Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Korea E-Pharm
Mã SKU SP008545
Thành phần , , ,

Livetin-EP được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc dùng điều trị viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, nhiễm độc gan, rối loạn chức năng gan.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Livetin – EP là gì

Thuốc Livetin – EP là thuốc không kê đơn, được chiết xuất từ quả cây Cardus marianus với sự phối hợp giữa Sylimarin và các phức hợp vitamin nhóm B có tác dụng bảo vệ gan, chống mệt mỏi, kém tiêu hóa, giảm thị lực. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, dùng trực tiếp theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người đang gặp các vấn đề về gan.

Công dụng – chỉ định của Livetin – EP

Thuốc Livetin – EP được chỉ định giúp hỗ trợ điều trị viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan và nhiễm độc gan. Bên cạnh đó còn hỗ trợ trị rối loạn chức năng gan gây mệt mỏi, chán ăn, kém tiêu hóa, giảm thị lực.

Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn. Những thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Livetin – EP

Xem thêm

Mỗi viên nang mềm có chứa:

Cardus Marianus Ext. (140 mg Silymarin, 60 mg Silybin): 200,00 mg

Thiamin Nitrate 4 mg

Pyridoxine HCl 4 mg

Nicotinamide: 12,00 mg

Thành phần tá dược: Dầu cọ, Sáp ong, Dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Ethyl vanillin, Titanium oxide, Food blue No. 1, Food yellow No. 5, Food red No. 40, Methyl-p-hydroxy benzoate, Propyl-p-hydroxy benzoate, purified water.

Hình chụp sản phẩm Livetin-EP đang có bán tại nhà thuốc
Hình chụp sản phẩm Livetin-EP đang có bán tại nhà thuốc

Hướng dẫn sử dụng Livetin – EP

  • Liều lượng thông thường cho người lớn: uống 1 viên mỗi lần, mỗi ngày uống 2-3 lần mỗi ngày, uống sau bữa ăn.
  • Liều dùng có thể được điều chỉnh phù hợp tùy theo lứa tuổi, tình trạng bệnh lý và theo sự hướng dẫn của bác sỹ.
  • Trẻ em cần dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.

Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Livetin – EP

Camlyhepatinsof, hỗ trợ trong rối loạn chức năng gan cấp tính và mãn tính
Công dụng - Chỉ định Camlyhepatinsof Camlyhepatinsof điều trị hỗ trợ trong rối loạn...
600.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, suy thận hoặc suy gan nặng, động kinh.
  • Điều trị thuốc ức chế miễn dịch gần đây.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Livetin – EP

  • Trong trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc nên ngừng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến của bác sỹ hay dược sỹ.
  • Trẻ em dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ và dưới sự giám sát của người lớn.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đặc biệt, phụ nữ có thai và cho con bú dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.

Tác dụng phụ của Livetin – EP

Cho đến nay chưa có tác dụng không mong muốn đáng kể hay nguy hiểm nào của Livetin – EP được báo cáo.

Rất hiếm gặp: ban da, ngứa, mày đay, khô da, buồn nôn.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác của thuốc Livetin – EP với các thuốc khác

  • Khả năng tương tác, chuyển hóa của thuốc thấp do thuốc được thải trừ chủ yếu bởi lọc tiểu cầu thận và thải trừ hoàn toàn qua nước tiểu. Không chắc có những tương tác mang ý nghĩa lâm sàng đáng kể.
  • Livetin – EP không tương tác dược động học với các thuốc điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính như alpha-interferon hay Lamivudine khi dùng đồng thời với 1 trong 2 loại thuốc này. Không có tác dụng nào mang ý nghĩa lâm sàng đáng kể do tương tác gây nên ở bệnh nhân uống Livetin – EP đồng thời với thuốc ức chế miễn dịch (ví dụ cyclosposin A).
  • Cho đến nay chưa thấy báo cáo về tương tác thuốc hoặc thực phẩm với Livetin – EP. Nhưng bệnh nhân cũng cần nói với thầy thuốc nếu muốn dùng phối hợp Livetin – EP với thuốc nào đó.

Sử dụng Livetin – EP cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ nên dùng Livetin – EP cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật cần thiết.

Thảo luận với bác sĩ về lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra trước khi sử dụng.

Livetin-EP, chỉ định trong trường hợp viêm gan mãn tính
Livetin-EP, chỉ định trong trường hợp viêm gan mãn tính

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Livetin – EP không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Cao Cardus marianus và các vitamin nhóm B (Vitamin B1, B6, B12, nicotinamide, và canxi pantothenate) là tương đối không độc. Các triệu chứng quá liều chủ yếu biểu hiện trên tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

Cần phải làm gì khi dùng thuốc Livetin – EP quá liều:

Khi bị quá liều phải theo dõi bệnh nhân và áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ thông thường nếu cần.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Nếu có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Các đặc tính dược lực

Thuốc có tác dụng hướng gan.

Cardus marianus extract được chiết từ cây Silybum marianum, là một loại thảo dược được dùng để điều trị các bệnh về gan từ nhiều thế kỷ trước, có hoạt chất là các Silymarin. Silymarin là hỗn hợp các polyphenolic flavonoid có tác dụng bảo vệ tế bào gan và chức năng của cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn và tăng hiệu quả thải độc của gan. Tác dụng bảo vệ tế bào gan đã được chứng minh không chỉ trong các thử nghiệm dùng những tác nhân cổ điển tấn công lên gan như carbon tetrachlorid, thioacetamid, Dgalactosamin, alcohol ethylic…mà còn trên các tổn thương nặng ở gan gây bởi phalloidin, aamanatin và Frog Virus 3 (FV3). Silymarin gồm 6 thành phần chính là: Silybin A, Silybin B, isosilybin A; isosilybin B; silychristin; và silydianin.

Thiamine nitrate kết hợp với adenosin triphosphat trong gan, thận và bạch cầu để hình thành diphosphat (thiamine pyrophosphate), dạng thiamine có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbonhydrate làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Pyridoxine hydrochloride: khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Trong cơ thể, nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa – khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.

Calcium pantothenate cần thiết cho sự acetyl hóa (hoạt hóa nhóm acyl) trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbonhydrate, tổng hợp và thoái biến acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin. Nó cũng cần thiết cho chức năng bình thường của mô.

Trong cơ thể, cyanocobalamin tạo thành coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng, Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein, Cyanocobalamin bảo vệ nhu mô gan.

Các đặc tính dược động học

Silymarin được hấp thu nhanh chóng và lượng hấp thu chiếm khoảng 23-47%. Nồng độ yết trong đạt được sau 1 đến 2 giờ. Trong huyết tương, 90-95% silymarin liên kết với protein, Nửa đời bán thải là 6,3 giờ. Do khối lượng phân tử của các silymarin tương đối lớn, nên trên 90% thuốc được thải trừ theo đường mật, Khoảng 10% liều đã dùng tham gia vào chư trình gan-ruột

Sự hấp thu thiamine trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Thiamine hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống, tuy nhiên hấp thu liều cao bị hạn chế.

Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamine bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin Ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn, Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

Pyridoxine được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu và được biến đổi thành chất có hoạt tính pyridoxal phosphate và pyridoxamine phosphate. Nó được dự trữ chủ yếu ở gan, tại đây nó bị oxy hóa thành 4-pyridoxic acid, sản phẩm bài tiết chính và các chất chuyển hóa không có hoạt tính khác. Một phần được dự trữ ở cơ và não, Pyridoxal qua được nhau thai và cũng xuất hiện trong sữa mẹ. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa, tượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phân lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

Nicotinamid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 45 phút. Nicotinamid chuyển hóa ở gan thành N – methylnicotinamid, các dẫn chất 2 • pyridon và 4 • pyridon, và còn tạo thành nicotinuric. Sau khi dùng nicotinamid với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi; tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không thay đổi sẽ tăng lên.

Calcium pantothenate hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể và xuất hiện cả trong sữa mẹ. Khoảng 70% calcium pantothenate thải trừ dạng không đổi qua thận và khoảng 30% qua phần.

Sau khi uống, cyanocobalamine được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều, và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều, Sau khi hấp thư, Cyanocobalamine liên kết với transcobalamin 11 và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ Cyanocobalamine cho các mô khác. Khoảng 3 microgam cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50 – 60% là các dân chất của Cobalamin không tải hấp thu lại được. Nó được bài tiết qua mật và trải qua chu trình gan ruột; một phần liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.

Tài liệu an toàn tiền lâm sàng

Các thi nghiệm trên súc vật đã cho thấy Silymarin thì an toàn, ngay cả ở liều cao hầu như không có tác dụng phụ cũng như không gây độc tính cho phôi thai.

Thiamine nitrate: LD50 dùng đường uống ở chuột nhắt là 8224 mg/kg, LD50 tiêm phúc mạc ở chuột nhắt là 200 mg/kg, LD50 tiêm tĩnh mạch ở chuột nhắt là 89 mg/kg.

Pyridoxine Hydrochloride: Liều lớn từ 2-6 g/kg gây co giật và tử vong ở chuột cống và chuột nhắt. LD50 dùng đường uống ở chuột cống là 4000 mg/kg. LD50 tiêm tĩnh mạch ở chuột cống là 530 mg/kg. LDso dùng đường uống ở chuột nhắt là 5500 mg/kg. LD50 liều tiêm dưới da ở chuột nhắt là 2450 mg/kg.

Nicotinamide: LDso tiêm phúc mạc và tiêm tĩnh mạch ở chuột là 1600-2600 mg/kg.

Cyanocobalamin: Co giật, suy tim hoặc suy hô hấp đã được phát hiện ở chuột nhắt sau khi dùng liều 1,5-3 mg/kg. LDso dùng đường uống ở chuột nhắt > 8000 mg/kg.

Khuyến cáo của Livetin – EP

  • Không nên dùng Thuốc Livetin – EP quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Uống thuốc sau bữa ăn.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Livetin – EP tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Livetin – EP

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100.6g.

Thuốc Livetin – EPmua ở đâu

Thuốc Livetin – EP hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Hình ảnh bên trong Nhà Thuốc Thân Thiện
Hình ảnh bên trong Nhà Thuốc Thân Thiện

Thuốc Livetin – EP giá bao nhiêu

Thuốc Livetin – EP có giá là: 450.000đ/ hộp 100 viên. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-16217-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Korea E-Pharm Inc.

Địa chỉ: 648-2, Choji-Dong, Ansan-Si, Kyungki-Do Hàn Quốc;

Đơn vị đăng ký: Công ty TNHH XNK Y tế Delta

Xuất xứ

Hàn Quốc


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


5 đánh giá cho Livetin-EP, chỉ định trong trường hợp viêm gan mãn tính
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 5 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Livetin-EP, chỉ định trong trường hợp viêm gan mãn tính
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Hoàng Kiều Anh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      sản phẩm được nhiều recommended nên mình quyết định mua của shop để dùng thử… mong đặt niềm tin đúng nơi , hàng đóng gói cẩn thận, uống 3 tháng xem kết quả ntn nhen 😘

    2. Vũ Kim Yến Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Sản phẩm quét được mã vạch, giá hợp lý. Nói chung giá cũng như vậy mà chỉ cần ngồi nhà thôi nên thấy thích hơn là phải đi mua

    3. Võ Chí Hiếu Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Ship khá nhanh , đóng gói cẩn thận , chắc chắn , được tặng lì xì rất xinh , lần sau sẽ mua tiếp

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo