Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu MSN Laboratories
Chuyên mục

Ldnil 20mg có nguồn gốc xuất xứ từ Ấn Độ và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế. Có tác dụng để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Ldnil 20mg là gì

Thuốc Ldnil 20mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Rosuvastatin calci tương đương rosuvastatin 20 mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp, Phòng ngừa bệnh tim mạch nguyên phát,…..Từ đó giúp giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

Công dụng- Chỉ định Ldnil 20mg

Thuốc Ldnil 20mg được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

Tăng cholesterol máu nguyên phát (Loại Ila, tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại Ilb): là dữ liệu hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi hạt nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và không dùng các loại thuốc khác (chẳng hạn như giáo dục, giảm cân dựa trên tập tin). Rối loạn lipid máu nguyên phát (tăng lipid máu loại III): được chỉ định bổ sung cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân rối loạn lipid máu nguyên phát (tăng lipid máu loại III).

Rosuvastatin được chỉ định như một chất bổ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân người lớn có chất béo trung tính cao. Tăng cholesterol máu gia đình theo hợp đồng: như một chất bổ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp

Tăng cholesterol máu gia đình hợp đồng loại tử: dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều chỉnh giảm lipid khác (như LDL máu ) hoặc khi dùng liệu pháp này không thích hợp. Bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị loại (HEFH): Hỗ trợ chế độ ăn kiêng nhằm giảm lượng cholesterol toàn phần, LDL-choicsterol và ApoB trên những bệnh nhân thanh thiếu niên từ 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử (đối với nữ có kinh nguyệt ít nhất 1 năm) nếu các phần tử sau vẫn tồn tại khi điều khiển bằng chế độ ăn kiêng: LDL- C> 190mg / dL hay> 160mg / dL và có tiền sử dụng gia đình mắc bệnh tim mạch hoặc có 2 hay nhiều hơn các tổ chức nguy cơ về bệnh tim mạch.

Rosuvastatin được chỉ định như phương pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm mục đích chậm phát triển của bệnh xơ xác động mạch ở người lớn như một phần của chiến lược điều chỉnh giảm cholesterol toàn phần và LDL-C nâng cao tiêu điểm. Phòng bệnh tim mạch nguyên phát: Ở những cá thể không có bằng chứng lâm sàng về bệnh mạch nhưng có nguy cơ bệnh tim mạch như là >= 50 tuổi ở nam giới, >= 60 tuổi ở nữ giới, hsCRP 2 2mg / L và có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch như tăng huyết áp, HDI-C thấp, hút thuốc hoặc có tiền sử dụng gia đình về bệnh mạch vành, Rosuvastatin được chỉ định:

  • Giảm nguy cơ đột quỵ
  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim
  • Giảm nguy cơ thu thuật tái tạo mạch vành

Giới hạn điều trị: Rosuvastatin không nghiên cứu được trên bệnh nhân rối loạn lipid máu týp I và týp V theo phân loại của Fredrickson.

Thuốc chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của thuốc Ldnil 20mg

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất: Rosuvastatin calcium tương tác với rosuvastatin 20 mg

Tá dược: Tribasic calcium phosphate, microcrystalline cellulose, butylated hydroxy toluene, povidone K – 30, croscamellose sodium, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, Instacoat Universal white.

Ldnil 20mg, chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu
Ldnil 20mg, chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ldnil 20mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Liều Dùng:

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Rosuvastatin điều chỉnh liều lượng cho từng bệnh nhân theo mục tiêu và phản hồi của bệnh nhân.

Rosuvastatin có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.

Điều trị tăng cholesterol máu: Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg, uống ngày 1 lần cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác sang dùng rosuvastalin. Việc chọn lựa liều khởi dầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn. Có thể chỉnh liều sau mỗi 4 tuần nếu cần. Vì tần suất tác dụng không mong muốn tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp lum, việc chuẩn liều lần cuối đến 40 mg chì nên được xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia dinh), mà không đạt dược mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên, cần có sự theo dõi của bác sỹ chuyên khoa khi bắt đầu dùng liều 40 mg.

Dự phòng biến cố tim mạch: Trong các nghiên cứu giảm nguy cơ biến co tim mạch, liều dùng là 20 mg mồi ngày.

Trẻ em

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tủ’ trên bệnh nhi (từ 10 đến 17 tuổi): Liều thường sử dụng của rosuvastatin là 5-20 mg/ngày, liều khuyến cáo tối đa là 20 mg/ngày (liều lớn hơn 20 mg chưa dược nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này). Liều sử dụng nên dược dùng theo từng cá nhân dựa trên mục tiêu điều trị được khuyến cáo (xem phần Chỉ định và Dược lực học). Điều chỉnh liều chi nên thực hiện sau khoảng thời gian > 4 tuần.

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: Kinh nghiệm sử dụng chỉ giới hạn trên một nhóm nhỏ trẻ em (> 8 tuổi).

Người cao tuổi

Nên bắt đầu với liều 5 mg 1 lần 1 ngày ở người hơn 70 tuổi. Không cần điều chỉnh liều do tuổi tác.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa.

Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan

Mức độ tiếp xúc với rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian không tăng ở những bệnh nhân có diem so Child-Pugh < 7. Tuy nhiên mức độ tiếp xúc với thuốc tăng lên dã dược ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh 8 và 9. Ở những bệnh nhân này nên xem xét đến việc đánh giá chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điếm số Child-Pugh trên 9. Chống chỉ dịnh dùng rosuvastatin cho các bệnh nhân mác bệnh gan phát triển.

Bệnh nhân Châu Á

(1 bệnh nhân Châu Á. Cần nhắc khởi đầu với rosuvastatin 5 mg/lần/ngày do gia tăng nồng độ rosuvastatin huyết tương. Lưu ý đến việc (tăng mức độ tiếp xúc với thuốc ớ bệnh nhân Châu Á khi không kiểm soát dủ với liêu trên 20 mg/ngày.

Sừ dụng trong điều trị phối hợp thuốc

Rosuvastatin là một chất của các protein vận chuyển khác nhau (ví dụ như OATP1 BI và BCRP). Các nguy cơ bệnh cơ (bao gồm cả Liêu cơ vân) tăng lên khi Rosuvastatin được dùng đồng thời với các thuốc mà có thế làm tăng nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin do tương tác với các protein vận chuyển (ví dụ như ciclosporin và các chất ức chế protease xác định bao gồm sự kết hợp của ritonavir với atazanavir, lopinavir, và / hoặc tipranavir).

Phối hợp với gemfibrozil: Khởi đầu với rosuvastatin 5 mg/lần/ngày. Liều dùng rosuvastatin không nên vượt quá 10 mg/lần/ngày.

Phối hợp với atazanavir hoặc lopinavir và ritonavir hoặc atazanavir và ritonavir: Khởi đầu với rosuvastatin 5 mg/lân/ngày. Liều dùng rosuvastatin không nên vượt quá 10 mg/lần/ngày.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Vasblock 160mg, điều trị tăng huyết áp và cải thiện sau nhồi máu cơ tim
Vasblock 160mg là gì Vasblock 160mg là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (Ang...
0

Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.

Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Ldnil 20mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng

Bệnh nhân quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển kể cả transaminase huyết thanh kéo dài không nguyên nhân, và khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên mức bình thường (ULN).

Bệnh nhân suy thận nặng (creatinin độ thanh <30ml / phút).

Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.

Bệnh nhân đang sử dụng ciclosporin.

Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.

Chống chỉ định sử dụng liều 40 mg ở nhân có yếu tố cơ bản bao gồm: nguy cơ bệnh lý cơ / tiêu chuẩn. Các yếu tố nguy cơ này bao gồm.

Suy thận độ vừa (creatinin độ thanh thải creatinin<60ml / phút)

Suy giáp

Tiền sử gia đình hoặc bản thân có bệnh lý cơ có tính chất truyền tải.

Tiền sử tổn thương trước gây ra bởi thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác hoặc fibrat.

Nghiện rượu

Các tình trạng làm nồng độ thuốc trong máu.

Bệnh nhân là người Châu Á.

Dùng kết hợp fibrat

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Ldnil 20mg

Trong quá trình sử dụng Ldnil 20mg để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:

Khuyến cáo làm thử nghiệm enzym trước khi bắt đầu điều hòa bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp

– Trước khi điều trị, kiểm nghiệm CK nên dược tiến hành trong các trường hợp: suy giảm chức năng, nhược giáp. tiền sử bản thân hay tiền sử dụng gia đình mắc bệnh cơ quan truyền tải, tiền sử dụng bị bệnh do sử dụng statin hay fibrat truước đó, tiền sử dụng bệnh gan và / hay uống nhiều ruợu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có các nguyên tố cơ bản là nguyên tố, khả năng thực hiện thuốc và một số đặc biệt đối tượng. Trong những trường hợp này cần phải có lợi ích / nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin.

Nếu kết quả kiểm tra CK> 5 lần giới hạn trên mức bình thường, thì không nên bắt đầu điều khiển bằng statin. > Trong quá trình điều khiển bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yêu cơ … Khi có các biểu hiện, bệnh nhân cần thông báo để có các biểu hiện biện pháp can thiệp phù hợp.

Ảnh hưởng trên thận

Protein niệu được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc từ ống thận, được ghi nhận ở những người điều trị bệnh bằng rosuvastatin liều cao, đặc biệt ở mức 40mg, phần lớn trạng thái thoáng qua hoặc thỉnh thoảng xảy ra.

Protein không phải là báo hiệu trước trạng thái của bệnh tật cấp hoặc phát triển. Cần đánh giá chức năng cẩn thận trong thời gian theo dõi các bệnh nhân đã được kiểm tra liều lượng 40mg.

Ảnh hưởng trên cơ xương

Các tác động trên xương như phát sinh đầu cơ và bệnh tật và một số trường hợp cơ vân hiếm được ghi nhận ở những người bệnh được điều khiển bằng rosuvastatin ở tất cả các chuyên gia và đặc biệt. liều> 20 mg.

Đo nồng độ Creatin Kinase (CK)

Không nên làm nồng độ CK sau klhi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một nhân sự có thể làm tăng CK vì đây có thể làm sai lệch kết quả. Nếu CK cao độ tăng lên đánh giá trước khi điều chỉnh (> 5XULN), thì nên thực hiện một thử nghiệm và xác định lại trong vòng 5-7 ngày. Nếu xét nghiệm lặp lại xác định nồng độ CK trước khi điều chỉnh vẫn lớn hơn 5XULN thi không nên bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin.

Trước khi điều trị

Giống như các chất ức chế men HMG-COA reductase khác, cần thận trọng khi sử dụng rosuvastatin ở bệnh nhân có các yếu tố có thể dẫn đến cơ vân như:

-Suy thận

-Nhược giáp

-Tiền sử dụng bản thân hoặc gia đình có bệnh lí di truyền về cơ

-Tiền sử gây độc tính trên cơ do các chất ức chế men HMG-CoA reductase other or fibrat

-Nghiện rượu

-Trên 70 tuổi

-Các tình trạng có thể gây ra tăng nồng độ thuốc trong huyết tương

-Dùng đồng thời với fibrat

Ở những bệnh nhân này nên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của việc điều trị và phải theo dõi lâm sàng. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể so với trước khi điều trị(>5x ULN) thì không nên bắt đầu điều trị bằng róuvastatin.

Trong khi điều trị

Nên yêu cầu bệnh nhân báo cáo ngay các cơ năng, yêu cầu cơ hoặc vop bẻ khóa không giải thích được, đặc biệt nếu có kèm mệt mỏi hoặc sốt. Do đó, nồng độ CK ở những nhân vật này. Nên sử dụng rosuvastatin nếu nồng độ CK tăng cao (> 5XULN) hoặc các chứng chỉ về trầm trọng và khó chịu hằng ngày (ngay cả khi nồng độ CK <5XULN). Nếu các triệu chứng này không còn nữa và nồng độ CK trở lại mức bình thường, nên xem xét đến việc sử dụng lại rosuvastatin hoặc sử dụng một chất ức chế men HMG-CoA reductase khác ở mức thấp nhất và theo dõi chặt chẽ. Theo dõi định kỳ nồng độ CK ở các bệnh nhân không có chứng chỉ bảo đảm phát hiện bệnh. Trong các thử nghiệm lâm sàng, không ghi nhận được ảnh hưởng gia tăng trên cơ ở một số bệnh nhân sử dụng rosuvastatin và các loại thuốc khác được sử dụng đồng thời. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh viêm cơ và bệnh tăng cơ đã được nhìn thấy ở bệnh nhân sử dụng các chất ức chế men HMG-COA reductase khác đồng thời với các sản phẩm xuất ra của acid fibric trong cả gemfibrozil, ciclosporin, acid nicotinic, dược phẩm kháng azol nhóm nấm, protease ức chế men và kháng sinh macrolid nhóm. Gemfibrozil làm tăng nguy cơ bệnh tật khi sử dụng đồng thời với nhiều chất ức chế men HMG-CoA reductase. Do vậy, sự phối hợp giữa rosuvastatin và gemfibrozil không khuyến cáo. Việc sử dụng rosuvastatin kết hợp với fibrat hoặc niacin để đạt được sự thay đổi hơn nồng độ lipid, nên được cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ có thể thực hiện những kết hợp này. Không nên sử dụng rosuvastatin cho bệnh nhân có trạng thái nghiêm trọng cấp tính, nghi ngờ bệnh cơ hoặc có thể dẫn đến suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (như nhiễm khuẩn, tụt huyết áp, đại bệnh, thương, rối loạn điện giải, nội dung và chuyển hạng nặng; or co giật không kiểm tra được).

Ảnh hưởng trên gan

Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, cần phải chú ý khi sử dụng rosuvastatin ở bệnh nhân nghiện rượu và / hoặc có tiền sử dụng bệnh gan. Làm thử nghiệm men gan khuyến khích thực hiện trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chi phối lâm sàng yêu cầu kiểm tra sau dó. Nên hoặc giảm liều rosuvastatin nếu nồng độ transaminase huyết thanh gấp 3 lần giới hạn trên mức bình thường. Ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết thứ phát do thiểu năng tuyến hoặc hội chứng hư hỏng, thì những bệnh này phải được điều chỉnh trước khi bắt đầu sử dụng rosuvastatin.

Chủng tộc

Các nghiên cứu dược học cho thấy có sự gia tăng mức độ tiếp xúc với thuốc tính theo nồng độ và thời gian ở bệnh nhân Châu Á so với người da trắng.

Thuốc ức chế protease

Tăng Phơi nhiễm toàn thân đối với rosuvastatin dã thú nhận ở các đối tượng sử dụng rosuvastatin đồng thời với các thuốc ức chế protease khác nhau kết hợp với ritonavir. Cần xem xét lợi ích của việc hạ tầng lipid băng cách sử dụng rosuvastatin ở bệnh nhân HIV đang sử dụng thuốc ức chế protease và khả năng tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết thanh khi bắt đầu và khi tăng cường rosuvastatin ở những người bệnh bằng trị liệu thuốc ức chế protease. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời một số loại thuốc chế biến protease khi đã điều chỉnh liều rosuvastatin.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của rosuvastatin trên các bệnh nhân từ 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử được đánh giá trong thử nghiệm lâm sàng có trải nghiệm kéo dài 12 tuần, tiếp theo là đoạn nhãn mở 40 tuần. Bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin 5 mg, 10 mg và 20 mg mỗi ngày có dữ liệu về các tác dụng ngoại ý nói chung tương tự như ở nhóm giả dược. Mặc dù không phải tất cả các phản ứng ngoại trừ những phản ứng quan sát được ở bệnh nhân người lớn đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em và thanh thiếu niên, những lưu ý và cân nhắc quan trọng ở trẻ em và thanh thiếu niên cũng phải tương tự như ở người lớn. Không tìm thấy ảnh hưởng của rosuvastatin đối với sự trưởng thành, điều này có thể quan trọng, chỉ có cơ sở khối lượng hoặc hệ thống sinh học hoàn chỉnh ở bệnh nhi (từ 10 đến 17 tuổi). Bệnh nhân nữ vị thành niên cần được cung cấp các biện pháp tránh thai thích hợp trong thời gian bằng rosuvastatin. Rosuvastatin chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng được chứng nhận liên quan đến bệnh nhân không biến chứng hoặc bệnh nhân dưới 10 tuổi. Việc sử dụng Rosuvastatin đã được sử dụng đến hơn 20 mg không được tìm thấy ở trẻ em. Nghiên cứu trên bệnh nhân trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu gia đình co thắt được giới hạn ở 8 bệnh nhân (>8 tuổi).

Bệnh phổi kẽ

Trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với statin, đặc biệt là khi điều trị lâu dài. Các biểu hiện phân bố có thể bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe tổng thể (mệt mỏi, cân nặng và sốt). Nếu bạn nghĩ rằng bạn không thể sử dụng formaldehyde, liệu pháp statin.

Đái tháo đường

Có một số bằng chứng cho thấy statin làm tăng đường huyết cấp tính và ở một số bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường trong tương lai, chứng tăng huyết áp cấp tính có thể phát triển cần điều trị. Tuy nhiên, tác dụng giảm nguy cơ tim mạch của statin cao hơn nguy cơ này, và do đó nguy cơ tăng huyết áp không phải là lý do để ngừng điều trị statin. Những bệnh nhân có nguy cơ (mức glucose 5,6-6,9 mmol / 1, BMI> 30 kg / m, tăng triglycerid máu, tăng huyết áp) cần được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia.

Trong nghiên cứu JUPITER tổng kết tần suất báo cáo của bệnh nhân đái tháo đường là 2,8% ở trường hợp rosuvastatin và 2,3% ở nhóm giả dược, chủ yếu là ở những bệnh nhân có glusco đói 5,6-6,9 mmol/l.

Sử dụng thuốc Ldnil 20mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Rosuvastatin chống chỉ định trên phụ nữ có thai và cho con bú.

Phụ nữ có thể mang thai nên sử dụng các biện pháp pháp lý thích hợp. Vì cholesterol và các sản phẩm khác nhau sinh tổng hợp cholesterol là cần thiết cho sự phát triển của bào thai, nên nguy cơ tiềm tàng do ức chế men HMG-CoA reductase sẽ sử dụng thế mạnh hơn lợi ích của công việc bằng rosuvastatin trong suốt thời gian mang thai. Các nghiên cứu trên động vật được thấy có bằng chứng chỉ giới hạn về tính chất độc hại trên hệ thống sinh sản. Nếu bệnh nhân có thai trong khi điều trị bằng rosuvastatin, thì nên dùng thuốc ngay lập tức.

Ở chuột, rosuvastatin bài tiết qua sữa. Không có ứng dụng dữ liệu về bài tiết sữa ở người.

Ảnh hưởng của thuốc Ldnil 20mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của rosuvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy chưa được thực hiện. Khi lái xe hoặc vận hành máy móc nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Tương tác giữa thuốc Ldnil 20mg với các thuốc khác

Thuốc ức chế protein vận chuyển: Rosuvastatin là cơ chất đối với protein vận chuyển có thể bao gồm các chất vận chuyển hấp thụ tại gan OATPIB1 và ​​chất vận chuyển xuyên màng BCRP. Sử dụng rosuvastatin đồng thời với các công ty vận chuyển protein có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ của các bệnh về cơ. Ciclosporin: Sử dụng rosuvastatin đồng thời với ciclosporin, AUC giá trị của rosuvastatin cao hơn trung bình gấp 7 lần so với số này ở con người tình nguyện khỏe mạnh. Chống chỉ định các bệnh nhân dùng đồng thời ciclosporin .

Dùng đồng thời ciclosporin và rosuvastatin không ảnh hưởng đến nồng độ ciclosporin trong huyết tương

Thuốc ức chế Protease: mặc dù cơ chế chính xác về tương tác chưa biết rõ. sử dụng đồng thời thuốc ức chế protease có thể gây phơi nhiễm rosuvastatin tăng mạnh. Ví dụ, trong một nghiên cứu động học, sử dụng đồng thời của 10 mg rosuvastatin và một sản phẩm kết hợp gồm hai chất ức chế protease (300 mg atazanavir/ 100 mg ritonavir) ở những người tình nguyện khỏe mạnh có liên quan đến sự tăng gấp 3 và gấp 7 lần AUC và Cmax của rosuvastatin tương ứng. Sử dụng đồng thời rosuvastatin và một vài phối hợp của thuốc ức chế protease cần được cân nhắc thận trọng sau khi xem xét chỉnh liều rosuvastatin dựa trên sự gia tăng phơi nhiễm với rosuvastatin.

Rosuvastatin -I- atazanavir, rosuvastatin + atazanavir + ritonavir, rosuvastatin + lopinavir + ritonavir; giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg một lần/ ngày.

Các chất đối kháng vitamin K: Giống như các chất ức chế men 1 IMG-CoA reductase khác, khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều rosuvastatiii ở bệnh nhân điều trị đồng thời với các chất đối kháng vitamin K (như warfarin) có thể làm tăng trị số INR. Ngưng dùng hoặc giảm liều rosuvasĩatin có thể làm giảm ÍNR. Trong những trường họp như’ vậy, nên theo dõi trị số INR.

Gemfibrozil vù các thuốc hạ lipid máu khác: Dùng đồng thời rosuvastatin với gemfibrozil làm tăng gấp 2 lần các chỉ số CmiIX và AUC của rosuvastatin.

Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác thuốc chuyên biệt cho thấy không có tương tác dược động đáng kể với fenofibrat, tuy nhiên tương tác về dược lực có thể xảy ra. Gemfibrozil, fenofibrat, các fibrat khác và niacin (acid nicotinic) ở các liều hạ lipid (> I g/ngày) làm tăng nguy cơ bệnh cơ khi dùng đồng thời với các chất ức chế HMG-CoA reductase, có the vi các thuốc này cỏ the gây bệnh lý về cơ khi dùng riêng lẽ. Liều 40mg chống chỉ định cho những bệnh nhân dùng đồng thời với các fibrat. Những bệnh nhân này nên bắt đầu với liều 5 mg.

Ezcttmib: Sử dụng phối hợp đồng thời của 10 mg rosuvastatin và 10 mg czetimib dẫn đến tăng gấp 1,2 lần AUC của rosuvastatin ở đối tượng tăng cholesterol máu. Không thể loại trìr tương tác dược lực học, về tác dựng phụ, giữa rosuvastatin và ezetimib.

Thuốc kháng acid: Dùng rosuvastatin đồng thời với hồn dịch thuốc kháng acid chứa nhóm và magic hydroxid làm giảm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Khi uống thuốc kháng acid cách 2 giờ sau khi dùng rosuvastatin thi nồng độ rosuvastalin trong huyết tương sẽ giảm ít hơn. Mối tương quan về mặt lâm sàng cùa tương tác này vẫn chưa rõ.

Erythromycin: dùng đồng thời rosưvastatin vói erythromycin làm giám 20% AUC (0-t) và 30% Com của rosuvaslatin. Tương tác này có thể là do erythromycin làm tăng nhu dộng ruột. Thuốc viên uống ngừa thai/ liệu pháp thay thế iiormon (ỈIHT) dùng đồng thời rosuvastatin với thuốc viên uống ngừa thai làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel. Nên lưu ý đến mức tăng nồng độ các chất này trong huyết tương khi chọn thuốc uống ngừa thai. Chưa có dữ liệu dược động học trên những bệnh nhân dung đồng thời rosuvastatin và HR I và vì vậy’ không thể loại trừ khả năng có tác dộng tương tự. Tuy nhiên, sự kết hợp đã được sử dụng rộng rãi ở phụ nữ’ trong các thử nghiệm lâm sàng và đã dược dung nạp tốt.

Các thttổc khác Dựa trên các dữ liệu là các nghiên cứu về tương tác thuốc chuyên biệt cho thấy không có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng khi dùng chung với digoxin.

Acid fusidic: các nghiên cứu tương tác với rơsuvastatin va acid lusidic chưa dược thực hiện. Giống như với các statin khác, các biên cờ liên quan đến cơ, bao gồm cá tiêu cơ vân với rosuvastatin và acid fusidic sử dụng đồng thời, đã được báo cáo sau khi thuốc ra thị trường.

Do đó, rosuvastatin kết hợp và acid fusidic không được khuyến cáo. Nếu có thể, nên xem xét tạm ngừng điều trị rosuvastatin. Nếu không thể tránh dùng, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ.

Men cytocìvom P450: kết quả từ thử nghiệm Ữ7 vitro và in vivo chứng rằng rosuvastatin không phải là chất ức chế hoặc cảm ứng men cytochrom P450. Hơn nữa, rosuvastatin là chai nền yếu cho các isoenzym này. Không ghi nhận có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng giữa rosuvastatin với fluconazol (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc ketoconazol (chất ức chế CYP2A6 và CYP3A4). Dùng đồng thời itraconazol (chất ức chế CYP3A4) và rosuvastatin làm tăng 28% AUC của rosuvastatin. Sự tăng này không được xem Là có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Vì vậy, không có tương tác thuốc do sự chuyên hóa qua trung gian cytochrom P450.

Tăng nguy cơ tổn thương cơ: khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau

  • Gemfibrozil
  • Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm Hbrat khác
  • Niacin liều cao (> 1 g/ ngày)
  • Colchicin.

Việc dùng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi c (HCV) có thê làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Ldnil 20mg

Thuốc Ldnil 20mg có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận khi dùng rosuvastalin thường nhẹ và thoáng qua.

Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, có dưới 4% bệnh nhân điều trị bằng rosuvaslalin rút khỏi nghiên cứu do biên co ngoại ý.

Tần suất của các phản ứng ngoại ý như sau: thường gặp (>1/100. <1/10), ít gặp (>1/1000. <1/100), hiếm gặp (>1/10.000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10.000).

Rối loạn hệ miễn dịch

Thường gặp: các phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch.

Rối loạn hệ nội tiết

Thường gặp đái tháo đường

Rối loạn tâm thần

Tần số không rõ: trầm cảm

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt.

Rất hiếm gặp: bệnh đa dây thần kinh, giảm trí nhớ.

Tần số không rõ: bệnh lý thần kinh ngoại biên, rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ, ác mộng), suy giảm nhận thức.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Tần số không rõ: ho, khó thở.

Rối loạn hệ tiên hoá

Thường gặp: táo bón, buồn nôn, đau bụng.

Hiếm gặp: viêm tụy.

Tần số không rõ: tiêu chây.

Rối loạn da và mô dưới da

Ít gặp: ngứa, phát ban và mề day.

Tần so không rõ: hội chứng Steven-Johnsons.

Rối loạn hệ cơ’xương, mô liên kết và xương

‘Thường gặp. đau cơ.

Hiểm gặp: bệnh cơ, tiêu cơ vân.

Rất hiếm gặp dau khớp.

Tần số không rõ: tổn thương gan, bệnh lý hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch.

Các rối loạn tổng quát:

Thường gặp suy nhược.

Giống như các chất ức chế men IlMG-CoA reductase khác, tần suất xảy ra phản ứng ngoại ý có khuynh hướng phụ thuộc liều sử dụng.

Tác dộng trên thận: Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã dược ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvaslatin. Sự thay đổi lượng protein niệu tù’ không có hoặc chỉ có vết đèn dương tính 1-1- hoặc cao hơn đã được nhận thấy ở < 1% bệnh nhân khi diều trị bằng rosuvastatin 10 mg và 20 mg và khỏang .3% bệnh nhân khi diều trị bằng rosuvastatin 40 mg. Lượng protein niệu lãng nhẹ từ không có hoặc có vết den dương tính -I- dược ghi nhận ở liều 20 mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giám hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị và không phải là dấu hiệu báo trước của bệnh thận cấp tính hay tiến triển.

Tác động trên hệ cơ-xương: Tác động trên hệ cơ-xương như đau cơ, bệnh cơ và một số hiếm trường hợp tiêu cơ vân đã dược ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvaslalin ở tất cả các liều và đặc biệt ở liều > 20 mg.

Tăng nồng độ CK theo liều dùng được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng rosuvastalin: phần lớn các trường hợp nhẹ. không có triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng dộ CK lãng (> 5 X UI.N). việc điều trị nên ngưng tạm thời.

Tác động trên gan: Cũng giống như các chất ức chê men IlMG-CoA reductase khác, tăng transaminase theo liều đã được ghi nhận ớ một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phân lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua.

Bệnh nhi từ 10 (ten 17 tuổi: Trong nghiên cứu có đối chứng 12 tuần ở các bệnh nhi nam và bệnh nhi nữ đã có kinh nguyệt, dữ liệu về tính an toàn và khá năng dung nạp khi dùng rosuvastatin 5mg đến 20mg mỗi ngày nhìn chung tương tự với nhóm giả dược.

Tuy nhiên, sự tăng creatin phosphokinase (CK) huyết thanh >10xULN dược ghi nhận nhiêu hơn ở nhóm bệnh nhi dùng rosuvastatin sơ với nhóm giả dược. 4 trường hợp trong 130 (3%) bệnh nhi điều trị bằng rosuvastatin (2 bệnh nhân dùng liều lOmg, 2 bệnh nhân dùng liều 20mg) bị tăng CK >10.xULN so với không có trường hợp nào trong số 46 bệnh nhi dùng giả dược.

Kinh nghiệm trong quá trình lưu hành thuốc:

Ngoài các phản ứng đề cập ở trên, các biến cố không mong muốn sau cũng dược ghi nhận trong quá trình lưu hành thuốc:

Rối loạn huyết học

Tần suất không rõ giảm tiêu cầu.

Roi loạn hệ gan-mật

Rất hiếm gặp: vàng da, viêm gan.

Hiếm gặp: tăng men gan.

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú

Tần suấl không rõ: nữ hoá tuyến vú.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Qúa liều và cách xử trí

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thấm phân máu có thể không có lợi.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế tác động

Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trên men HMG-CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylghitaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. VỊ trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol.

Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm hăng hấp thu và dị hóa LĐL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL.

Tác động dược lực

Rosuvastatin làm giảm nồng độ LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglycerid và làm lăng HDL-cholesterol. Thuốc cũng làm giảm ApoB, non HDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và làm tăng ApoA- I. Rosuvaslatin cũng làm giâm các tý lệ LDL-C/HDL-C, c toàn phần/HDL-C, non HDL-C/HDL-C và ApoB/ApoA-ỉ.

Hiện quả lâm sàng

Rosuvastatin được chứng minh có hiệu quả ở nhóm bệnh nhân người lớn tăng cholesterol máu, có hay không có tăng triglycerid máu, bất kỳ chủng tộc, giới tính hay tuổi tác và ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt như đái tháo đường hoặc bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình.

Từ các dữ liệu nghiên cứu pha III, rosuvaslalin chứng tỏ có hiệu quả trong điều trị ở hầu hết các bệnh nhân tăng cholesterol máu loại Ha và lib (LDL-C trung bình trước khi điều trị khỏang 4,8mmol/l) theo các mục tiêu điều trị của Hội Xơ Vữa Mạch Máu Châu Ấu (European Atherosclerosis Society- EAS: 1998); khỏang 80% bệnh nhân dược điều trị bằng rosuvastalin lOmg đã đạt được các mục tiêu điều trị của EAS về nồng độ LDL-C (< 3mmol/l).

Trong 1 nghiên cửu lớn. 435 bệnh nhân tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử đã được cho dùng rosuvastatin từ 2O-8Omg theo thiết kế điều chỉnh tăng liều. Người ta thấy là tất cả các liều rosuvastatin đều có tác động có lợi trên các thông số lipid và đạt dược các mục tiêu điều trị. Sau khi chỉnh đến liều hằng ngày 40mg (12 loan diều trị). l.ĐI.-C giám 53%. 33% bệnh nhân đạt được các mục tiêu của EAS về nồng dộ I.DL-C (< 3mmol/l).

Trong một nghiên cứu mở, điều chỉnh liều lăng dần, 42 bệnh nhân tăng cholesterol máu di truyền kiêu đồng hợp tử được đánh giá về đáp ứng điều trị với liều rosuvastalin 20 – 40 mg. cáci ca bệnh nhân nghiên cứu đều có độ giảm trung bình I.DI.-C là 22%.

Trong các nghiên cứu lâm sàng với một số lượng bệnh nhân nhất định, rosuvastatin chứng tỏ có hiệu quả phụ trợ trong việc làm giảm triglycerid khi được sử dụng phối hợp với fenofibrat và làm tăng nồng dộ ì IDL-C khi sử dụng phối hợp với niacin.

Rosuvastatin chưa được chứng minh là có thể ngăn chặn các biến chúng có liên quan đen sự bất thường về lipid như bệnh mạch vành vì các nghiên cứu về giảm tỷ lệ tử vong và giảm tỷ lệ bệnh lý khi dùng rosuvastalĩn chưa được thực hiện đầy đủ.

Đặc tính động lực học

Hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khỏang 5 giò sau khi nồng. Độ sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.

Phân bổ: Rosuvastatin phân bố rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL- c. thể tích phân bố của rosúvastatin khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvaslatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin.

Chuyển hóa: Rosuvastalin ít bị chuyển hoá (khoảng 1 0%), Các nghiên cứu in vitro về chuyển hoá có sử dụng các tế bào gan của người xác định rằng rosuvastatin là một chất nền yếu cho sự chuyển hoá qua cytochrom P450. CYP2C9 là chất đồng enzym chính tham gia vào quá trình chuyển hoá, 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn. Chất chuyến hoá chính dược xác định là N-dcsmclhyl và lacton. Chất chuyển hoá N-desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% so với rosuvastatin trong khi dạng lacton không có hoạt tính về mặt lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chc HMG- CoA reductase trong tuần hoàn.

Thải trừ: Khỏang 90% liều rosuvasiatin được thải trừ ớ dạng không đổi qua phân (bao gồm hoại chất dược hấp thu và không dược hấp thu) và phần còn lại dược bài tiết ra nước tiểu. Khoảng 5% được bài tiết ra nước tiểu dtrới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoáng 19 giờ. Thời gian bán thải không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/giờ (hệ số biến thiên là 21,7%). Giống như các chất ức che men IlMG-CoA reductase khác, sự đào thài rosuvaslatin ra khói gan có Hen quan đến chất vận chuyển qua màng OATP-C. Chất vận chuyển này quan trọng trong việc đào thải rosuvastalin khôi gan.

Tính tuyến tính: Độ hấp thu toàn thân của rosuvastatin tăng tỉ lệ với liều dùng. Không có sự thay đổi nào về các thông số dược động học sau nhiều liều dùng hằng ngày.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Tuổi tác và giới tính: tác động của tuồi tác hoặc giới tính trên dược dộng học của rosuvastatin không đáng kể về mặt lâm sàng.

Chủng tộc: Các nghiên cứu dược dộng học cho thấy AUC vù Cmax lăng khoáng 2 lần ở người châu Á (Nhật, ‘Trung Quốc, Việt Nam và I làn Quốc); tăng khoáng 1.3 lần ớ người châu A-lndians so vói người da trang phương Tây. Một phân tích dược dộng học theo quần thể dàn CU’ cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược dộng học ở các nhóm người da trắng và người da đen.

Suy thận: Trong nghiên cứu trên người suy thận (nhiều mức độ khác nhau cho thấy rằng bệnh thận từ nhẹ đến vừa không ảnh hưởng đến nồng dộ rosuvasiaiin hoặc chất chuyển hoá N-dcsmethyl trong huyết tương. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải crcatinin huyết tương < 30ml/phút) có nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao gấp 3 lần và nồng độ chất chuyển hoá N-desmethyl tăng cao gấp 9 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh, Nồng độ của rosuvastalin trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu cao hơn khoảng 50% so với người tỉnh nguyện khỏe mạnh.

Suy gan: Trong nghiên cứu trên người tổn thương gan ở nhiều mức độ khác nhau, không có bằng chứng về tăng độ hấp thu cùa rosuvastatín ờ những bệnh nhân có chỉ so Child-Pugh < 7. Tuy nhiên, 2 bệnh nhân với chi sổ Child-Pugh là 8 và 9 có độ hấp thu rosuvastatin tăng lên tối thiểu gấp 2 lần so với người có chỉ sổ Child-Pugh thấp hơn. Không có kinh nghiệm ở những bệnh nhân với chỉ so Child- Pugh > 9.

Khuyến cáo của thuốc Ldnil 20mg

  • Không nên dùng thuốc Ldnil 20mg quá hạn( có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Mô tả thuốc Ldnil 20mg

Thuốc Ldnil 20mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu trắng chủ đạo, ngoài ra 2 bên viền có màu xám Tên sản phẩm màu xám. Mặt sau hộp thuốc có thông tin về thành phần, bảo quản, qui cách đóng gói, nhà sản xuất, ghi thông tin về lô sản xuất, ngày sản xuất ghi màu đen. 2 bên có ghi tên của sản phẩm.

Lý do nên mua thuốc Ldnil 20mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán( COD)
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng với thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận và hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng thuốc Ldnil 20mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Ldnil 20mg mua ở đâu

Ldnil 20mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Ldnil 20mg giá bao nhiêu

Ldnil 20mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 9,900đ/ viên Hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21071-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: MSN Laboratories Limidted

Địa chỉ: Plot No 42, Anrich industrial Estate, Bollaram, Medak District – 502325, Telangana Ấn Độ

Công ty Đăng ký: Mi Pharma Private Linmited

Địa chỉ: B- 2103, Tharwani, Palm Beach Road, Sanpada, Navi Mumbai – 400705, Maharashtra Mi Pharma Private Limited B-Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

1 đánh giá cho Ldnil 20mg, chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Ldnil 20mg, chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Chu Bách Khoa Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Shop đóng gói hàng cẩn thận,chủ shop tư vấn rất nhiệt tình,sản phẩm date dài,đúng như hình ảnh mo tả

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo

    (5h30 - 23h)