Thông tin sản phẩm
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Stellapharm
Mã SKU SP004077
Chuyên mục

Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 có xuất xứ tại Việt Nam thuộc thương hiệu STELLA, chứng nhận bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân phù hợp với liệu pháp phối hợp thuốc…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 là gì

Lisiplus HCT 10/12.5 là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin II (ACE), với thành phần dược chất chính gồm lisinopril hàm lượng 10 mg và Hydrochlorothiazide 12,5 mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên, dùng trực tiếp theo đường uống, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.

Chỉ định của Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5

Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 được chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân phù hợp với liệu pháp phối hợp thuốc.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5

Dược chất chính bao gồm:

Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrate)……10 mg

Hydrochlorothiazide…..12,5 mg

Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Lisiplus HCT 10/12.5, chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát
Lisiplus HCT 10/12.5, chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát

Cách sử dụng:

  • Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 được sử dụng trực tiếp theo đường uống.
  • Uống sau khi ăn khoảng 30 phút – 1 giờ với 1 ly nước vừa đủ.

Liều lượng:

Liều dùng thông thường: 1 viên x 1 lần/ ngày.

Nên uống thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày. Nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần ở liều điều trị này, có thể tăng liều lên 2 viên x 1 lần/ ngày.

  • Suy thận: Lisiplus HCT 10/12.5 không được dùng điều trị khởi đầu cho bất kỳ bệnh nhân suy thận nào. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 và < 80 ml/ phút, thì có thể được dùng, nhưng chỉ sau khi đã điều chỉnh liều của từng thành phần.
  • Điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó: Nên ngừng điều trị bằng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi dùng Lisiplus HCT. Nếu điều này là không thể, nên bắt đầu điều trị riêng lẻ với lisinopril liều 5 mg.
  • Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Lostad T12.5, chỉ định điều trị tăng huyết áp và suy tim mạn tính
Thuốc Lostad T12.5 là gì Lostad T12.5 là thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc Tim...
0
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Tiền sử phù mạch khi điều trị bằng thuốc ức chế ACE trước đó; Phù mạch do di truyền hoặc vô căn; Bệnh gút; Tăng acid uric huyết; Vô niệu; Bệnh Addition; Chứng tăng calci huyết; Suy gan nặng; Suy thận nặng.
  • Quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ.
  • Quá mẫn với lisinopril, với bất kỳ tá dược hoặc bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) khác; Quá mẫn với hydrochlorothiazide hoặc các thuốc có dẫn xuất sulphonamid.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5

Trong quá trình sử dụng Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Ho khan và dai dẳng được báo cáo với tất cả thuốc ức chế ACE, chấm dứt sau khi ngừng thuốc.
  • Có thể xảy ra tụt huyết áp trên những bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật hoặc trong khi gây mê với các thuốc gây tụt huyết áp.
  • Nên thận trọng dùng thuốc nhóm thiazide ở những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bị bệnh gan tiến triển.
  • Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide làm hạ magnesi huyết; tăng nồng độ cholesterol và triglycerid.
  • Lisinopril nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (như trường hợp hẹp động mạch chủ, phì đại cơ tim).
  • Nên theo dõi chức năng thận của bệnh nhân trong suốt vài tuần đầu điều trị.
  • Tăng kali huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường đang dùng thuốc; Hạ đường huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng kết hợp thuốc ức chế ACE với insulin hay các thuốc trị đái tháo đường dùng đường uống.

Sử dụng thuốc Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Không khuyến cáo dùng các thuốc ức chế AE trong quý thứ nhất của thai kỳ. Chống chỉ định dùng các thuốc ức chế ACE trong quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ.

Hydroclorothiazid đi qua nhau thai. Dựa trên cơ chế tác động dược lý của hydroclorothiazid, việc dùng thuốc trong quý thứ hai và thứ ba có thể gây ra các ảnh hưởng trên thai nhi và trẻ sơ sinh như vàng da, rối loạn cân bằng điện giải và giảm tiểu cẩu.

Ngưng dùng Lisiplus HCT 10/12.5 càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai.

Phụ nữ cho con bú:

Không rõ lisinopril có phân bố vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên hydroclorothiazid lại có trong sữa mẹ. Vì khả năng có những phản ứng phụ nghiêm trọng của hydroclorothiazid ở trẻ đang bú sữa mẹ, nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng Lisiplus HCT 10/12.5, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cũng như với các thuốc hạ áp khác, các chế phẩm kết hợp lisinopril /hydroclorothiazid có thể ảnh hưởng từ mức độ nhẹ đến trung bình trên khả năng lái xe và dùng máy móc. Đặc biệt vào lúc bắt đầu điều trị hoặc khi mới điểu chỉnh liều hoặc khi dùng chung thuốc với rượu, nhưng những ảnh hưởng này phụ thuộc vào tính nhạy cảm của từng cá nhân.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5

Đang cập nhật.

Tác dụng phụ của thuốc Lisiplus HCT 10/12.5

Trong quá trình sử dụng Lisiplus HCT 10/12.5 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp:

  • Lisinopril: Đau đầu, ho khan kéo dài.
  • Hydrochlorothiazide: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Tiển sử phù mạch khi điểu trị bằng thuốc ức chế ACE trước đó. Phù mạch do di truyền hoặc vô căn. Quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ. Các triệu chứng liền quan đến quá liểu các thuốc ức chế ACE có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuẩn hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịptim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo lắng và ho.

Điều trị:

Truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa. Nếu có sẵn, có thể xem xét việc truyền angiotensin II và/ hoặc tiềm tĩnh mạch catecholamin. Nếu mới uống, dùng các biện pháp giúp thải trừ lisinopril (như gây nôn, rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và natri sulfat). Lisinopril có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tách máu. Dùng máy điều hòa nhịp tim khi nhịp tim chậm do đề kháng với việc điều trị. Theo dõi thường xuyên các dấu hiệu quan trọng và nồng độ các chất điện giải và creatinin trong huyết thanh.

Các triệu chứng thêm vào của quá liều hydroclorothiazid như tăng bài niệu, suy giảm ý thức (bao gồm cả tình trạng hôn mê), co giật, liệt, loạn nhịp tim và suy thận. Nhịp tim chậm hoặc phản ứng phó giao cảm qúa mức nên được điều trị bằng atropin.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Lisinopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin II(ACE). ACE là một peptidyl dipeptidase xúc tác phản ứng chuyển angiotensin | thanh angiotensin II có tác dụng co mạch. Angiotensin II còn kích thích sự tiết aldosteron của vỏ thượng thận. Tác động có ích của lisinopril trên bệnh tăng huyết áp và suy tim chủ yếu do ức chế hệ thống renin-angiotensinaldosteron. Việc ức chế ACE làm giảm angiotensin II trong huyết tương dẫn đến giảm hoạt tính co mạch và giảm tiết aldosteron.

Hydroelorothiazid là thuốc lợi tiểu và hạ huyết áp. Hydroclorothiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, cdn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nén làm tăng bài tiết biearbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết C[ và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.

Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiền có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liền quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghỉ dẩn của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na°. Vì vậy tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1- 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài gid. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của thuốc hạhuyết áp khác.

Đặc tính dược động học

Lisinopril hấp thu chậm và không hoàn toàn sau khi uống. Sự hấp thu rất khác nhau giữa các cá thể, khoảng từ 6 – 60%, nhưng trung bình khoảng 25% liều dùng được hấp thu. Lisinopril là một diacid có sấnhoạttính và không cần được chuyển hóa trongcơthể. Nổng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng7giờ. Lisinopri liền kết không đáng kể với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Thời gian bán hủy tích lũy sau khi uống nhiều liểu ở người bệnh có chức năng thận bình thường là 12 giờ. Lisinopril được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Hydroclorothiazid được hấp thu khá nhanh qua hệ tiêu hoá. Thuốc có sinh khả dụng khoảng 65% – 70%. Thời gian bán thải trong huyết tương trong khoảng 5 – 15 giờ và ưu tiên gắn kết vào hồng cầu. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Hydroclorothiazid qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5

  • Không nên dùng Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5

Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 được bào chế dưới dạng viên, đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng và đỏ. Mặt trước của hộp có tone màu chủ đạo, phía bên phải có các đường kẻ to màu đỏ và trắng xám, phần bên phải có in tên thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 và logot thương hiệu màu đỏ. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 80.8g.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 mua ở đâu

Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 giá bao nhiêu

Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-17766-12

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH LD Stellapharm

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

1 đánh giá cho Lisiplus HCT 10/12.5, chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Lisiplus HCT 10/12.5, chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Đặng Lê Quốc Khang Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Shop giao hàng nhanh, đóng gói kĩ càng. Mình đã mua đi mua lại sản phẩm rất nhiều lần rồi và dùng rất ưng ý. Khi mua nếu vào dịp sale mà được tặng quà thì các bạn nhớ chọn sản phẩm quà tặng đi cùng nha, chứ shop sẽ không tự thêm vào đâu.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo

    (5h30 - 23h)