tim đập nhanh.
  • Cơ quan cảm giác: Loạn vị giác
  • Hệ tiết niệu – sinh dục: Khó tiểu tiện, rối loạn kinh nguyệt
  • Hệ thần kinh: Dáng đi bất thường, mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, trầm cảm, khó tập trung, ảo giác, dị cảm, co giật, run.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Da: Hội chứng Steven-Jhonson, viêm da biểu bì hoại tử nhiễm độc, mày đay, phòng nước.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

  • Có một số tác dụng không mong muốn rất ít gặp và không tìm thấy mối liên quan đến việc sử dụng tramadol.
  • Cơ quan cảm giác: Đục thủy tinh thể, điếc, ù tai.
  • Tim mạch: Rối loạn điện tim và huyết áp, nhồi máu cơ tim, ngoại tâm thu, phù phổi, đôi khi tăng huyết áp.
  • Hệ thần kinh: Con đau nửa đầu, rối loạn giọng nói, hội chứng serotonin gồm: sốt, kích thích, rét run.
  • Đường tiêu hóa: Chảy máu đường tiêu hóa, viêm gan, viêm miệng.
  • Các chỉ số xét nghiệm: Tăng creatinin, tăng enzym gan, giảm hemoglobin, protein niệu.

Acetaminophen

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đo hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với acetaminophen và nhũng thuốc có liên quan. Trong một sổ ít trường họp riêng lè, acetaminophen đã gày giảm bạch cẩu trung tính, giảm tiểu cầu và giám toàn thể huyết cầu.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Ban.
  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn. nôn.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cẩu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Thông báo cho bác sỹ nếu có bất cứ phản ứng phụ nào xảy ra khi dùng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Tramadol

Triệu chứng: Nôn, co giật, bối rối, lo âu, nhịp nhanh, tăng huyết áp, hôn mê, suy hô hấp.

Xử trí: Tùy theo mức độ quá liều mà có phương pháp xử trí khác nhau. Trước tiên phải duy tM tinh trạng thông khí tốt, điều trị tích cực, chống co giật bằng thuốc ngủ nhóm barbiturat hoặc dẫn xuất benzodiazepin

Acetaminophen

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.

Xử trí: Chấn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều acetaminophen. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được tri hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phai điều trị hỗ trợ tích cực. cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bồ sung dự trữ glutathion ở gan

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Tramadol

Tramadol là thuốc giảm đau tổng hợp loại opioid có thể tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương và cỏ thể gây nghiện như morphin. Thuốc và chất chuyển hóa O-desmethyltramadol (Ml) cua tramadol gắn vào thụ thể |1 của nơ ron thần kinh và làm giảm sự tái nhập norepinephrin và serotonin vào tế bào nên có tác dụng giảm đau. Chất chuyển hóa Ml có ái lực với thụ thể p cao gấp 200 lần và có tác dụng giảm đau cao gấp 6 lần tramadol

Tác dụng giảm đau xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ và đạt tác dụng tối đa sau 2-3 giờ. Khác với morphin, tramadol không gây giải phóng histamin, không ảnh hưởng đến tần số tim và chức năng thất trái và ở liều điều trị tramadol ít ức chế hô hấp hơn morphin

Acetaminophen

Acetaminophen (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thể aspirin.

Acetaminophen làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ờ người binh thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Acetaminophen, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đồi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. vi acetaminophen không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chi tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin cùa hệ thần kinh trung ương. Acetaminophen không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu

Đặc tính dược động học

Tramadol

Tramadol hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nhưng có sự chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh nên sinh kha dụng tuyệt đối của thuốc chi đạt 75%. Thời gian đạt nồng độ tối đa trong máu khác nhau giữa tramadol và chất chuyển hóa. Tramadol có nồng độ tối đa trong máu sau khi dùng là 2 giờ, còn sán phẩm chuyển hóa Ml là 3 giờ, thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc. Trong máu thuốc gắn vói protein khoảng 20% và được phân bố trong tất cả các cơ quan với thể tích phân bố khoảng 2.7 lít/kg. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (90%) và 10% qua phân, dưới dạng chưa chuyển hóa chiếm t> lệ 30% và đã được chuyển hóa là 60%. Thuốc đi qua nhau thai và sữa mẹ. Nửa đời thải trừ của tramadol là 6,3 giờ còn của Ml là 7,4 giờ.

Acetaminophen

Acetaminophen được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đinh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Acetaminophen phân bổ nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% acetaminophen trong máu kết hợp với protein huyết tương. Nửa đời huyết tương của acetaminophen là 1,25-3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hoá và khừ acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp vói thuốc hơn so với người lớn.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Gemico

  • Không nên dùng Thuốc Gemico quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Gemico

Thuốc Gemico được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới cùng in công ty sản xuất sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Gemico tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Gemico

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Gemico mua ở đâu

Thuốc Gemico có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Gemico giá bao nhiêu

Thuốc Gemico có giá bán trên thị trường hiện nay là: 6.500đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18655-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Kyung Dong Pharm, Co., Ltd

Địa chỉ: 224-3, Jeyakdanji-ro, Yanggam-Myeon, Hwaseong-Si, Gyeonggi-Do Hàn Quốc

Xuất xứ

Hàn Quốc


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Gemico giảm đau trong những trường hợp đau nặng đến đau vừa
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Gemico giảm đau trong những trường hợp đau nặng đến đau vừa
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo