Thông tin sản phẩm
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Đạt Vi Phú
Chuyên mục

Thuốc Giannia-5mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược phẩm Đạt Vi Phú. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Thuốc Giannia – 5mg là gì

Thuốc Giannia-5mg là chất chống co thắt đường tiết niệu. Thành phần dược chất chính gồm có Solifenacin succinate hàm lượng 5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc, tiểu nhiều lần, tiểu gấp.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Giannia – 5mg

Giannia – 5mg được chỉ định điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và/ hoặc tiểu nhiều lần và tiểu gấp ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Giannia – 5mg

Thuốc Giannia – 5mg bao gồm những thành phần chính như là

Solifenacin succinat 5 mg

Tá dược: Beta cyclodextrin, cellulose vi tinh thể M101, polysorbat 80, povidon (kollidon 30), BHA, BHT, croscarmellose natri, magnesi stearat, opadry® 200, màu oxyd sắt vàng, màu oxyd sắt đỏ.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Giannia – 5mg

Thuốc Giannia – 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Dùng đường uống, có thể dùng chung hoặc không chung với thức ăn.

Liều dùng

Người lớn, bao gồm người cao tuổi:

  • Liều khuyến cáo là 5 mg X 1 lần/ ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên 10 mg X 1 lần/ ngày.

Trẻ em:

  • An toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa rõ. Không nên dùng thuốc cho trẻ em.

Bệnh nhân suy thận:

  • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình (Clcr > 30 mL/ phút). Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng (Clcr 30 mL/ phút), liều không vượt quá 5 mg X 1 lần/ ngày.

Bệnh nhân suy gan

  • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan ưung bình (chỉ số Child-Pugh 7 – 9), liều không vượt quá 5 mg X 1 lần/ ngày.

Chất ức chế mạnh CYP3A4

  • Liều tối đa nên giới hạn ở 5 mg khi sử dụng chung với ketoconazol hoặc liều điều trị của các chất ức chế CYP3A4 khác như ritonavir, nelfinavir, itraconazol.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Giannia – 5mg

Harnal Ocas 0,4mg điều trị triệu chứng của đường tiểu
Harnal Ocas 0,4mg là gì Harnal Ocas 0,4mg thuộc nhóm chất đối kháng thụ thể a -...
441.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân thẩm phân máu.
  • Suy gan nặng.
  • Mẫn cảm với solifenacin succinat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình đang điều trị với châ’t ức chế mạnh CYP3A4, (ví dụ ketoconazol).
  • Bệnh nhân bí tiểu, bệnh đường tiêu hóa nặng (bao gồm phình đại tràng nhiễm độc), nhược cơ hoặc glaucom góc hẹp và  những bệnh nhân có nguy cơ với những tình trạng này.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Giannia – 5mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Giannia – 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cần đánh giá các nguyên nhân khác gây tiểu nhiều lần (suy tim hoặc bệnh thận) trước khi điều trị với solifenacin. Nếu có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, cần khởi đầu điều trị kháng khuẩn thích hợp.

Solifenacin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân:

  • Rốì loạn tắc nghẽn đường tiêu hóa.
  • Nguy cơ hoặc bị giảm nhu động đường tiêu hóa.
  • Suy thận nặng (Clcr 30 mL/ phút): Liều không nên vượt quá 5 mg.
  • Sử dụng chung với chất ức chế mạnh CYP3A4, ví dụ như ketoconazol.
  • Suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7 – 9): Liều không nên vượt quá 5 mg.
  • Thoát vị khe thực quản/ trào ngược dạ dày – thực quản và/ hoặc sử dụng chung với thuốc
  • (như bisphosphonat) có thể gây ra hoặc trầm trọng hơn viêm thực quản.
  • Bệnh thần kinh thực vật.
  • Nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang có nguy cơ bí tiểu có ý nghĩa lâm sàng.

Đã có báo cáo kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh  bệnh nhân có yếu tố nguy cơ, như đã bị hội chứng kéo dài khoảng QT và hạ kali máu từ trước.

Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở bệnh nhân có nguyên nhân thần kinh đối với chứng tăng hoạt động cơ cổ bàng quang.

Phù mạch kèm theo tắc nghẽn đường hô hấp đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng solifenacin succinat. Nếu phù mạch xảy ra, nên ngừng solifenacin và áp dụng các biện pháp điều trị và xét nghiệm thích hợp

Đã có báo cáo phản ứng phản vệ  bệnh nhân sử dụng solifenacin succinat. Ớ bệnh nhân có phản ứng phản vệ, nên ngừng solifenacin và áp dụng các biện pháp điều trị và xét nghiệm thích hợp.

Tác dụng tối đa của solifenacin có thể được xác định sớm nhất sau 4 tuần.

Cảnh báo về tá dược

Thuốc có chứa polysorbat 80, BHA và BHT có thể gây dị ứng.

Sử dụng Thuốc Giannia – 5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Chưa có dữ liệu lâm sàng ở phụ nữ có thai khi điều trị với solifenacin. Nghiên cứu trên động vật không cho thây tác động có hại trực tiếp lên khả năng sinh sản, sự phát triển của phôi/ thai hoặc sự sinh đẻ. Chưa rõ nguy cơ có thể có đối với người. Thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú

Chưa rõ thuốc có phân bố vào sữa mẹ hay không.  chuột nhắt, solifenacin và/ hoặc chất \ chuyển hóa được bài tiết trong sữa và làm chuột con không phát triển phụ thuộc liều. Do đó không nên dùng thuốc khi cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Giannia – 5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Solifenacin, tương tự như các thuốc kháng cholinergic khác có thể gây nhìn mờ, và buồn ngủ và mệt mỏi (ít gặp). Do đó thuốc có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Giannia – 5mg

Tương tác dược lực học

  • Sử dụng đồng thời với thuốc kháng cholinergic có thể tăng tác dụng điều trị và các tác dụng không mong muôn. Nên ngừng solifenacin succinat khoảng 1 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic khác. Hiệu quả điều trị của solifenacin có thể giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc chủ vận thụ thể cholinergic.
  • Solifenacin có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc kích thích nhu động đường tiêu hóa, như metoclopramid và cisaprid.

Tương tác dược động học

  • Nghiên cứu in vitro cho thấy tại nồng độ trị liệu, solifenacin không ức chế CYP1A1/2, 2C9, 2C19, 2D6, hoặc 3A4 có nguồn gốc từ microsom gan người. Do đó, solifenacin không thay đổi thanh thải của thuốc được chuyển hóa bởi các enzym trên.

Ảnh hưởng của thuốc khác đối với dược động học của solifenacin

  • Solifenacin được chuyển hóa bởi CYP3A4. Sử dụng đồng thời với ketoconazol (200 mg/ ngày), một chất ức chế mạnh CYP3A4, làm tăng AUC của solifenacin lên 2 lần. Với liều ketoconazol 400 mg/ ngày làm tăng 3 lần AUC của solifenacin. Do đó liều tối đa solifenacin succinat không nên lớn hơn 5 mg khi dùng chung với ketoconazol hoặc với liều điều trị của các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác (ví dụ: Ritonavir, nelfmavir, itraconazol).
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời solifenacin và chất ức chế mạnh CYP3A4 ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình.
  • Tác dụng cảm ứng enzym trên dược động học của solifenacin và các châ’t chuyển hóa của nó chưa được nghiên cứu, cũng như chưa có nghiên cứu về tác dụng của các cơ chất CYP3A4 có ái lực cao hơn trên sự hấp thu solifenacin. Do solifenacin được chuyển hóa bởi CYP3A4 có thể có tương tác dược động học với các cơ chất của CYP3A4 có ái lực cao hơn (ví dụ: Verapamil, diltiazem) và chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ: Rifampicin, phenytoin, carbamazepin).

Ánh hưởng của solifenacin lên dược động học của thuốc khác

Thuốc tránh thai uống

  • Không thấy tương tác dược động học khi dùng chung với thuốc tránh thai đường uống phối hợp (ethinylesưadiol/ levonorgestrel).

Digoxin

  • Sử dụng solifenacin không ảnh hưởng dược động học của digoxin.

Warfarin

  • Sử dụng solifenacin không thay đổi dược động học của 7?-warfarin hoặc S- warfarin hoặc tác dụng của chúng lên thời gian prothrombin.

Tác dụng phụ của thuốc Giannia – 5mg

Trong quá trình sử dụng Giannia – 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn phân theo tần suất và hệ cơ quan

Rất thường gặp, ADR 1/10

  • Tiêu hóa: Khô miệng.

Thường gặp, 1/100 ỉ ADR < 1/10

  • Mắt: Nhìn mờ.
  • Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng.

ít gặp, 1/1.000 sĩ ADR < 1/100

  • Thận và tiết niệu: Khó tiểu.
  • Mắt: Khô mắt.
  • Da và mô dưới da: Khô da.
  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang.
  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, rối loạn vị giác.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khô mũi.
  • Tiêu hóa: Trào ngược dạ dày – thực quản, khô họng.
  • Toàn thân và đường sử dụng: Mệt mỏi, phù ngoại vi.

Hiếm gặp, 1/10.000 ADR < 1/1.000

  • Thận và tiết niệu: Bí tiểu.
  • Tiêu hóa: Tắc ruột, phân rắn, nôn.
  • Hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu
  • Da và mô dưới da: Ngứa, nổi mẩn.

Rất hiếm gặp, ADR 1/10.000

  • Tâm thần: Ảo giác, trạng thái lú lẫn.
  • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, mày đay, phù mạch.

Chưa rõ tần suất

  • Thận và tiết niệu: Suy thận.
  • Tâm thần: Mê sảng.
  • Mắt: Glaucom.
  • Hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng kali máu.
  • Tim mạch: Xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, rung tâm nhĩ, trông ngực, tim đập nhanh.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó phát âm.
  • Gan, mật: Rối loạn gan, rối loạn chỉ số’ chức năng gan.
  • Da và mô dưới da: Viêm da tróc vảy.
  • Tiêu hóa: Tắc ruột, bụng khó chịu.
  • Cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ.

Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng

Quá liều solifenacin succinat có thể gây ra tác động kháng cholinergic nặng. Liều cao nhất solifenacin vô tình uống nhầm  một bệnh nhân là 280 mg trong 5 giờ, dẫn đến các thay đổi về trạng thái tâm thần và không cần nhập viện.

Xử trí

Trong trường hợp quá liều solifenacin succinat, bệnh nhân nên được điều trị bằng than hoạt. Rửa dạ dày có thể có ích nếu được thực hiện trong vòng 1 giờ, nhưtig không nên gây nôn. Tương tự như các thuốc kháng cholinergic khác, triệu chứng có thể điều trị như sau:

  • Các tác dụng kháng cholinergic trung ương nặng như ảo giác hoặc kích động rõ rệt: Điều / trị bằng physostigmin hoặc carbachol.
  • Co giật hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng benzodiazepin.
  • Suy hô hấp: Hô hấp nhân tạo.
  • Nhịp tim nhanh: Điều trị bằng thuốc chẹn beta.
  • Bí tiểu: Đặt ông thông tiểu.
  • Giãn đồng tử: Sử dụng thuốc nhỏ mắt pilocarpin và/ hoặc cho bệnh nhân ở trong phòng tối

Cũng như các thuốc kháng muscarin khác, trong trường hợp quá liều, cần phải lưu ý đặc biệt đến những bệnh nhân đã biết có nguy cơ kéo dài khoảng QT (như hạ kali máu, nhịp tim chậm và dùng đồng thời với các thuôc đã biết kéo dài khoảng QT) và các bệnh tim đã có từ trước liên quan (như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp, suy tim sung huyết).

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: G04BD08.

Nhóm dược lý: Chất chống co thắt đường tiết niệu.

Solifenacin là một chất đối kháng cạnh tranh, đặc hiệu thụ thể cholinergic.

Bàng quang hoạt động được nhờ thần kinh phó giao cảm thuộc hệ cholinergic. Acetylcholin làm co cơ trơn bàng quang thông qua các thụ thể muscarin, trong đó phân nhóm M3 có liên quan chủ yếu. Các nghiên cứu về dược lý in vitro và in vivo cho thấy solifenacin là một chất ức chế cạnh tranh thụ thể muscarin phân nhóm M3. Ngoài ra, solifenacin cho thấy là một chất đối kháng đặc hiệu đốì với thụ thể muscarin, biểu thị ở ái lực thấp hoặc không có ái lực đối với các thụ thể khác nhau và kênh ion qua thử nghiệm.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Sau khi uống viên nén solifenacin succinat, nồng độ đỉnh đạt được sau 3-8 giờ. Thời gian đạt nồng độ đỉnh không phụ thuộc vào liều. Cmax và AUC tăng tỷ lệ thuận trong khoảng liều 5-40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%.

Dùng thức ăn không ảnh hưởng đến Cmax và AUC của solifenacin.

Phân bố:

Thể tích phân bố biểu kiến của solifenacin sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 600 L. Solifenacin gắn với protein huyết tương khoảng 98%, chủ yếu là al-acid glycoprotein.

Chuyển hóa

Solifenacin được chuyển hóa mạnh bởi gan, chủ yếu bởi CYP3A4. Tuy nhiên cũng có những con đường chuyển hóa khác của solifenacin. Sau khi uống, 1 chất chuyển hóa có hoạt tính (47?-hydroxy solifenacin) và 3 châ’t chuyển hóa không có hoạt tính (dạng /V-glucuronid, A-oxyd và 4Ẫ-hydroxy-N-oxyd của solifenacin) đã được xác định trong huyết tương cùng với solifenacin.

Thải trừ:

Độ thanh thải toàn thân của solifenacin khoảng 9,5 L/ giờ và thời gian bán thải của solifenacin là 45 – 68 giờ.

Sau khi uống một liều 10 mg solifenacin đánh dấu 14c, khoảng 70% chất phóng xạ được phát

hiện trong nước tiểu, 23% trong phân sau 26 ngày. Trong nước tiểu, khoảng 11% chài phóng

xạ được thu hồi dưới dạng ban đầu không đổi; khoảng 18% dưới dạng chất chuyển hóa N-oxyd, 9% dưới dạng chất chuyển hóa 4/?-hydroxy-/V-oxyd và 8% dưới dạng chất chuyển hóa 47?-hydroxy (chất chuyển hóa có hoạt tính).

Sự tuyến tính

Dược động học của thuốc tuyến tính trong khoảng liều điều trị.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều theo tuổi của bệnh nhân. Các thông số dược động học khác nhau không đáng kể giữa người cao tuổi so với người trẻ tuổi khỏe mạnh. Sự khác nhau vừa phải này được cho là không có ý nghĩa về lâm sàng.

Bệnh nhân suy thận

 bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình, AUC và Cmax của solifenacin không khác nhau có ý nghĩa so vơi người tình nguyện khỏe mạnh.  bệnh nhân suy thận nặng (Clcr 30 mL/ phút) phơi nhiễm với solifenacin cao hơn đáng kể (tăng Cmax khoảng 30%, tăng AUC hơn 100% và tăng thời gian bán thải hơn 60%). Đã quan sát thây mốì liên quan thống kê giữa hệ số’ thanh thải creatinin và thanh thải solifenacin.

Dược động học trên bệnh nhân thẩm phân máu chưa được nghiên cứu.

Bệnh nhân suy gan

 bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh từ 7 – 9), Cmax không bị ảnh hưởng, AUC tăng 60% và ti/2 tăng gấp đôi. Chưa có nghiên cứu dược động học của solifenacin ở bệnh nhân suy gan nặng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Giannia – 5mg

  • Không nên dùng Thuốc Giannia – 5mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Giannia – 5mg

Thuốc Giannia – 5mg được bào chế dưới dạng viên nén tròn, bao phim màu vàng, một mặt có dập logo, một mặt có dập ngang. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay trái in logo DAVIPHARM. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Giannia – 5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Giannia – 5mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Giannia – 5mg mua ở đâu

Thuốc Giannia – 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Giannia – 5mg giá bao nhiêu

Thuốc Giannia – 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 19.000đ/ hộp 60 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: QLĐB-702-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú

Địa chỉ: Lô M7A, Đường D17, KCN Mỹ Phước 1, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá Giannia – 5mg điều trị tiểu són, tiểu không tự chủ
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Giannia – 5mg điều trị tiểu són, tiểu không tự chủ
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo

    (5h30 - 23h)