Xuất xứ Việt nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Stellapharm

Lamostad 25 có chứa thành phần dược chất chính là Lamotrigine hàm lượng 25mg, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị bệnh động kinh và phòng ngừa các đợt trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Lamostad 25 là gì

Lamostad 25 là thuốc điều trị bệnh động kinh và phòng ngừa các đợt trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, với thành phần dược chất chính là Lamotrigine hàm lượng 25mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên do Công ty TNHH LD Stellapharm sản xuất, dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng điều trị bệnh cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Công dụng – chỉ định Lamostad 25

Thuốc Lamostad 25 được chỉ định điều trị trong các trường hợp như:

Động kinh

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, bao gồm động kinh co cứng-co giật.
  • Động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut. Lamotrigine được dùng như liệu pháp hỗ trợ nhưng có thể là thuốc chống động kinh khởi đầu để bắt đầu điều trị hội chứng Lennox-Gastaut.

Trẻ em từ 2 – 12 tuổi:

  • Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, bao gồm động kinh co cứng-co giật và động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut.
  • Đơn trị liệu động kinh cơn vắng ý thức cục bộ.

Rối loạn lưỡng cực

Người lớn từ 18 tuổi trở lên:

  • Phòng ngừa các đợt trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực I chủ yếu bị các đợt trầm cảm

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Lamostad 25

Xem thêm

Trong mỗi 1 viên Lamostad 25 có chứa những thành phần chính như là:

Hoạt chất chính: Lamotrigine…..25mg.

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Lamostad 25, điều trị động kinh, rối loạn lưỡng lực
Lamostad 25, điều trị động kinh, rối loạn lưỡng lực

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Lamostad 25

Thuốc Lamostad 25 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

  • Viên nén phân tán trong nước Lamostad 25 có thể được nhai, phân tán hoặc nuốt nguyên viên với một ít nước.
  • Uống sau khi ăn khoảng 30 phút – 1 giờ.

Liều lượng:

Đối với điều trị động kinh

Đơn trị:

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

  • Khởi đầu: 25 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần; tiếp theo 50 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 50 – 100 mg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 100 – 200 mg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày.

Phối hợp:

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

  • Đang uống valproate cùng/không cùng thuốc chống động kinh khác: Khởi đầu 25 mg, dùng cách ngày, trong 2 tuần; tiếp theo 25 mg x 1 lần/ngày x 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 25-50 mg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 100 – 200 mg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày.
  • Đang dùng đồng thời thuốc chống động kinh khác hoặc thuốc khác cảm ứng sự glucuronide hóa lamotrigine cùng/không cùng thuốc chống động kinh khác (trừ valproate): Khởi đầu: 50 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần; tiếp theo 100 mg, chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 100 mg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 200 – 400 mg/ngày, chia 2 lần/ngày.
  • Đang dùng oxcarbazepine, không dùng với bất kỳ thuốc cảm ứng hoặc thuốc ức chế sự glucuronide hóa lamotrigine khác: Khởi đầu 25 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần; tiếp theo 50 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 50 – 100 mg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 100 – 200 mg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày.

Trẻ 2 – 12 tuổi:

  • Đang uống valproate cùng/không cùng thuốc chống động kinh khác: Khởi đầu: 0,15 mg/kg/ngày, 1 lần/ngày x 2 tuần; tiếp theo 0,3 mg/ kg/ngày x 1 lần/ngày x 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 0,3 mg/kg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 1-5 mg/kg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày.
  • Đang dùng đồng thời thuốc chống động kinh khác hoặc thuốc khác cảm ứng sự glucuronide hóa lamotrigine cùng/không cùng thuốc chống động kinh khác (trừ valproat): Khởi đầu: 0,6 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần; tiếp theo 1,2 mg/ kg/ngày, chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 1,2 mg/kg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 5 – 15 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày.
  • Đang dùng oxcarbazepine, không dùng với bất kỳ thuốc cảm ứng hoặc thuốc ức chế sự glucuronide hóa lamotrigine khác: Khởi đầu: 0,3 mg/kg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần; tiếp theo 0,6 mg/ kg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 0,6 mg/kg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 1 – 10 mg/kg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, tối đa 200 mg/ngày.

Điều trị rối loạn lưỡng cực

Đơn trị liệu với lamotrigine hoặc điều trị hỗ trợ không có valproate và các thuốc gây cảm ứng sự glucuronide hóa lamotrigine: Khởi đầu 25 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần; tiếp theo 50 mg, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần; tăng đến 100 mg, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong tuần 5; liều ổn định mục tiêu* là 200 mg, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong tuần 6.

Kết hợp với valproate (thuốc ức chế sự glucuronide hóa lamotrigine): Khởi đầu 25 mg, dùng cách ngày, trong 2 tuần; tiếp theo 25 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần; tăng đến 50 mg, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong tuần 5; liều ổn định mục tiêu* là 100 mg, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong tuần 6; tối đa có thể 200 mg/ngày tùy đáp ứng.

Chỉnh liều lamotrigine khi bắt đầu dùng thêm valproate:

  • Nếu liều mục tiêu lamotrigine đã dùng là 200 mg: tuần 1: 100 mg/ngày, tuần 2&3 trở đi: duy trì 100 mg/ngày;
  • Nếu liều mục tiêu lamotrigine đã dùng là 300 mg/ngày: tuần 1: 150 mg/ngày, tuần 2&3 trở đi: duy trì 150 mg/ngày;
  • Nếu liều mục tiêu lamotrigine đã dùng là 400 mg/ngày: tuần 1: 200 mg/ngày, tuần 2&3 trở đi: duy trì 200 mg/ngày.

Chỉnh liều lamotrigine khi bắt đầu ngưng dùng valproate:

  • Nếu liều mục tiêu đã dùng là 100 mg/ngày: tuần 1: 200 mg/ngày, tuần 2&3 trở đi: duy trì 200 mg, chia 2 lần/ngày;
  • Nếu liều mục tiêu đã dùng là 200 mg/ngày: tuần 1: 300 mg/ngày, tuần 2: 400 mg/ngày, tuần 3 trở đi: duy trì 400 mg/ngày.

Điều trị hỗ trợ không có valproate và có các thuốc cảm ứng sự glucuronide hóa lamotrigine: Khởi đầu 50 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần; tiếp theo 100 mg, chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần; tăng đến 200 mg, chia 2 lần/ngày, trong tuần 5; liều ổn định mục tiêu* là 300 mg, chia 2 lần/ngày, trong tuần 6, có thể thay đổi tùy đáp ứng; liều đạt đáp ứng tối ưu: 400 mg/ngày, chia 2 lần/ngày, trong tuần 7.

Chỉnh liều khi bắt đầu dùng thêm thuốc cảm ứng glucuronide hóa lamotrigine:

  • Nếu liều mục tiêu đã dùng là 200 mg/ngày: tuần 1: 200 mg/ngày, tuần 2: 300 mg/ngày, tuần 3 trở đi: 400 mg/ngày,
  • Nếu liều mục tiêu đã dùng là 150 mg/ngày: tuần 1: 150 mg/ngày, tuần 2: 225 mg/ngày, tuần 3 trở đi: 300 mg/ngày,
  • Nếu liều mục tiêu đã dùng là 100 mg/ngày: tuần 1: 100 mg/ngày, tuần 2: 150 mg/ngày, tuần 3 trở đi: 200 mg/ngày.

Chỉnh liều khi bắt đầu ngưng dùng thuốc cảm ứng glucuronide hóa lamotrigine:

  • Nếu liều mục tiêu đã dùng là 400 mg/ngày: tuần 1: 400 mg/ngày, tuần 2: 300 mg/ngày, tuần 3 trở đi: 200 mg/ngày (có thể đến 400 mg khi cần),
  • Nếu liều mục tiêu đã dùng là 300 mg/ngày: tuần 1: 300 mg/ngày, tuần 2: 225 mg/ngày, tuần 3 trở đi: 150 mg/ngày (có thể đến 400 mg khi cần),
  • Nếu liều mục tiêu đã dùng là 200 mg/ngày: tuần 1: 200 mg/ngày, tuần 2: 150 mg/ngày, tuần 3 trở đi: 100 mg/ngày (có thể đến 400 mg khi cần).

(*Liều ổn định mục tiêu có thể thay đổi tùy đáp ứng lâm sàng; duy trì liều này khi bắt đầu dùng thêm/khi ngưng dùng nếu thuốc cảm ứng không đáng kể sự glucuronide hóa lamotrigine)

Bệnh nhân suy gan vừa-nặng: giảm liều 50 – 75%, suy thận giai đoạn cuối: giảm liều duy trì.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Betahistine STELLA 8 mg, chỉ định điều trị hội chứng Meniere
Thuốc Betahistine STELLA 8 mg là gì Betahistine STELLA 8 mg là thuốc điều trị...
0
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Lamostad 25

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Lamostad 25

Trong quá trình sử dụng Thuốc Lamostad 25, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Đột tử không rõ nguyên nhân trong động kinh có thể xảy ra.
  • Có một số báo cáo về sự gia tăng các cơn động kinh.
  • Có báo cáo về ý định và hành vi tự tử ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chống động kinh khi dùng cho nhiều chỉ định.
  • Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phát ban với các thuốc chống động kinh khác (AED).
  • Nên xác định và ngưng lamotrigine ngay ở tất cả các bệnh nhân (người lớn và trẻ em) có tiến triển phát ban trừ khi phát ban thật sự không liên quan đến thuốc. Không nên bắt đầu lại lamotrigine ở những bệnh nhân đã bị quá mẫn trước đó.
  • Thuốc tránh thai nội tiết làm tăng độ thanh thải của lamotrigine dẫn đến mất kiểm soát cơn động kinh và có thể bị giảm tác dụng tránh thai. Nên có hướng dẫn ngừa thai đặc biệt cho phụ nữ ở tuổi sinh đẻ. Nên khuyến khích phụ nữ ở tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai không thuộc nội tiết tố thay thế có hiệu quả.
  • Ngưng lamotrigine đột ngột có thể kích thích cơn động kinh trở lại, cần phải giảm liều từ từ, trừ khi có vấn đề về tính an toàn đòi hỏi ngưng thuốc ngay.

Sử dụng Thuốc Lamostad 25 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Nếu việc điều trị với lamotrigine được coi là cần thiết trong thai kỳ, nên dùng liều điều trị thấp nhất có thể. Đảm bảo kiểm soát lâm sàng thích hợp ở phụ nữ có thai trong quá trình điều trị với lamotrigine; cần cân nhắc lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ với nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn ở trẻ.

Ảnh hưởng của Thuốc Lamostad 25 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với Lamostad 25 trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Lamostad 25

Chưa rõ thông tin, đang cập nhật.

Tác dụng phụ của thuốc Lamostad 25

Trong quá trình sử dụng Lamostad 25 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Rất thường gặp: Đau đầu, ban da.
  • Thường gặp: Hung hăng, kích thích, ngủ lơ mơ, chóng mặt, run, mất ngủ, kích động, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mệt mỏi.

Quá liều và cách xử trí

Chưa rõ thông tin.

Tuy nhiên, trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi điện tới đường dây nóng 115 hoặc đưa ngay người bệnh tới trung tâm y tế gần nhất để kịp thời chữa trị.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Đang cập nhật.

Đặc tính dược động học

Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Lamostad 25

  • Không nên dùng Thuốc Lamostad 25 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Lamostad 25

Thuốc Lamostad 25 có dạng viên nén đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng và xanh tím. Bên trái của hộp có 1 khoảng màu xanh được vẽ các sóng lên xuống, ở giữa các sóng màu xanh dương và cam, phía bên phải có màu trắng được in tên thuốc và logo thương hiệu màu xanh tím nhạt. Mặt sau được in chi tiết, đầy đủ thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng, thành phần,….

Lý do nên mua Thuốc Lamostad 25 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Lamostad 25

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Lamostad 25 mua ở đâu

Thuốc Lamostad 25 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Lamostad 25 giá bao nhiêu

Thuốc Lamostad 25 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: đang cập nhật.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH LD Stellapharm

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Phạm Văn Quý

Trình độ Dược sĩ Đại học, tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn, tư vấn thuốc, thực phẩm chức năng, bệnh học tại...

Đánh giá Lamostad 25, điều trị động kinh, rối loạn lưỡng lực
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Lamostad 25, điều trị động kinh, rối loạn lưỡng lực
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo