Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Korea E-Pharm |
| Mã SKU | SP008545 |
| Chuyên mục | Giải độc gan |
| Số đăng ký |
VN-16217-13
|
| Nhà sản xuất | Korea E-Pharm Inc. |
| Hoạt chất | Cao Cardus marianus, Thiamine nitrate, Pyridoxine HCl, Nicotinamide, Calci pantothenate, Cyanocobalamin |
| Thành phần | Cao Cardus marianus, Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B12 (Cyanocobalamin), Vitamin B3 (Niacinamide), Vitamin B5 (Pantothenic acid), Vitamin B6 (Pyridoxine) |
Livetin-EP được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc dùng điều trị viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, nhiễm độc gan, rối loạn chức năng gan.
Thuốc Livetin – EP được chỉ định giúp hỗ trợ điều trị viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan và nhiễm độc gan. Bên cạnh đó còn hỗ trợ trị rối loạn chức năng gan gây mệt mỏi, chán ăn, kém tiêu hóa, giảm thị lực.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn. Những thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nang mềm có chứa:
Thành phần tá dược: Dầu cọ, Sáp ong, Dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Ethyl vanillin, Titanium oxide, Food blue No. 1, Food yellow No. 5, Food red No. 40, Methyl-p-hydroxy benzoate, Propyl-p-hydroxy benzoate, purified water.

Cho đến nay chưa có tác dụng không mong muốn đáng kể hay nguy hiểm nào của Livetin – EP được báo cáo.
Rất hiếm gặp: ban da, ngứa, mày đay, khô da, buồn nôn.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chỉ nên dùng Livetin – EP cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật cần thiết.
Thảo luận với bác sĩ về lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra trước khi sử dụng.

Thuốc Livetin – EP không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Cao Cardus marianus và các vitamin nhóm B (Vitamin B1, B6, B12, nicotinamide, và canxi pantothenate) là tương đối không độc. Các triệu chứng quá liều chủ yếu biểu hiện trên tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
Khi bị quá liều phải theo dõi bệnh nhân và áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ thông thường nếu cần.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Thuốc có tác dụng hướng gan.
Cardus marianus extract được chiết từ cây Silybum marianum, là một loại thảo dược được dùng để điều trị các bệnh về gan từ nhiều thế kỷ trước, có hoạt chất là các Silymarin. Silymarin là hỗn hợp các polyphenolic flavonoid có tác dụng bảo vệ tế bào gan và chức năng của cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn và tăng hiệu quả thải độc của gan. Tác dụng bảo vệ tế bào gan đã được chứng minh không chỉ trong các thử nghiệm dùng những tác nhân cổ điển tấn công lên gan như carbon tetrachlorid, thioacetamid, Dgalactosamin, alcohol ethylic…mà còn trên các tổn thương nặng ở gan gây bởi phalloidin, aamanatin và Frog Virus 3 (FV3). Silymarin gồm 6 thành phần chính là: Silybin A, Silybin B, isosilybin A; isosilybin B; silychristin; và silydianin.
Thiamine nitrate kết hợp với adenosin triphosphat trong gan, thận và bạch cầu để hình thành diphosphat (thiamine pyrophosphate), dạng thiamine có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbonhydrate làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.
Pyridoxine hydrochloride: khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.
Trong cơ thể, nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa – khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.
Calcium pantothenate cần thiết cho sự acetyl hóa (hoạt hóa nhóm acyl) trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbonhydrate, tổng hợp và thoái biến acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin. Nó cũng cần thiết cho chức năng bình thường của mô.
Trong cơ thể, cyanocobalamin tạo thành coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng, Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein, Cyanocobalamin bảo vệ nhu mô gan.
Silymarin được hấp thu nhanh chóng và lượng hấp thu chiếm khoảng 23-47%. Nồng độ yết trong đạt được sau 1 đến 2 giờ. Trong huyết tương, 90-95% silymarin liên kết với protein, Nửa đời bán thải là 6,3 giờ. Do khối lượng phân tử của các silymarin tương đối lớn, nên trên 90% thuốc được thải trừ theo đường mật, Khoảng 10% liều đã dùng tham gia vào chư trình gan-ruột
Sự hấp thu thiamine trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Thiamine hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống, tuy nhiên hấp thu liều cao bị hạn chế.
Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamine bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin Ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn, Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.
Pyridoxine được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu và được biến đổi thành chất có hoạt tính pyridoxal phosphate và pyridoxamine phosphate. Nó được dự trữ chủ yếu ở gan, tại đây nó bị oxy hóa thành 4-pyridoxic acid, sản phẩm bài tiết chính và các chất chuyển hóa không có hoạt tính khác. Một phần được dự trữ ở cơ và não, Pyridoxal qua được nhau thai và cũng xuất hiện trong sữa mẹ. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa, tượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phân lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
Nicotinamid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 45 phút. Nicotinamid chuyển hóa ở gan thành N – methylnicotinamid, các dẫn chất 2 • pyridon và 4 • pyridon, và còn tạo thành nicotinuric. Sau khi dùng nicotinamid với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi; tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không thay đổi sẽ tăng lên.
Calcium pantothenate hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể và xuất hiện cả trong sữa mẹ. Khoảng 70% calcium pantothenate thải trừ dạng không đổi qua thận và khoảng 30% qua phần.
Sau khi uống, cyanocobalamine được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều, và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều, Sau khi hấp thư, Cyanocobalamine liên kết với transcobalamin 11 và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ Cyanocobalamine cho các mô khác. Khoảng 3 microgam cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50 – 60% là các dân chất của Cobalamin không tải hấp thu lại được. Nó được bài tiết qua mật và trải qua chu trình gan ruột; một phần liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.
Các thi nghiệm trên súc vật đã cho thấy Silymarin thì an toàn, ngay cả ở liều cao hầu như không có tác dụng phụ cũng như không gây độc tính cho phôi thai.
Thiamine nitrate: LD50 dùng đường uống ở chuột nhắt là 8224 mg/kg, LD50 tiêm phúc mạc ở chuột nhắt là 200 mg/kg, LD50 tiêm tĩnh mạch ở chuột nhắt là 89 mg/kg.
Pyridoxine Hydrochloride: Liều lớn từ 2-6 g/kg gây co giật và tử vong ở chuột cống và chuột nhắt. LD50 dùng đường uống ở chuột cống là 4000 mg/kg. LD50 tiêm tĩnh mạch ở chuột cống là 530 mg/kg. LDso dùng đường uống ở chuột nhắt là 5500 mg/kg. LD50 liều tiêm dưới da ở chuột nhắt là 2450 mg/kg.
Nicotinamide: LDso tiêm phúc mạc và tiêm tĩnh mạch ở chuột là 1600-2600 mg/kg.
Cyanocobalamin: Co giật, suy tim hoặc suy hô hấp đã được phát hiện ở chuột nhắt sau khi dùng liều 1,5-3 mg/kg. LDso dùng đường uống ở chuột nhắt > 8000 mg/kg.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100.6g.
Thuốc Livetin – EP hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Livetin – EP có giá là: 450.000đ/ hộp 100 viên. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VN-16217-13
Công ty sản xuất: Korea E-Pharm Inc.
Địa chỉ: 648-2, Choji-Dong, Ansan-Si, Kyungki-Do Hàn Quốc;
Đơn vị đăng ký: Công ty TNHH XNK Y tế Delta
Hàn Quốc