Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 30 viên
Thương hiệu Stada
Mã sản phẩm SP002203

Thuốc Lostad HCT 50/12,mg là thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc tim mạch, được chỉ định điều trị tăng huyết áp và chỉ định nhằm giảm nguy cơ đột quỵ ở những bệnh nhân tăng huyết áp và phì đại tâm thất trái.

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Mô tả thuốc Lostad HCT

Lostad HCT 50/12,5 mg: Viên nén tròn, bao phim màu trắng, hai mặt khum, trơn.

Lostad HCT 100/12,5 mg: Viên nén dài, bao phim màu trắng, hai mặt khum, trơn.

Lostad HCT 100/25 mg: Viên nén dài, bao phim màu trắng, hai mặt khum, có khắc vạch.

Dạng bào chế thuốc: Viên nén bao phim.

Phân loại thuốc: Thuốc kê đơn

Công dụng – chỉ định của Lostad HCT 50/12,mg

Thuốc Lostad HCT được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Dạng phối hợp liều cố định này không được chỉ định cho điều trị khởi đầu tăng huyết áp, ngoại trừ trường hợp tăng huyết áp nặng mà lợi ích của việc kiểm soát huyết áp cần đạt được nhanh chóng vượt xa nguy cơ gặp phải trong điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân này. Lostad HCT cũng được chỉ định nhằm giảm nguy cơ đột quỵ ở những bệnh nhân tăng huyết áp và phì đại tâm thất trái, nhưng có bằng chứng cho rằng liều có ích này không có hiệu quả đối với những bệnh nhân da đen.

Thành phần của Lostad HCT

Xem thêm
Tên thành phần Hàm lượng

Mỗi viên nén bao phim Lostad HCT 50/ 12,5mg có chứa

Losartan kali 50mg
Hydroclorothiazid 12.5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.

Mỗi viên nén bao phim Lostad HCT 100/12.5mg chứa:

Losartan kali 100mg
Hydroclorothiazid 12.5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.

Mỗi viên nén bao phim Lostad HCT 100/25mg chứa:

Losartan kali 100mg
Hydroclorothiazid 25mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột tiền hồ hóa, microcrystallin cellulose, colloidal silica khan, magnesi stearat, opadry trắng 03B28796.

Hướng dẫn sử dụng Lostad HCT

Lostad HCT được dùng bằng đường uống, cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Tăng huyết áp

  • Xác định liều dựa trên hiệu quả lâm sàng: Người bệnh có huyết áp không được kiểm soát tốt với liệu pháp đơn trị losartan hoặc hydroclorothiazid có thể chuyển sang dùng 1 viên Lostad HCT 50/12,5mg x 1 lần/ngày. Nếu huyết áp vẫn chưa được kiểm soát sau khoảng 3 tuần điều trị có thể tăng liều lên 1 viên Lostad HCT 100/25mg x 1 lần/ngày.
  • Liều thường dùng là 1 viên Lostad HCT 50/12,5mg x 1 lần/ngày. Khuyến cáo không dùng quá 1 viên Lostad HCT 100/25mg x 1 lần/ngày. Hiệu quả chống tăng huyết áp đạt đưực tối đa sau 3 tuần khởi đầu trị liệu.

Tăng huyết áp nặng

  • Liều khởi đầu là 1 viên Lostad HCT 50/12,5mg x 1 lần/ngày. Đối với những bệnh nhân không đáp ứng tốt với 1 viên Lostad HCT 50/12,5mg sau 2 – 4 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 1 viên Lostad HCT 100/25mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa là 1 viên Lostad HCT 100/25mg x 1lần/ngày.

Tăng huyết áp kèm phì đại tâm thất trái

  • Nên điều trị khởi đầu với losartan 50mg x 1 lần/ngày. Nếu huyết áp chưa giảm tương xứng thì thay thế bằng 1 viên Lostad HCT 50/12,5mg. Nếu cần giảm huyết áp hơn nữa, có thể thay thế bằng Lostad HCT 100/12,5mg, sau đó dùng Lostad HCT 100/25mg.

Chống chỉ định của thuốc Lostad HCT

Thuốc Micardis Plus, giúp điều trị tăng huyết áp vô căn
Công dụng – chỉ định của Micardis Plus Thuốc Micardis Plus được chỉ định điều...
0
  • Quá mẫn với losartan hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Quá mẫn với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid, bệnh gút, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, tăng acid uric huyết, suy gan và suy thận nặng.

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Lostad HCT 50/12,mg

Trong quá trình sử dụng thuốc Lostad HCT, thì quý vị nên thận trọng trong những trường hợp dưới đây:

  • Thận trọng sử dụng losartan ở bệnh nhân hẹp động mạch thận.
  • Losartan được bài tiết trong nước tiểu và trong ống mật, vì vậy nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận và nên cân nhắc dùng cho bệnh nhân suy gan.
  • Bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch (ví dụ người dùng thuốc lợi tiểu liều cao) có thể xảy ra hạ huyết áp; nên điều chỉnh tình trạng giảm thể tích dịch nội mạch trước khi dùng thuốc, hoặc dùng liều khởi đầu thấp.
  • Do có thể xảy ra tăng kali máu, nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận và nên tránh sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali.
  • Khuyến cáo không dùng Lostad HCT cho những bệnh nhân suy gan cần phải chỉnh liều losartan.
  • Nên kiểm tra các chất điện giải trong huyết thanh định kỳ vào những thời điểm thích hợp nhằm phát hiện tình trạng mất cân bằng điện giải có thể xảy ra. Tất cả những bệnh nhân đang điều trị với thuốc nhóm thiazid nên được theo dõi các dấu hiệu lâm sàng mất cân bằng dịch hoặc điện giải: Hạ natri huyết, nhiễm kiềm do hạ clo huyết và hạ kali huyết.
  • Nên dùng thận trọng các thiazid ở những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bị bệnh gan tiến triển do những thay đổi nhỏ trong cân bằng dịch và điện giải có thể dẫn đến hôn mê gan.
  • Các phản ứng quá mẫn do hydroclorothiazid có thể xảy ra ở những bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử trên.
  • Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid đã được báo cáo là gây tăng hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ toàn thân.- Liệu pháp thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose. Nên điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường, kể cả insulin.
  • Có thể tăng acid uric huyết hoặc gây cơn gút bộc phát ở một vài bệnh nhân đang dùng liệu pháp thiazid. Vì losartan làm giảm acid uric, losartan phối hợp với hydroclorothiazid làm giảm bớt tình trạng tăng acid uric huyết gây ra do thuốc lợi tiểu.
  • Ở những bệnh nhân đái tháo đường, có thể phải điều chỉnh liều của insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết dùng uống. Thuốc lợi tiểu thiazid có thể gây tăng đường huyết. Vì vậy bệnh đái tháo đường tiềm ẩn có thể bộc lộ rõ trong quá trình điều trị với thiazid.
  • Tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc có thể tăng lên ở người bệnh sau khi cắt bỏ thần kinh giao cảm.
  • Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid làm tăng sự bài tiết magnesi qua đường tiểu; điều này dẫn đến hạ magnesi huyết.
  • Dùng thuốc lợi tiểu nhóm thiazid có thể gây tăng nồng độ cholesterol và triglycerid.
  • Người suy thận có Clcr ≤ 30 ml/phút không khuyến cáo dùng phối hợp này, do thuốc lợi tiểu nếu phải lựa chọn là lợi tiểu quai.
  • Suy gan: Dạng thuốc phối hợp này không nên dùng trong dò liều cho người suy gan, do phải bắt đầu bằng liều losartan kali 25mg.

Tương tác của thuốc Lostad HCT

Losartan Kali

  • Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, không thấy có sự tương tác dược động đáng kể giữa losartan với hydroclorothiazid, digoxin, warfarin.
  • Cimetidin làm tăng AUC của losartan trong máu, nhưng không ảnh hưởng tới chất chuyển hóa.
  • Phenobarbital làm giảm AUC của losartan.
  • Lithi: Tương tác làm giảm đào thải lithi, vì vậy phải theo dõi nồng độ lithi trong máu.
  • Rifampin, một tác nhân cảm ứng chuyển hóa thuốc, làm giảm nồng độ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Fluconazol, một thuốc ức chế P450 2C9, làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính và làm tăng nồng độ losartan.
  • Giống như các thuốc chẹn angiotensin II hoặc chẹn tác dụng của nó, nếu sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, triamteren, amilorid), với thuốc bổ sung kali, hoặc với các chất thay thế muối có chứa kali thì có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh.
  • Cũng như các thuốc trị tăng huyết áp khác, hiệu quả chống tăng huyết áp của losartan có thể bị giảm khi sử dụng thuốc indomethacin, một thuốc kháng viêm không steroid.
  • Các thuốc nhóm NSAID: Tương tác làm suy giảm chức năng thận.

Hydroclorothiazid

  • Alcohol, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Khả năng hạ huyết áp thế đứng có thể xảy ra.
  • Thuốc trị đái tháo đường (thuốc uống và insulin): cần phải chỉnh liều thuốc trị đái tháo đường.
  • Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hiệp đồng hoặc tăng khả năng hạ huyết áp.
  • Nhựa cholestyramin và colestipol: Sự hấp thu của hydroclorothiazid giảm khi có sự hiện diện của nhựa trao đổi anion. Liều đơn của nhựa cholestyramin hoặc colestipol gắn kết với hydroclorothiazid làm giảm sự hấp thu của nhựa qua đường tiêu hoá lần lượt đến 85% và 43%.
  • Corticosteroid, ACTH: Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.
  • Amin tăng huyết áp (như norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.
  • Thuốc giãn cơ xương, không khử cực (như tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
  • Lithi: Không nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của lithi.
  • Thuốc kháng viêm không steroid gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxyqenase-2: ở một vài bệnh nhân, việc dùng thuốc kháng viêm không steroid bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc lợi tiểu thiazid.
  • Các thuốc nhóm NSAID: Tương tác làm suy giảm chức năng thận, giảm dòng tưới máu thận.
  • Quinidin có thể gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây nguy hiểm tính mạng.
  • Các thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm tác dụng của thuốc chống đông, thuốc điều trị gút.
  • Các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng tác dụng của thuốc gây mê, vitamin D.
  • Digoxin: Tương tác với digoxin làm tăng ngộ độc digoxin (do giảm K+).

Tác động của Lostad HCT đối với phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Khi sử dụng trong quý hai và quý ba của thai kỳ, các thuốc có tác dụng trực tiếp trên hệ thống renin-angiotensin có thể gay thương tổn, thậm chí gây tử vong cho thai nhi đang phát triển. Ngưng dùng losartan càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai.

Phụ nữ cho con bú

Chưa biết losartan có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng lượng đáng kể losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính của thuốc được tìm thấy trong sữa chuột cống. Thuốc lợi tiểu thiazid xuất hiện trong sữa mẹ. Do khả năng có hại cho trẻ đang bú mẹ, cần quyết định ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của Lostad HCT trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về các phản ứng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hay vận hành máy móc phải chú ý chóng mặt và buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra khi điều trị tăng huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.

Tác dụng phụ không mong muốn của Lostad HCT 50/12,mg

Khi sử dụng thuốc, có thể sẽ gặp một số tác dụng phụ không mong muốn sau đây:

Losartan

  • Tác dụng không mono muốn của losartan thường nhẹ và thoáng qua bao gồm chóng mặt, nhức đầu và hạ huyết áp thế đứng liên quan đến liều dùng.
  • Hạ huyết áp có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích dịch (ví dụ ở người dùng thuốc lợi tiểu liều cao).
  • Suy chức năng thận và hiếm gặp phát ban, mày đay, ngứa, phù mạch và tăng chỉ số enzym gan.
  • Tăng kali huyết, đau cơ và đau khớp.
  • Losartan ít gây ho hơn các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.- Các tác dụng không mong muốn khác đã được báo cáo khi dùng các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II bao gồm rối loạn ở đường hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi và giảm bạch cầu trung tính.
  • Hiếm gặp chứng ly giải cơ vân.

Hydroclorothiazid

  • Toàn thân: Yếu sức.
  • Tiêu hoá: Viêm tụy, vàng da (vàng da ứ mật trong gan), viêm tuyến nước bọt, co cứng, kích ứng dạ dày.
  • Huyết học: Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tiêu huyết, giảm tiểu cầu.
  • Quá mẫn: Ban xuất huyết, nhạy cảm với ánh sáng, mày đay, viêm mạch hoại tử (viêm mạch và viêm mạch dưới da), sốt, suy hô hấp gồm viêm phổi và phù phổi.
  • Chuyển hoá: Tăng glucose huyết, glucose niệu, tăng acid uric huyết.
  • Cơ xương: Co cơ.
  • Hệ thần kinh/tâm thần: Bồn chồn.
  • Thận: Suy thận, viêm thận kẽ.
  • Da: Hồng ban đa dạng gồm hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy gồm hoại tử biểu bì độc tính.
  • Giác quan đặc biệt: Mờ mắt thoáng qua, chứng thấy sắc vàng.

Quá liều và xử trí

Losartan

Dữ liệu quá liều ờ người còn hạn chế. Biểu hiện hay gặp nhất của quá liều là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm (thần kinh phế vị).

Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ. Không thể loại bỏ losartan hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính bằng thẩm tách máu.

Hydroclorothiazid

Các dấu hiệu và triệu chứng thường thấy nhất là do mất điện giải (hạ kali huyết, hạ clo huyết, hạ natri huyết) và mất nước do dùng thuốc lợi tiểu quá mức. Nếu dùng cùng với digitalis, việc hạ kali huyết có thể làm tăng chứng loạn nhịp tim. Mức độ thải trừ hydroclorothiazid bằng thẩm tách máu chưa được xác định.

Lưu ý: Không tự ý khắc phục sự cố khi sử dụng quá liều mà phải liên hệ với bác sĩ để được tư vấn hoặc đưa người bệnh tới trung tâm y tế gần nhất.

Dược lực học

  • Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính ngăn chặn tác động gây co mạch và gây tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ức chế có chọn lọc sự gắn kết giữa angiotensin II và thụ thể AT1 có trong nhiều mô (ví dụ: cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận).
  • Chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn losartan từ 10 đến 40 lần theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1.
  • Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không ức chế ACE (kininase II, enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II và phân hủy bradykinin), chúng cũng không gắn kết hay ngăn chặn các thụ thể của các hormon khác hay các kênh ion có vai trò quan trọng trong việc điều hòa hệ tim mạch.
  • Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Thiazid tác động lên cơ chế tái hấp thu các chất điện giải ở ống thận, trực tiếp làm tăng bài tiết natri và clorid với lượng xấp xỉ bằng nhau. Tác động lợi tiểu của hydrociorothiazid là làm giảm thể tích huyết tương một cách gián tiếp thông qua sự bài tiết aldosteron, làm tăng kali trong nước tiểu. Angiotensin II làm trung gian cho mắt xích renin – aldosteron, do đó việc dùng đồng thời thuốc ức chế thụ thể angiotensin II có khuynh hướng đảo ngược sự mất kali do các thuốc lợi tiểu này.
  • Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na+. Vì vậỵ tác động hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 – 2 tuần, trong khi tác dụng lợi tiếu xảy ra nhanh có thể thấy ngay trong ngày điều trị đầu tiên.

Dược động học

  • Losartan được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống nhưng bị chuyển hóa đáng kể qua gan lần đầu dẫn đến sinh khả dụng toàn thân chỉ khoảng 33%. Thuốc được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính thuộc dẫn xuất acid carboxylic là E-3174 (EXP-3174), chất này có hoạt tính dược lý mạnh hơn losartan; một số chất chuyển hóa không có hoạt tính cũng được tạo thành. Sự chuyển hóa chủ yếu do các isoenzym của cytochrom P450 là CYP2C9 và CYP3A4. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của losartan đạt được trong vòng 1 giờ và của E-3174 đạt được trong khoảng 3 – 4 giờ.
  • Hơn 98% losartan và E-3174 gắn kết với protein huyết tương. Losartan được bài tiết trong nước tiểu và trong phân qua ống mật dưới dạng không đổi và dạng các chất chuyển hóa. Sau khi uống, khoảng 4% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi và khoảng 6% bài tiết ở dạng chất chuyển hóa có hoạt tính trong nước tiểu. Thời gian bán thải của losartan khoảng 1,5 – 2,5 giờ và của E-3174 khoảng 3 – 9 giờ.
  • Sau khi uống, hydroclorothiazid hấp thu tương đối nhanh. Tỉ lệ hấp thu khoảng 65 – 75% liều dùng, tuy nhiên có thể giảm ờ bệnh nhân bị suy tim. Hydroclorothiazid tích lũy trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Thời qian bán thải khoảng 9,5 – 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Hydroclorothiazid đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong bào thai.

Lưu ý chung

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.

Không tự ý sử dụng thuốc. Chỉ sử dụng khi có chỉ định của thầy thuốc.

Để xa tầm tay trẻ em.

Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30 độ C

Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

Sử dụng thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Hộp 1 chai x 100 viên.

Hộp thuốc có màu hồng + trắng, phía bên phải màu hồng, bên trái màu trắng, góc trái có màu đỏ, mặt trước in tên sản phẩm + công ty sản xuất. Các mặt còn lại in thông tin chi tiết của thuốc.

Tiêu chuẩn áp dụng

Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Thuốc Lostad HCT 50/12,mg mua ở đâu

Thuốc Lostad HCT 50/12,mg hiện được bán chính hãng ở Hà Nội tại Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Ngoài ra quý vị có thể mua online qua số điện thoại: 0916893886 hoặc mua trực tiếp tại Website/ Shopee nhà thuốc. Để biết thêm thông tin xin liên hệ với Dược sĩ, hỗ trợ, tư vấn thêm.

Thuốc Lostad HCT 50/12,mg giá bao nhiêu

Giá bán của Thuốc Lostad HCT 50/12,mg hiện nay trên thị trường theo niêm yết từ nhà sản xuất là: 87.000đ/ hộp, 3.000vnd/ viên. Mức giá trên có thể đã bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Nhà sản xuất

Chi nhánh Công ty TNHH LD STADA-VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 40, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Số đăng ký thuốc

Số: VD-24567-16

Xuất xứ

Việt Nam.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Nguyễn Thị Thu Trang

Tốt nghiệp Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội, kinh nghiệm 2 năm đứng quầy tư vấn thuốc tân dược, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, bệnh học tại...

Review Lostad HCT 50/12,mg, điều trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ đột quỵ
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Lostad HCT 50/12,mg, điều trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ đột quỵ

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Chưa có bình luận nào