Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 1 lọ 1g
Thương hiệu Fresenius Kabi
Chuyên mục

Thuốc Gemita 1g có nguồn gốc, xuất xứ từ India và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị ung thư bàng quang, ung thư biểu mô tuyến tụy, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Thuốc Gemita 1g là gì

Thuốc Gemita 1g là thuốc bán theo đơn, sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Gemcitabin hàm lượng 1g. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền, dùng trực tiếp theo đường tiêm truyền. Thuốc có tác dụng để điều trị cho bệnh nhân ung thư buồng trứng, ung thư bàng quang, …

Công dụng – chỉ định của Thuốc Gemita 1g

  • Gemcitabin được chỉ định để điều trị ung thư bàng quang tại chỗ tiến triển hoặc di căn khi kết hợp với cisplatin;

  • Gemcitabin được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến tụy tại chỗ tiến triển hoặc di căn;

  • Gemcitabin kết hợp với cisplatin được chỉ định trong điều trị khởi đầu cho những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ ở giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn; Gemcitabin đơn trị liệu có thể được xem xét ở bệnh nhân cao tuổi hoặc những bệnh nhân có chỉ số toàn trạng là 2;

  • Gemcitabin kết hợp với carboplatin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư buồng trứng ở giai đoạn tiến triển hoặc di căn, ở những bệnh nhân bị tái phát trở lại ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc phác đồ hóa trị với dẫn chất platin;

  • Gemcitabin kết hợp với paclitaxel, được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân ung thư vú tái phát tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với phác đồ hóa trị hỗ trợ có nhóm anthracyclin, trừ khi anthracyclin bị chống chi định trên lâm sàng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Gemita 1g

Thuốc Gemita 1g bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoạt chất: Gemcitabin hydroclorid tương đương với 1 g gemcitabin

Thành phần tá dược: Manitol, natri acetat, acid hydrocloric, natri hydroxid.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Gemita 1g

Thuốc Gemita 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Gemcitabin được dung nạp tốt qua đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Nếu xảy ra thoát mạch, cần ngừng truyền ngay lập tức và bắt đầu truyền lại vào một mạch máu khác. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận sau khi truyền.

Liều dùng

Ung thư bàng quang

Sử dụng phối hợp

  • Liều khuyến cáo của gemcitabin là 1000 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 trong mỗi chu kỳ 28 ngày. Cisplatin được sử dụng liều khuyến cáo là 70 mg/mvào ngày 1 sau khi truyền gemcitabin hoặc vào ngày 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày. Lặp lại chu kỳ sau mỗi 4 tuần. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân.

Ung thư tuyến tụy

  • Liều khuyến cáo của gemcitabin là 1000 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, lặp đi lặp lại mỗi tuần một lần trong vòng 7 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần. Các chu kỳ tiếp theo cũng bao gồm truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi tuần trong 3 tuần liên tiếp rồi nghỉ 1 tuần. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Đơn trị liệu

  • Liều khuyến cáo của gemcitabin là 1000 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, lặp đi lặp lại mỗi tuần một lần trong vòng 3 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần. Chu kỳ 4 tuần này nên được lặp lại. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân.

Sử dụng phối hợp

  • Liều khuyến cáo của gemcitabin là 1250 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của chu kỳ điều trị (21 ngày). Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân.
  • Cisplatin được sử dụng với liều từ 75-100 mg/m2mỗi 3 tuần một lần.

Ung thư vú

Sử dụng phối hợp

  • Khi gemcitabin kết hợp vói paclitaxel, paclitaxel được khuyến cáo dùng liều 175 mg/m2 vào ngày 1, tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng 3 giờ; sau đó sử dụng gemcitabin với liễ truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân. Bệnh nhân cần phải có số lượng bạch cầu hạt tối thiểu là 15 00 X 106/L trước khi bắt đầu điều trị phối hợp gemcitabin + paclitaxel. Ung thư buồng trứng Sử dụng phối hợp Khi gemcitabin kết hợp với carboplatin, gemcitabin được khuyến cáo dùng liều 1000 mg/m2tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của mồi chu kỳ 21 ngày. Sau khi dùng gemcitabin, carboplatin được dùng vào ngày 1 phù hợp với vùng đích dưới đường cong (AUC) là 4,0 mg/ml/phút. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân. Giám sát độc tính và điều chỉnh liều do độc tính

Điều chỉnh liều do độc tính phi huyết học

  • Cần phải kiểm tra sức khoẻ định kỳ và kiểm tra chức năng gan, thận để phát hiện độc tính phi huyết học. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân. Nói chung, đối vói độc tính không gây độc máu nghiêm trọng (độ 3 hoặc 4), trừ buồn nôn/ nôn, có thể điều trị giữ nguyên liều gemcitabin hoặc giảm liều phụ thuộc vào sự đánh giá của bác sĩ điều trị. Liều lượng này nên được duy trì cho đến khi độc tính đã được giải quyết, theo ý kiến của bác sĩ.
  • Đối với cisplatin, carboplatin và paclitaxel trong sử dụng phối hợp, vui lòng tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm tương ứng.

Điều chỉnh liều do độc tính trên huyết học

Bắt đầu một chu kỳ: Đối với tất cả các chỉ định, trước mỗi liều, bệnh nhân phải được theo dõi số lưọng tiểu cầu và bạch cầu. Bệnh nhân phải có số lượng bạch cầu hạt > 1.500 X 106/L và số luợng tiểu cầu > 100.000 X 106/L trước mỗi chu kỳ.

Trong vòng một chu kỳ: Việc điều chỉnh liều lượng gemcitabin trong chu kỳ nên được thực hiện theo các bảng dưới đây.

Điều chỉnh liều lượng gemcitabin đối với ung thư bàng quang, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và ung thư tuyến tụy trong đơn trị liệu hoặc sử dụng phối hợp vói cisplatin
Số lượng bạch cầu hạt (X 1Ổ6/L) Số lượng tiểu cầu

(x 106/L)

% liều gemcitabin chuẩn
> 1.000 > 100.000 100
500 – 1.000 hoặc 50.000 – 100.000 75
<500 hoặc < 50.000 Ngưng liều *
* Việc ngưng liều sẽ được thực hiện trong vòng một chu kỳ đến khi số lượng bạch cầu hạt chạm mốc 500 X 106/L và số lượng tiểu cầu đạt 50.000 X 106/L.
Điều chỉnh liều lưọng gemcitabin đối với ung thư vú trong sử dụng phối hợp paclitaxel
Số lượng bạch cầu hạt (X 1Ó6/L) Số lượng tiểu cầu

(x 106/L)

% liều mcitabin chuẩn
> 1.200 > 75.000 100
1.000 -< 1.200 hoặc 50.000 – 75.000 75
700 -< 1.000 > 50.000 50
<700 hoặc < 50.000 Ngưng liều *
* Việc ngưng liều sẽ thực hiện trong vòng một chu kỳ. Việc điều trị sẽ bắt đầu lại vào ngày 1 của chu kỳ kế tiếp khi số lượng bạch cầu hạt chạm mốc 1.500 X 10°/L và số lượng tiểu cầu đạt 100.000 xio6/L.
Điều chỉnh liều lượng gemcitabin đối vói ung thư buồng trứng trong sử dụng phối hợp vói carboplatin
Số lượng bạch cầu hạt (X 1Õ6/L) Số lượng tiểu cầu

(x 106/L)

% liều gemcitabin chuẩn
> 1.500 > 100.000 100
1.000- 1.500 hoặc 75.000 – 100.000 50
< 1.000 hoặc <75.000 Ngưng liều *
* Việc ngimg liều sẽ thực hiện trong vòng một chu kỳ. Việc điều trị sẽ bắt đầu lại vào ngày 1 của chu kỳ kế tiếp khi sổ hcợng bạch cầu hạt chạm mốc 1.500 X 106/L và số lượng tiểu cầu đạt 100.000 X 106/l.

Điều chỉnh liều do độc tính trên huyết học trong các chu kỳ tiếp theo (cho tất cả các chỉ định) Liều gemcitabin nên giảm xuống còn 75% liều chu kỳ khởi ban đầu, trong trường hợp của độc tính trên huyết học sau đây:

  • Số lượng bạch cầu hạt < 500 X 106/L trong hơn 5 ngày
  • <Số lưọng bạch cầu hạt < 100 X 106/L trong hơn 3 ngày
  • Sốt giảm bạch cầu
  • Số lượng tiểu cầu < 25.000 X 106/L
  • Trì hoãn chu kỳ của hơn 1 tuần do độc tính

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Gemita 1g

MG – Tan Inj. 960ml cung cấp nước, chất điện giải, acid amin
MG - Tan Inj. 960ml là gì MG - Tan Inj. 960ml với thành phần dược chất...
525.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Gemita 1g

Trong quá trình sử dụng Thuốc Gemita 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Xạ trị đồng thời

  • Sử dụng xạ trị đồng thời (sử dụng cùng lúc hoặc cách dưới 7 ngày)’. Độc tính đã được báo cáo (xem mục Tương tác của thuốc).

Độc tính trên huyết học

  • Gemcitabin có thể gây ức chế tủy xương, biểu hiện bởi giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thịếu máu. Nên ngừng thuốc hoặc điều chỉnh liều dùng khi thấy có biểu hiện suy tủy, suy tủy thường tồn tại trong thời gian ngắn và thường không dẫn đến việc phải giảm liều và hiếm khi ngừng thuốc.
  • Công thức máu có thể tiếp tục xấu đi sau khi ngừng sử dụng gemcitabin. cần thận trọng khi bắt đầu sử dụng ở bệnh nhân suy tủy. Cũng như các phương pháp điều trị gây độc tế bào khác, cần phải xem xét đến nguy cơ ức chế tủy xương khi điều trị bằng gemcitabin kết hợp với hóa trị liệu khác.

Suy gan và suy thận

  • Gemcitabin cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận vì không có đủ dữ liệu lâm sàng để đưa ra các khuyến cáo rõ ràng cho những bệnh nhân này.
  • Việc sử dụng gemcitabin ở những bệnh nhân có kèm theo di căn gan hoặc tiền sử bệnh viêm gan, nghiện rượu hoặc xơ gan có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy gan sẵn có.
  • Đánh giá chức năng thận và gan trong phòng thí nghiệm (bao gồm các xét nghiệm về virus học) nên được thực hiện định kỳ.

Tiêm vắc xin sống

  • Không khuyến cáo sử dụng vắc xin sốt vàng và vắc xin sống giảm độc lực ở những bệnh nhân được điều trị bằng gemcitabin (xem mục Tương tác của thuốc).

Hội chứng não trắng có hồi phục

  • Hội chứng não trắng có hồi phục (PRES – Posterior Reversible Encephalopathy Syndrome) có hậu quả nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng gemcitabin dưới dạng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị hóa học khác. Tăng huyết áp và động kinh cấp tính được báo cáo ỏ’ hầu hết bệnh nhân gemcitabin mắc PRES, nhưng các triệu chứng khác như nhức đầu, hôn mê, lẫn lộn cũng có thể xảy ra. Chẩn đoán được khẳng định một cách tối ưu bởi hình ảnh cộng hưởng từ (MRI). PRES thường có thể hồi phục với các biện pháp hỗ trợ thích họp. Gemcitabin nên được ngưng vĩnh viễn và thực hiện các biện pháp hỗ trợ, bao gồm kiểm soát huyết áp và chống động kinh, nếu PRES phát triển trong suốt quá trình điều trị.

Độc tính trên phổi

  • Độc tính trên phổi, đôi khi nghiêm trọng (như phù phổi, viêm phổi kẽ hay hội chứng suy hô hấp người lớn) đã được ghi nhận xảy ra khi sử dụng gemcitabin. Trong trường hợp có độc tính nặng trên phổi, cần cân nhắc việc ngưng điều trị gemcitabin và thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ để giúp cải thiện tình trạng.

Độc tính trên thận

  • Hội chứng tan huyết tăng urê máu: Các kết quả lâm sàng phù hợp với hội chứng tan huyết tăng urê máu (HUS) ít khi được báo cáo ở bệnh nhân dùng gemcitabin (dữ liệu sau khi tiếp thị). HUS là một rối loạn có khả năng đe dọa mạng sống. Nên ngưng sử dụng gemcitabin khi có những dấu hiệu đầu tiên của bất cứ bằng chứng nào về thiếu máu tan máu với bệnh lý vi mạch, ví dụ như giảm nhanh hemoglobin kèm theo giảm tiểu cầu, tăng bilirubin huyết thanh, creatinin huyết thanh, urê máu (BUN) hoặc lactat dehydrogenase (LDH). Suy thận có thể không hồi phục nếu ngừng điều trị và có thể phải chạy thận.

Bệnh tim mạch

  • Do gemcitabin gây nguy cơ rối loạn về tim mạch và/ hoặc mạch máu nên cần thận trọng khi sử dụng với bệnh nhân có tiền sử rối loạn tim mạch.
  • Hội chứng rò ri mao mạch: Hội chứng rò rỉ mao mạch đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng gemcitabin đơn trị liệu hoặc phối họp với các thuốc điều trị hóa học khác. Tình trạng này có thể được điều trị nếu phát hiện và được quản lý hợp lý, nhưng các ca tử vong đã đưọc báo cáo. Tình trạng này liên quan đến sự tăng trương lực mao mạch có tính hệ thống, trong đó các chất lỏng và protein từ không gian mạch máu rò rỉ vào mô kẽ. Các đặc điểm lâm sàng bao gomìsưn^phù toàn thân, tăng cân, giảm albumin, hạ huyết áp, suy thận cấp và phù phổi. Nerijlgrfng sử dụng gemcitabin và thực hiện các biện pháp hỗ trợ nếu hội chứng rò rỉ mao mạch phát triển trong suốt quá trình điều trị. Hội chứng rò rỉ mao mạch có thể xảy ra trong các chu kỳ sau và đã được liên kết với hội chứng suy hô hấp người lớn trong các tài liệu ghi nhận.

Bệnh nhân nhi (< 18 tuổi)

  • Không khuyến cáo sử dụng gemcitabin ở trẻ em dưới 18 tuổi do không đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Khả năng sinh sản

  • Trong các nghiên cứu về khả năng sinh sản, gemcitabin gây ra sự giảm sinh tinh ở chuột đực. Vì vậy, nam giói được điều trị bằng gemcitabin không nên có con trong và sau 6 tháng điều trị, đồng thời nên tìm kiếm thêm lời khuyên về bảo tồn lạnh tinh trùng trước khi điều trị vì khả năng vô sinh do điều trị bằng gemcitabin có thể xảy ra.

Sử dụng Thuốc Gemita 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vưọt trội so với nguy cơ. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên sinh sản. Dựa vào các kết quả từ các nghiên cứu trên động vật và cơ chế tác dụng của gemcitabin, không nên dùng gemcitabin trong thai kỳ trừ khi cần thiết. Phụ nữ nên được khuyên không nên mang thai trong thòi gian điều trị vó’i gemcitabin. Neu bệnh nhân có thai khi đang sử dụng thuốc, cần thông báo cho bệnh nhân tất cả những nguy cơ trên bào thai.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú

vẫn chưa xác định được liệu gemcitabin có bài tiết qua sữa mẹ hay không và các tác dụng bất lợi của gemcitabin trên trẻ bú sữa mẹ. Vì vậy, cần ngưng cho con bú khi đang điều trị gemcitabin.

Ảnh hưởng của Thuốc Gemita 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Gemcitabin có thể gây cảm giác buồn ngủ, đặc biệt nếu bệnh nhân sử dụng đồ uống chứa cồn. Khuyến cáo chỉ lái xe và vận hành máy móc nếu đảm bảo chắc chắn không có cảm giác buồn ngủ.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Gemita 1g

Tương tác của thuốc:

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tương tác thuốc được tiến hành.

Xạ trị

Sử dụng xạ trị đồng thời (sử dụng cùng lúc hoặc cách dưới 7 ngày)

Độc tính liên quan đến trị liệu kêt hợp này tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm liều gemcitabin sử dụng, tần suất sử dụng gemcitabin, liều xạ trị, kỹ thuật xạ trị, mô đích và thể tích xạ trị trên mô đích. Các dữ liệu tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy rằng gemcitabin làm tăng tính nhạy cảm với tia xạ. Trong một nghiên cứu lâm sàng riêng biệt, gemcitabin liều 1000 mg/m2 được truyền trong 6 tuần liên tục đồng thời với xạ trị vùng ngực trên các bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Kết quả cho thây độc tính tăng đáng kể ở múc nghiêm trọng, đặc biệt là viêm thực quản và viêm phổi ở các bệnh nhân có thể tích xạ trị lớn [thể tích xạ trị trung bình là 4795 cm3]. Các nghiên cứu tiếp theo cho thấy gemcitabin sử dụng ở liều thấp hơn và kết hợp đồng thời với xạ trị gây ít độc tính hơn, như nghiên cứu pha II trong ung thư phổi không phải tế bào nhò, trong đó liều xạ trị vùng ngực là 66 Gy được dùng đồng thòi với gemcitabin (600 mg/m2 X 4 lần) và cisplatin (80 mg/m2 X 2 lần) trong 6 tuần. Tuy nhiên, chưa xác định được chế độ liều tối ưu của gemcitabin kết họp với xạ trị trên tất cả các loại ung thư.

Sử dụng xạ trị không đồng thời (cách nhau trên 7 ngày) – Phân tích dữ liệu cho thấy độc tính không gia tăng khi sử dụng gemcitabin cách trên 7 ngày trước hoặc sau khi xạ trị, ngoại trừ phản ứng trên da nghiêm trọng khi sử dụng hóa trị liệu sau khi xạ trị. Các dữ liệu này cho thấy rằng có thể bắt đầu sử dụng gemcitabin sau khi các triệu chứng cấp của xạ trị đã hết hoặc tối thiểu 1 tuần sau khi xạ trị.

Một vài tổn thương mô đích do độc tính của xạ trị đã được ghi nhận (ví dụ, viêm thực quản, viêm đại tràng và viêm phổi) liên quan đến việc sử dụng đồng thời hoặc không đồng thời với gemcitabin.

Tương tác khác

  • Vắc xin sốt vàng và vắc xin sống giảm độc lực không nên sử dụng ở những bệnh nhân được điều trị bằng gemcitabin vì có thể gây tử vong, đặc biệt ở những người suy giảm miễn dịch.

Tương kỵ của thuốc:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
  • Thuốc không gây tương kỵ với chai lọ chứa dịch truyền hoặc các túi làm bằng polyvinyl clorid và bộ truyền dịch

Tác dụng phụ của thuốc Gemita 1g

Trong quá trình sử dụng Gemita 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến điều trị jgemcjtabin bao gồm: buồn nôn có hoặc không nôn, tăng transaminase gan (AST/ALT), tăng phqsraimtase kiềm, báo cáo ở khoảng 60% bệnh nhân; protein niệu và tiểu ra máu, báo cáo ở khoảng 50% bệnh nhân; khó thở báo cáo ở 10-40% bệnh nhân (tỷ lệ cao nhất ở bệnh nhân ung thư phổi); dị ứng da, phát ban xảy ra ở khoảng 25% bệnh nhân và có liên quan với ngứa ở 10% bệnh nhân. Tần suất và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn sẽ bị ảnh hưởng bỏi liều, tốc độ truyền và khoảng thời gian giữa các liều. Các tác dụng không mong muôn có giới hạn liêu lượng là giảm số lượng tiểu cầu, bạch cầu và số lượng bạch cầu hạt.

Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng

Bảng tóm tắt các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/ 10.000 < ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).

Bảng dưới đây về các phản ứng có hại và tần suất dựa trên dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng. Trong mồi nhóm tần suất, các phản ứng có hại được trình bày theo thứ tự giảm dần.

Hệ cơ quan Tần suất
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Rất thường gặp

  • Giảm bạch cầu (giảm bạch cầu trung tính độ 3 = 19,3%; độ 4 = 6%).
  • ức chế tủy xương thường nhẹ đến trung bình và phần lớn ảnh hưỏng đến số lưọng bạch cầu.
  • Giảm tiểu cầu
  • Thiếu máu

Thường gặp

  • Sốt giảm bạch cầu

Rất hiếni gặp

  • Giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ thống miễn dịch Rất hiếm gặp

– Phản ứng phản vệ

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưõng Thường gặp – Biếng ăn
Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp

  • Đau đầu, mất ngủ
  • Tình trạng hôn mê

ít gặp

  • Tai biến mạch máu não

Rất hiếm gặp

  • Hội chứng bệnh kinh niên có thể xảy ra sau phẫu thuật
Rối loạn tim mạch ít gặp

  • Loạn nhịp tim, chủ yếu là tâm thất
  • Suy tim

Hiếm gặp

  • Nhồi máu cơ tim
Rối loạn mạch máu Hiếm gặp

  • Dấu hiệu lâm sàng của viêm mạch máu ngoại vi và hoại tử
  • Huyết áp thấp

Rất hiếm gặp

– Hội chứng rò rỉ mao mạch
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Rất thường gặp

  • Khó thở; thường nhẹ và thoáng qua mà không cần điều trị Thường gặp
  • Ho, viêm mũi

ít gặp

  • Viêm phổi kẽ
  • Co thắt phế quản, thường nhẹ và thoáng qua nhưng có thể yêu cầu điều trị đường tiêm

Hiếnt gặp

  • Phù phổi
  • Hội chứng suy hô hấp ở người lớn
Rối loạn tiêu hóa Rất thường gặp

  • Nôn mửa, buồn nôn

Thường gặp

  • Bệnh tiêu chảy
  • Viêm miệng và loét miệng
  • Táo bón

Rất hiếm gặp

  • Viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ
Rối loạn gan mật Rất thường gặp

  • Tăng transaminase gan (AST và ALT) và phosphatase kiềm Thường gặp
  • Tăng bilirubin

ít gặp

  • Nhiễm độc gan nghiêm trọng, bao gồm suy gan và tử vong Hiếm gặp
  • Tăng gama-glutamyl transferase (GGT)
Rối loạn da và mô dưới da Rất thường gặp

  • Phát ban da dị ứng thường liên quan đến ngứa
  • Rụng tóc

Thường gặp

  • Ngứa
  • Ra mồ hôi

Hiếm gặp

  • Phản ứng da nghiêm trọng, trong đó có bong da và da bóng nước
  • Bệnh loét, chuyển mụn nước và hình thành đau, có vảy

Rất hiếm gặp

  • Hoại tử biểu bì nhiễm độc

v

– Hội chứng Stevens-Johnson
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Thường gặp

– Đau lưng, đau cơ

Rối loạn thận và tiết niệu Rất thường gặp

  • Tiểu ra máu
  • Protein niệu nhẹ

ít gặp

  • Suy thận
  • Hội chứng tan huyết tăng urê máu
Rối loạn chung và phản ứng tại vị trí tiêm truyền Rất thường gặp

  • Các triệu chứng giống cúm, phổ biến nhất là sốt, nhức đầu, ớn lạnh, đau cơ, suy nhược và chán ăn. Ho, viêm mũi, khó chịu, đổ mồ hôi và khó ngủ cũng đã được báo cáo.
  • Phù, phù ngoại vi, bao gồm cả phù mặt. Phù là thường hồi phục sau khi ngừng điều trị.

Thường gặp

  • Sốt, suy nhược, ớn lạnh

Hiếm gặp

  • Các phản ứng tại chỗ tiêm truyền, chủ yếu ở dạng nhẹ
Chấn thương, độc tính khác Hiếm gặp

  • Độc tính do xạ trị
  • Phản ứng trên da nghiêm trọng khi sử dụng hóa trị liệu sau khi xạ trị

Sử dụng phối hợp trong ung thư vú

Tần suất độc tính huyết học độ 3 và 4, đặc biệt là giảm bạch cầu trung tính sẽ tăng khi dùng gemcitabin phối hợp với paclitaxel. Tuy nhiên, sự gia tăng những phản ứng phụ này không liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn hoặc xuất huyết. Mệt mỏi và sốt giảm bạch cầu trung tính xảy ra thường xuyên hơn khi gemcitabin được sử dụng kết họp với paclitaxel. Mệt mỏi mà không liên quan đến thiếu máu, thường tự khỏi sau chu kỳ đầu tiên.

Tác dụng không mong muốn độ 3 và 4 Paclitaxel đon trị liệu và gemcitabin phối hợp với paclitaxel

Số lượng (%) bệnh nhân
Paclitaxel đơn trị liệu (N = 259) Gemcitabin f pacliiaWsl ihốLhợp với

(ĩ< = 262)

Độ 3 Độ 4 Độ 3 Độ 4
Trong phòng thí nghiệm
Thiếu máu 5(1,9) 1 (0,4) 15(5,7) 3(1,1)
Giảm tiểu cầu 0 0 14(5,3) 1 (0,4)
Giảm bạch cầu trung tính 11 (4,2) 17(6,6)* 82 (31,3) 45 (17,2)*
Ngoài phòng thí nghiêm
Sốt giảm bạch cầu 3(1,2) 0 12(4,6) 1(0,4)
Mệt mỏi 3(1,2) 1 (0,4) 15(5,7) 2 (0,8)
Tiêu chảy 5(1,9) 0 8(3,1) 0
Bệnh thần kinh cơ 2 (0,8) 0 6 (2,3) 1 (0,4)
Bệnh thần kinh cảm giác 9 (3,5) 0 14(5,3) 11 (0,4)

* Giảm bạch câu trung tính độ 4 kéo dài hơn 7 ngày xảy ra ở 12,6% bệnh nhãn dùng gemcitabin phối hợp với paclitaxel và ở 5,0% bệnh nhân dùng paclitaxel đơn trị liệu.

Sử dụng phối hợp trong ung thư bàng quang

Tác dụng không mong muốn độ 3 và 4 MVAC và gemcitabin phối hợp với cisplatin

Số lượng (%) bệnh nhân
MVAC (methotrexat, vinblastin, doxorubicin và cisplatin) (N = 196) Gemcitabin phối hợp với cisplatin (N = 200)
Độ 3 Độ 4 Độ 3 Độ 4
Trong phòng thí nghiêm
Thiếu máu 30(16) 4(2) 47 (24) 7(4)
Giảm tiểu cầu 15(8) 25 (13) 57 (29) 57 (29)
Ngoài phòng thí nghiệm
Buồn nôn và nôn mửa 37(19) 3(2) 44 (22) 0(0)
Tiêu chảy 15(8) 1(1) 6(3) 0(0)
Nhiễm khuẩn 19(10) 10(5) 4(2) 1(1)
Viêm miệng 34(18) 8(4) 2(1) 0(0)

Sử dụng phối hợp trong ung thư buồng trứng

Tác dụng không mong muốn độ 3 và 4 Carboplatin và gemcitabin phối hợp vói carboplatin /

&L

số lưọng (%) bệnh nhân\l
Carboplatin đơn trị liệu (N= 174) Gemcitabin phối họp carboplatin (N= 175)
Độ 3 Độ 4 Độ 3 Độ 4
Trong phòng thí nghiệm
Thiếu máu 10(5,7) 4 (2,3) 39 (22,3) 9(5,1)
Giảm bạch cầu trung tính 19(10,9) 2(1,1) 73 (41,7) 50 (28,6)
Giảm tiểu cầu 18(10,3) 2(1,1) 53 (30,3) 8 (4,6)
Chứng giàm bạch cầu 11 (6,3) 1 (0,6) 84 (48,0) 9(5,1)
Ngoài phòng thí nghiệm
Xuất huyết 0 (0,0) 0 (0,0) 3(1,8) (0,0)
Sốt giảm bạch cầu 0 (0,0) 0 (0,0) 2(1,1) (0,0)
Nhiễm khuẩn không giảm bạch cầu 0(0) 0 (0,0) (0,0) 1 (0,6)

Bệnh thân kinh cảm giác cũng thường xảy ra hon ở nhóm dùng phối hợp với gemcitabin so vói dùng carboplatin đơn trị liệu.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều

Liều cao đến 5700 mg/m2 đã được truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần với độc tính lâm sàng chấp nhận được.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều

Không có thuốc giải độc khi quá liều gemcitabin. Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi công thức máu và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ cần thiết khác. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thòi.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch/ Chất tương tự pyrimidin. Mã ATC: L01BC05

Cơ chế tác dụng

Gemcitabin có tác động đặc hiệu theo pha trên chu trình tế bào, chủ yếu diệt tế bào ung thư ỏ’ pha s (pha tổng hợp ADN) và ngăn chặn tế bào đang phân chia chuyển từ pha s sang pha Gl. Gemcitabin được chuyển hóa ỏ’ bên trong tế bào bởi enzym nucleosid kinase để chuyển thành dẫn chất nucleosid diphosphat (dFdCDP) và triphosphat (dFdCTP) có hoạt tính. Tác động trên tế bào ung thư của gemcitabin được cho là tác động phối họp của 2 dạng dẫn chất nucleosid diphosphat và triphosphat, từ đó gây ức chế tổng hợp ADN. Đầu tiên, gemcitabin diphosphat ức chế ribonucleotid reductase xúc tác cho phản ứng tạo deoxynucleosid triphosphat, cần cho sự tổng họp ADN. Sự ức chế enzym này bởi nucleosid diphosphat làm giảm nồng d\^oxynucleotid, kể cả dCTP. Sau đó, gemcitabin triphosphat cạnh tranh với dCTP trong việc tích họp vào ADN. Việc giảm nồng độ dCTP nội bào (do tác động của diphosphat) làm tăng sự tích hợp gemcitabin triphosphat vào phân tử ADN. Sau khi gemcitabin nucleotid được tích họp vào ADN, chỉ có thêm 1 nucleotid được gắn vào phân tử ADN. Sau đó, sự tổng hợp ADN bị ức chế. Enzym DNA polymerase epsilon không có khả năng loại trừ gemcitabin nucleotid và sửa chữa chuỗi ADN hình thành. Trong dòng tê bào dạng nguyên bào lympho CEM T, gemcitabin gây phân mảnh ADN trong nhân, và đây chính là một trong những đặc điểm của quá trình chết tế bào.

Đặc tính dược động học

Dược động học của gemcitabin được khảo sát trên 353 bệnh nhân, 121 phụ nữ và 232 nam giới dao động từ 29 đến 79 tuổi. Trong số những bệnh nhân này, khoảng 45% bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và 35% bệnh nhân ung thư tuyến tụy. Các thông số dược động học sau đây thu được với liều từ 500 đến 2592 mg/m2 được truyền từ 0,4 đến 1,2 giờ.

Nồng độ đình trong huyết tưong (thu được trong vòng 5 phút sau khi truyền) là 3,2 đến 45,5 pg/ml. Nồng độ trong huyết tương của họp chất gốc sau liều 1000 mg/m2 khoảng 30 phút lớn hơn 5 pg/ml trong khoảng 30 phút sau khi truyền xong và hơn 0,4 pg/ml sau 1 giò’ truyền.

Phân bố

Thể tích phân bố của khoang trung ương là 12,4 L/m2 ở nữ giói và 17,5 L/m2 ỏ’ nam giới (biến động giữa các cá thể là 91,9%). Thể tích phân bố của khoang ngoại vi là 47,4 L/m2. Thể tích phân bố của khoang ngoại vi không bị ảnh hưởng bởi giới tính. Sự gắn kết protein huyết tưong được coi là không đáng kể.

Thời gian bán thải từ 42 đến 94 phút tùy thuộc vào độ tuổi và giới tính. Đối với liều khuyến cáo, gemcitabin được đào thải trong vòng 5 đến 11 giờ khi bắt đầu truyền. Gemcitabin không tích tụ khi dùng liều mỗi tuần một lần.

Chuyển hóa

Gemcitabin được chuyển hóa nhanh chóng bằng cytidin deaminase trong gan, thận, máu và các mô khác. Chuyển hóa nội bào của gemcitabin tạo ra gemcitabin mono-, di- và tri-phosphat (dFdCMP, dFdCDP và dFdCTP) trong đó dFdCDP và dFdCTP được coi là có hoạt tính. Những chất chuyển hóa nội bào này không được phát hiện trong huyết tương hoặc nước tiểu. Chất chuyển hóa chính, 2′-deoxy-2 ‘, 2’-difluorouridin (dFdU) không có hoạt tính và được tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu.

Thải trừ

Tỷ lệ độ thanh thải hệ thống dao động từ 29,2 L/giờ/m2 đến 92,2 L/giờ/m2, phụ thuộc vào giới tính và độ tuổi (biến động giữa các cá thể là 52,2%). Độ thanh thải ở nữ giới thấp hon ở nam giới 25%. Độ thanh thải ở cả nam giới và nữ giới dường như cũng giảm theo độ tuổi. Khi sử dụng liều khuyến cáo 1000 mg/m2 truyền trong 30 phút, việc giảm độ thanh thải ở nữ giới và nam giới không dẫn đến việc phải giảm liều dùng.

Có ít hơn 10% thuốc được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi. Độ thanh thải ở thận là từ 2 đến 7 L/giờ/m2. Trong 1 tuần sau khi dùng thuốc, 92-98% liều gemcitabinxiaaimg’auo’c đào thải, 99% qua thận, chủ yếu ở dạng dFdU và 1% liều được thải trừ qua phân.

Dươc đông hoc của dFdCTP

Chất chuyển hóa này có thể được tìm thấy trong các tế bào đơn nhân máu ngoại vi và các thông tin dưới đây đề cập đến các tế bào này.

Nồng độ của chất chuyển hóa này trong tế bào tăng tỷ lệ với liều gemcitabin 35-350 mg/m2 truyền trong 30 phút, cho nồng độ ổn định là 0,4-5 pg/ml.

Với nồng độ gemcitabin trên 5 p.g/ml trong huyết tương, nồng độ dFdCTP không tăng, cho thấy sự hình thành này đã bão hòa được trong các tế bào này.

Thời gian bán thải của chất chuyển hóa này là 0,7-12 giờ.

Dươc đông hoc của dFdU

Nồng độ đỉnh trong huyết tương (3-15 phút sau khi truyền 30 phút, 1000 mg /m2) là 28-52 pg/ml. Sự hình thành dFdU từ hợp chất gốc là 91-98%.

Thể tích phân bổ trung bình ở khoang trung tâm: 18 L/m2 (khoảng 11-22 L/m2).

Thể tích phân bố trung bình ổn định (Vss): 150 L/m2 (khoảng 96-228 L/m2).

Phân bố rộng rãi trong mô.

Độ thanh thải trung bình là 2,5 1/giờ/m2 (khoảng 1-4 L/giờ/m2).

Bài tiết toàn bộ qua nước tiểu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Gemita 1g

  • Không nên dùng Thuốc Gemita 1g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Gemita 1g

Thuốc Gemita 1g được bào chế dưới dạng bột dông khô pha dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, cách bảo quản của sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Gemita 1g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Gemita 1g

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ x 1g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền

Thuốc Gemita 1g mua ở đâu

Thuốc Gemita 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Gemita 1g giá bao nhiêu

Thuốc Gemita 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 285.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21384-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Fresenius Kabi Oncology Ltd

Địa chỉ: Village Kishanpura, P.O. Guru Majra, Tehsil-Nalagarh, Distt. Solan (H.P.) 174101 India

Xuất xứ

India

 

Đánh giá Gemita 1g điều trị cho bệnh nhân ung thư buồng trứng, ung thư bàng quang
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Gemita 1g điều trị cho bệnh nhân ung thư buồng trứng, ung thư bàng quang
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)