Xuất xứRomani
Quy cáchhộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệuS.C Antibiotice

Lotafran 20mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim và nhồi máu cơ tim.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Lotafran 20mg là gì

Thuốc Lotafran 20mg là thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin và là một dẫn chất lysin có cấu trúc tương tự enalapril với tác dụng kéo dài giúp làm giảm huyết áp, giảm hậu gánh và giảm thành mạch ở tâm thu. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Thuốc Lotafran 20mg

Thuốc Lotafran 20mg được chỉ định

Điều trị tăng huyết áp: Lotafran® được khuyến cáo để điều trị tăng huyết áp nguyên phát và tăng huyết áp do bệnh ở mạch của thận. Nó có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu thiazide thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci.

Điều trị suy tim: Lotafran® được khuyến cáo dùng dể điều trị suy tim sung huyết, bằng cách kết hợp với các thuốc lợi tiểu không giữ kali và với các thuốc glycosid tim nếu cần thiểt. cần có bác sỹ theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị.

Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Trong trường hợp bệnh nhân có huyết áp động mạch tâm thu lớn hơn 100 mm Hg, cần dùng Lotafran® ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim để ngăn ngừa khả năng tiển triển thành rối loạn chức năng tâm thất trái, hoặc suy tim, và để tăng khả năng sống sót cho bệnh nhân. Bệnh nhân cũng cần dùng phác đồ điều trị chuẩn được khuyến cáo, ví dụ như dùng các thuốc chống đông máu, acid acetyl salicylic và các thuốc chẹn beta.

Điều trị biến chứng trên thận cho bệnh nhãn đái tháo đường: Lisinopril làm giảm tốc độ thải albumin qua nước tiểu ở bệnh nhân bị tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường không phụ thuộc insulin và mới bắt đầu bị biến chứng ở thận.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Lotafran 20mg

Xem thêm

Mỗi viên nén Lotafran 20mg có chứa những thành phần chính như là:

Lisinopril dihydrat tương đương với Lisinopril 20mg

Tá dược. Calci hydrogen phosphat dihydrat, tinh bột ngô tiền gelatin hóa, tinh bột ngô, mannitol, silica khan dạng keo, magie stearat.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Lotafran 20mg

Thuốc Lotafran 20mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống trực tiếp.

Liều dùng tham khảo:

Sự hấp thu Lotafran® không bị ảnh hưởng bởi thức ăn do đó có thể dùng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn. cần dùng thuốc ngày 1 lần, vào một giờ nhất định hàng ngày.

Người lớn:

Điều trị tăng huyết áp:

Cần xem xét xem có cần tăng liều không bằng cách đo huyết áp ngay trước khi dùng liều tiếp theo.

Liều khởi đầu ở bệnh nhân tăng huyết áp thường là 10 mg. với những bệnh nhân tăng huyết áp do nguyên nhân mạch thận, bệnh nhân mất nước/muối, bệnh nhân suy tim mất bù. tăng huyết áp nặng) có thể bị tụt huyết áp quá mức khi dùng liều khởi đầu. Vói những bệnh nhân này nên dùng liều khởi đầu từ 2,5 – 5 mg dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc.

Liều duy trì thường là 20 mg/ lần/ ngày. Liều tối đa là 80 mg/ lần/ ngày.

Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu: Nếu có thể, nên ngừng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với lisinopril. Trong trường hợp không dừng thuốc lợi tiểu (2-3 ngày trước) được thì khởi đầu điều trị lisinopril ở liều 5mg/lần/ngày.

Dùng cho người già:

Có vẻ như tuối tác không làm ành hưởng lên tác dụng và độ an toàn của lisinopril. Do đó, liều dùng ban đầu cho người già cũng theo khuyến cáo như trên.

Suy tim sung huyết:

Lotafran® có thể dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu không giữ kali và có thể kết hợp với các glycosid trợ tim nếu cần thiết.

Liều khởi đầu:

Cần có bác sĩ theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị. Liều dùng khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg lisinopril

Trong trường hợp suy tim sung huyết nặng hoặc không ôn định, cân băt đâu việc diêu trị với Lotafran® trong bệnh viện, có sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ. Đối với bệnh nhân dang dùng liều cao thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ liều > 80 mg furosemid), hoặc đang dùng nhiều loại thuốc lợi tiểu, hoặc bệnh nhân bị giảm thể tích máu, hoặc giam natri máu (nồng độ natri trong huyết tương < 130mEq/l) hoặc huyết áp tâm thu < 90 mmHg, hoặc bệnh nhân đang dùng liều cao các thuốc giãn mạch, bệnh nhân cỏ độ thanh thai creatinin > 150 mmol/1, bệnh nhàn > 70 tuổi, đều được coi là các đối tượng có nguy cơ cao và cần phải bắt đầu việc điều trị cho các bệnh nhân này trong bệnh viện.

Nếu có thể, cần giảm liều dùng của thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị cần kiểm soát huyết áp động mạch và chức năng thận kĩ càng trước và trong quá trình điều trị, vì đã có báo cáo về các trường hợp giảm huyết áp động mạch nghiêm trọng, và một số rất hiếm các trường hợp suy thận thứ phát khi dùng các thuốc ức chế enzym chuyên.

Liều tiếp sau:

Cần tăng liều từ từ, dựa trân đáp ứng của bệnh nhân. Mồi bước tăng liều khừng quá 10mg, khoảng cách giữa các laầ tăng liều ít nhất 2 tuần đến khi đạt liều dung nạp tối đạt đa ở bệnh nhân và không quá 35mg/ lần/ ngày.

Nhồi máu cơ tim cấp:

Cần bắt đầu điều trị bằng lisinopril trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim. Bệnh nhân cần được điều trị bằng phương pháp điều trị chuẩn, thích hợp cùng với thuốc. Tan huyết khối, aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta. Không bắt đầu điều trị lisinopril huyết áp tâm thu < 100 mmHg.

Liều đầu tiên là 5mg lisinopril, dùng đường uống, 24 giờ sau dùng tiêp 5mg lisinopril, 48 giờ sau dùng tiếp 10mg lisinopril. Sau đó dùng liều hàng ngày là 10mg lisinopril /lần/ngày.

Bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp (< 120 mmHg) khi bắt đầu điều trị và trong 3 ngày đàu sau khi nhồi máu cơ tim cần điều trị với liều thấp hơn (2,5 mg lisinopril). Nếu xảy ra hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 100 mmHg), can duy tri liều hàng ngày là 5 mg lisinopril, và có thể giảm liều xuống còn 2,5 mg lisinopril nếu cẩn thiết. Nẽu xảy ra hạ huyết áp kéo dài (huyết áp tâm thu < 90 mmHg trong vòng hơn 1 giờ), cần ngừng điều trị với Lisinopril.

Thời gian điều trị bằng lisinopril là 6 tuần. Sau đó đánh giá lại bệnh nhân. Tác dụng điều trị rõ rệt hơn ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim nặng và có dấu hiệu suy tâm thất trái. Bệnh nhân có dấu hiệu suy tim cần tiếp tục điều trị với lisinopril.

Điều trị biến chứng trên thận cho bệnh nhân đái tháo đường:

Cần bắt đầu với liều 2,5 mg lisinopril/lần/ngày và sau đó tăng liều dần đến khi đạt được tác dụng điều trị mong muốn. Với bệnh nhân tăng huyết áp bị đái tháo đường phụ thuộc insulin, liều dùng là 10mg lisinopril/ làn/ ngày và có thể tăng đên 20mg lisinopril/ lần/ ngày để đạt dược huyết áp tâm trương ở trạng thái nghi < 90 mmHg. Bệnh nhân suy thận:

Lisinopril thải qua thận do đỏ cần dùng thuốc thận trọng cho bệnh nhân suy thận.

Nếu độ thanh thải creatinin từ 10-30 ml/phút, dùng liều khởi đâu 2,5 – 5 mg/lân/ ngày. Nếu độ thanh thái creatinin < 10 ml/phút, dùng liều khởi dầu 2,5 mg/lần/ngày. Sau đó điều chinh liều dựa vào sự dung nạp thuốc và đáp ứng huyết áp cùa từng người bệnh, nhưng tối đa không quá 40 mg/lần/ngày.

Lisinopril cỏ thế thẩm tách được. Đối với bệnh nhân dang được thẩm phân máu, có thể dùng liều thông thường hàng ngày của lisinopril trong những ngày thâm phân máu.

Trong những ngày không thẩm phân máu, cần điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của huyết áp.

Dùng cho trẻ em:

Độ an toàn và hiệu quả của lisinopril trên trẻ em chưa được xác định.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Diuresin SR 1.5mg điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn
Diuresin SR 1.5mg là gì Thuốc Diuresin SR 1.5mg là một số sulfonamide lợi tiểu, có...
90.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Lotafran 20mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Bệnh nhân quá mẫn với lisinopril, bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc bất kỳ chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEI) nào.

Bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến các ACEI trước đó.

Bệnh nhân phù mạch di truyền hoặc tự phát.

Phụ nữ có thai 3 tháng giữa, 3 tháng cuối.

Phối hợp thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1 hoặc typ 2 hoặc bệnh nhân suy thận vừa và nặng.

Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim thế tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc và người bệnh quá mẫn với thuốc ức chế cnzym chuyển.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Lotafran 20mg

Trong quá trình sử dụng Lotafran 20mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Hạ huyết áp triệu chứng:

Hạ huyết áp triệu chứng hiếm gặp ờ những bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng, hiện tượng này có khả năng xảy ra nhiều hợn nếu như bệnh nhân bị mất Uịẹh/ ngoại bào ví dụ như đang điều trị với thuốc lợi tiểu hoặc hạn chế muối trong iqpổ phần ăn, lọc máu, tiêu chảy hoặc nôn mửa, hoặc tăng huyết áp nặng phụ thuộc renin. Ờ những bệnh nhân suy tim, có hoặc không kèm theo suy thận, hạ huyết áp triệu chứng đã được quan sát. Điều này thường hay xảy ra ở những bệnh nhân bị suy tim ở mức độ nặng hơn, do bệnh nhân dùng liều cao hơn thuốc lợi tiểu quai, làm giảm natri máu hoặc suy giâm chức năng thận, ở những bệnh nhân nguy cơ cao xuất bị hạ huyết áp triệu chứng, nên theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị và điều chỉnh liều. Cũng cần xem xét các chú ý này khi điều trị cho bệnh nhân bị thiếu máu. Cơ tim cục bộ hoặc bệnh mạch máu não vì ở những người này, huyết áp hạ quá mức có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.

Nếu bị hạ huyết áp, phải đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, và nếu cần thiết, bệnh nhân phải dược truyền tĩnh mạch bằng dung dịch muối sinh lí. Nếu thấy bệnh nhân cỏ hiện tượng hạ huyết áp thoáng qua thì cũng không cần phải ngưng dùng thuốc. Có thê dùng thuốc tiếp mà không có vấn đề gì sau khi thể tích dịch ngoại bào tăng lên và huyết áp tăng sau đó.

Ở một số bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, huyết áp hệ thống có thể hạ thấp thêm khi dùng viên nén lisinopril. Việc này đã được dự đoán trước và không cần chấm dứt điều trị. Nếu có triệu chứng hạ huyết áp, cỏ thể cần giảm liều hoặc ngưng dùng lisinopril.

Hạ huyết áp trong nhồi máu cơ tim cấp tính

Không được bắt đầu điều trị bằng lisinopril ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp vì có nguy cơ làm giảm huyết động học nghiêm trọng sau khi điều trị bằng thuốc giãn mạch. Trường hợp này gặp ở những bệnh nhân có huyết áp tâm thu 100 mmHg hoặc thấp hơn, hoặc ở những người bị sốc tim. Trong 3 ngày đầu sau cơn nhồi máu cơ tim, phải giảm liều nếu huyết áp tâm thu là 120 mmHg hoặc thấp hơn. Liều duy trì phải giảm xuống còn 5 mg hoặc giảm xuống tạm thời còn 2,5 mg nếu huyết áp tâm thu là 100 mmHg hoặc thấp hơn. Nếu hạ huyết áp kéo dài (huyết áp tâm thu dưới 10 mmHg trong hơn 1 giờ) phải ngừng dùng lisinopril.

Hẹp động mạch chủ và van 2 lá/phì đại cơ tim

Cũng như các thuốc ức chế men chuyển khác, cần thận trọng khi dùng lisinopril cho bệnh nhân bị hẹp van 2 lá và và tắc dòng máu đi ra khỏi tâm thất trái trong các bệnh hẹp động mạch chủ hoặc phì đại cơ tim

Suy thận

Trong trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phủt), liêu lượng lisinopril ban đầu phải được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin (xem phần Liều lượng và cách dùng) và sau khi theo dõi đáp ứng của bệnh nhân đối với việc điều trị. Việc theo dõi thường xuyên kali và creatinin là một phần cùa việc điều trị y tế thông thường cho những bệnh nhân này.

Ở những bệnh nhân suy tim, hạ huyết áp sau khi bắt đầu điều trị với thuốc ức chế ACE có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận thêm nữa. Đã có báo cáo về những trường họp suy thận cấp nhưng thường được hồi phục trong các trường hợp này.

ơ một sổ bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, đã được điêu trị băng thuốc ức chế men chuyến angiotensin, đã thấy có trường hợp tăng urê máu và creatinin huyết thanh và thường dễ hồi phục sau khi ngừng điều trị. Khả năng này đặc biệt có thổ xảy ra ở những bệnh nhân suy thận. Nếu bệnh nhân đồng thời bị tăng huyết áp do bệnh động mạch thận, có nguy cơ cao bị hạ huyết áp nghiêm trọng và suy thận. Ở những bệnh nhân này, phải bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y tế chặt chẽ với liều lượng thấp và chỉnh liều thật cẩn thận. Việc diều trị bằng thuốc lợi tiểu cỏ thể là một nguy cơ làm tăng tình trạng trên, phải ngưng dùng thuốc lợi tiểu và theo dõi chức năng thận trong những tuần đầu điều trị bằng lisinopril.

Ở một số bệnh nhân tăng huyết áp không có tiền sử bệnh động mạch thận, đẩThấịrurc máu và creatinin huyết thanh tăng lên, thường là nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khLdung lisinopril kèm với một thuốc lợi tiểu. Hiện tượng này thường xảy ra ở bệnh nhân bị su thận từ trước. Trong các trường hợp này có thể cần giảm liều và/hoặc ngưng dùng thuốc lợi tiểu và/hoặc viên nén lisinopril.

Nhồi máu cơ tim cấp:

Không nên bắt đầu dùng lisinopril cho bệnh nhân có bang chứng bị rối loạn chức năng thận (nồng dộ crcatinin huyết thanh > 177 mmol/1 và/hoặc protein niệu > 500 mg/24 giờ). Nếu hiện tượng rối loạn chức năng thận tăng lên trong quá trình điều trị với viên nén lisinopril (nồng độ creatinin máu > 265 mmol/1 hoặc tăng gấp 2 so với nồng độ khi bắt đầu điều trị), cần xem xét ngưng điều trị băng viên nén lisinopril.

Quá mẫn/phù mạch

Hiếm khi xảy ra phù nề ở mặt, các chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angilotensin, bao gồm lisinopril. Hiện tượng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong điều trị. Phải ngừng thuốc ngay và điều trị triệu chứng trong trường hợp này, đảm bảo điều trị các triệu chứng dứt điểm trước khi ngừng điều trị cho bệnh nhân. Thậm chí trong trường hợp chi bị sưng ở lưỡi, hô hấp không gặp khó khăn, bệnh nhân vẫn có thể cần được theo dõi lâu dài vì điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticosteroid có thể vẫn chưa đủ.

Rất hiếm xảy ra tử vong do bệnh phù mạch đi kèm với phù thanh quản hoặc phù nề lười. Bệnh nhân gặp vấn đề về lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, thường bị tắc nghẽn đường thở, đặc biệt là những người có tiền sử phẫu thuật đường thở. Trong những trường hợp như vậy, phải cấp cứu kịp thời. Có thể truyền tĩnh mạch adrenalin và/hoặc duy trì đường thở của bệnh nhân. Bệnh nhân cần được giám sát y tế chặt chẽ cho đến khi các triệu chứng đã được giải quyết triệt để.

Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch không liên quan đến việc điều trị bằng thuốc ức chế ACE có thể bị tăng nguy cơ phù mạch khi đang dùng thuốc ức chế ACE. (xem phần Chống chỉ định).

Phản ứng phản vệ ở bệnh nhân lọc máu

Đã có báo cáo về phản ứng phản vệ ở bệnh nhân lọc máu với màng lọc hiệu năng cao (ví dụ AN 69) và điều trị đồng thời với thuốc ức chế ACE cần xem xét dùng loại màng lọc máu khác hoặc dùng thuốc hạ huyết áp nhóm khác cho những bệnh nhân này.

Phản ứng phản vệ trong quá trình gạn tách lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL)

Hiếm khi thấy bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE trong quá trình gạn tách lipoprotein tì trọng thấp (LDL) với dextran sulphat có phản ứng phản vệ nguy hiểm tính mạng. Để tránh những phản ứng này, ngưng dùng thuốc ức chế ACE tạm thời trước mỗi lan gan tách.

Làm mất cảm giác

Bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE trong quá trình điều trị làm mất cảm giác (ví dụ trường hợp nhiễm nọc độc Bộ cánh màng Hymenoptera) đã có báo cáo xảy ra đáp ứng phản vệ. Trong các bệnh nhân này, ngưng dùng tạm thời thuốc ức chế ACE để tránh bị phản ứng phản vệ nhưng các phản ứng này lại xuất hiện trở lại khi vô tình dùng thuốc tiếp.

Suy gan

Rất hiếm khi. các thuốc ức chế ACE có liên quan đến hội chứng vàng da hoặc viêm gan và tiến triển đến hoại từ kịch phát (đôi khi dẫn đến tử vong). Cữ chế cua hội chứng này chưa được biết rõ. Bệnh nhân dùng lisinopril nếu bị vàng da hoặc tăng các chỉ số men gan thì phải ngừng dùng lisinopril và được tiếp tục theo dõi y tế thích hợp.

Giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt

Giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang dùng thuôc ức chế ACE. Ở những bệnh nhân có chức năng thận binh thường và không có các yếu tố phức tạp khác, hiếm khi bị giảm bạch) cầu trung tính. Giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cẩu hạt có thể hồi phục sau km ngưng dùng thuốc ức chế ACE. Cần hết sức thận trọng khi sử dụng lisinopril ở những bệnh nhân bị bệnh mạch máu do collagen, hoặc đang điều trị với thuốc ức chế miễn dịch, điều trị với allopurinol hoặc procainamid, hoặc kết hợp giữa các yếu tố này, đặc biệt nếu bệnh nhân đã bị suy thận từ trước. Một số trong những bệnh nhàn này diễn biến thành nhiễm trùng nghiêm trọng, trong một vài trường hợp không đáp ứng với kháng sinh liều cao. Nếu dùng lisinopril ở những bệnh nhân này, nên theo dõi định kì số lượng bạch cầu và phải hướng dẫn cho bệnh nhân thông báo ngay khi có bất cứ dấu hiệu nhiễm trùng nào

Chẹn kép hệ thống Renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)

Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren dẫn đến chẹn kép hệ R.AAS.

Nếu liệu pháp chẹn kép là thực sự cần thiết thì phải có sự giám sát cùa chuyên gia y tế và phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.

Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angilotensin II trên bệnh nhân bị bệnh tiểu dường.

Ho

Đã có báo cáo về hiện tượng ho khi dùng thuốc ức chế ACE. Đặc điểm là ho không tăng lên, nhưng dai dẳng và sẽ khỏi khi ngưng dùng thuốc, cẩn lưu ý đên triệu chứng ho do dùng thuốc ức chế ACE khi tiến hành chẩn đoán phân biệt bệnh ho.

Phẫu thuật/gây tê

Ó những bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn hoặc khi gây tê với các thuôc hạ huyêt áp. lisinopril có thể ức chế sự hình thành angiotensin II thứ phát đê bù lại sự phóng thích renin. Nếu bệnh nhân bị hạ huyết áp và xem xét thấy là do cơ chế này gây ra thì có thế điều trị bàng cách tăng thể tích dịch ngoại bào.

Tăng kali máu

Đã có trường hợp bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế ACE, bao gồm lisinopril, bị tâng kali máu. Bệnh nhân có nguy cơ tâng kali máu bao gồm những người bị suy thận, đái tháo đường, hoặc những người đang sử dụng đồng thời thuốc lợi tiêu giừ kali (spironolacton, triamteren hoặc amilorid), đang sử dụng sản phẩm bồ sung kali hoặc sản phẩm có chứa muối kali, hoặc ở trên những bệnh nhân dùng các thuốc khác có liên quan đến tăng kali huyết thanh (ví dụ như heparin, phối hợp trimethoprim/sulfamethoxazol còn được gọi là cotrimoxazol). Nếu phải sử dụng đồng thời các thuốc trên, phải thường xuyên theo dõi nồng độ kali trong huyết thanh.

Bệnh nhân đái tháo đường

Ở những bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bang thuốc chống tiểu đường đường uống hoặc insulin, cần phải kiểm soát đường huyết chặt chẽ trong thảng điều trị đầu tiên với thuốc ức chế ACE.

Lithi

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời lithi và lisinopril (xem phần Tương tác thuốc).

Mang thai

Không nên bắt đầu dùng thuốc ức chế ACE trong thời kỳ mang thai. Trừ khi bắt buộc tiếp tục điầu trị với thuốc ức chế ACE, bệnh nhân đang có kế hoạch mang thai phải chuyển sang dùng thuốc hạ huyết áp khác đã được biết là an toàn khi dùng trong thai kì. Khi được chân đoán đã mang thai, phải ngưng ngay việc điều trị với thuốc ACE, và nếu cần thiết, phải bắt đầu phương pháp điều trị khác.

Sử dụng thuốc Lotafran 20mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Các thuốc ức chế enzym chuyên có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, bà mẹ dùng thuốc này. Vì vậy không dùng lisinopril cho người mang thai, nếu đang dùng thuốc mà phát hiện có thai thì cũng phải ngừng thuốc ngay.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa xác định được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không nên dùng thuốc cho người đang nuôi con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Lotafran 20mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, nên thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc

Tương tác, tương kỵ của thuốc Lotafran 20mg

Tương tác giữa thuốc Lotafran 20mg với các thuốc khác

Các thuốc hạ huyết áp

Khi dùng lisinopril kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (glyceryl trinitrat và các thuốc nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch khác), có thể xảy ra hiện tượng hạ huyết áp thêm nữa.

Dữ liệu lâm sàng cho thấy tác dụng chẹn kép hệ thong renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua việc kết hợp sử dụng các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến việc tần suất các phản ứng phụ như hạ

huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với khi dùng một loại thuốc có tác dụng RAAS.

Thuốc lợi tiểu

Khi thuốc bệnh nhân đang dùng lisinopril lại dùng bổ sung thêm thuốc lợi tiểu thì tác dụng hạ huyết áp thường tăng lên.

Bệnh nhân đã dùng thuôc lợi tiêu và đặc biệt là những người đã được điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó, đôi khi có thể bị giảm huyết áp mạnh khi dùng bổ sung thêm lisinopril. Hạ huyết áp triệu chứng khi dùng lisinopril có thể được giảm thiểu bằng cách ngưng dùng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị với lisinopril.

Thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali các thuốc khác có chứa muối kali có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh.

Mặc dù trong các thử nghiệm lâm sàng, nông độ kali trong huyết thanh thường năm trong giới hạn bình thường, tăng kali máu đã xảy ra ở một số bệnh nhân. Việc sử dụng sản phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các thuôc khác có chứa muôi kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, có thể làm tăng đáng kể nồng độ kali trong huyết thanh.

Cần theo dõi nồng độ kali trong huyết thanh (xcm phần Thận trọng). Nếu dùng lisinopril với thuốc lợi tiểu làm giảm nồng độ kali trong huyết thanh thì tình hình có thể được cái thiện.

Lithi

Đã có báo cáo về sự tăng nồng độ và độc tính lithi trong huyết thanh khi dùng đồng thời lithi với thuốc ức chế ACE. Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid có thê làm tăng nguy cơ độc tính lithi và làm tăng thêm độc tính của lithi khi dùng với thuốc ức chế men chuyển. Vì vậy, không nên dùng phối họp lisinopril vởi lithi, phải theo dổi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh nếu nhất thiết phải phối hợp 2 thuốc trên.

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm acid acetylsalicylic > 3g /ngày

Khi thuốc ức chế ACE được dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (ví dụ như acid acetylsalicylic với liều dùng để chống viêm, thuốc ức chế COX-2 và NSAID không chọn lọc), hiệu quả hạ huyết áp của thuốc có thể bị giảm đi. Sứ dụng đồng thời các chất ức chế ACE và NSAIDs có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, có thể bao gồm cà suy thận cấp tính và tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận kém từ trước. Hiện tượng này thường cỏ thè đảo ngược được. Nên dùng phối hợp thuốc một cách cẩn thận, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân nên uống đủ nước và cần phải theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị phối hợp thuốc, và định kỳ sau đó.

Vàng

Phản ứng Nìtritoid (hội chứng giãn mạch bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, chóng mặt và hạ huyết áp, đôi khi có thể rất nghiêm trọng) sau khi tiêm vàng (ví dụ natri aurothiomalat) đã được báo cáo xảy ra nhiều hơn ở những bệnh nhân đang điều trị với thuốc ức chế ACE.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng/Thuốc chống loạn thần/Thuốc gây mê

Sử dụng đồng thời một số thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần với thuốc ức chế ACE có thể làm giảm huyết áp thêm nữa (xem phần Thận trọng)

Thuốc ức chế giao cảm

Thuốc ức chế giao cám có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế ACE.

Thuốc điều trị bệnh tiểu đưòng

Các nghiên cứu dịch tễ học đã cho thấy dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc điều trị bệnh tiểu đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dạng uống) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết kèm theo nguy cơ hạ đường huyết. Hiện tượng này dường như hay xảy ra hơn trong những tuần đầu điều trị kết hợp và ở bệnh nhân suy thận. Các chất hoạt hóa plasminogen mô

Sử dụng đồng thời với các chât hoạt hóa plasminogen mô có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.

Acid acetylsalicylic, thuốc tan huyết, thuốc chẹn beta, nitrat

Lisinopril có thể được sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic (ở liều điều trị tim mạch), thuốc tan huyết, thuốc chẹn beta và/hoặc nitrat.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Lotafran 20mg

Trong quá trình sử dụng Lotafran 20mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Rất thường gặp (>10%), thường gặp (>1%, <10%), không thường gặp (>0,1%. <1 %), hiếm gặp (>0,01%, <0,1%), rất hiếm gặp (<0,01 %).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

Hiếm gặp: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit.

Rất hiếm gặp: Suy giảm tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch càu trung tính, giảm bạch cầu hạt (xem phần Thận trọng), thiếu máu tan huyết, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn.

Rối loạn nội tiết:

Hiếm gặp: Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (S1ADH).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết.

Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần:

Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu.

Không thường gặp: Thay đổi tâm trạng, dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ảo giác.

Hiếm gặp: Rối loạn tâm thần, rối loạn khứu giác

Rối loạn tim và mạch máu:

Thường gặp: Hạ huyết áp tư thế đứng.

Không thường gặp: Nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có thể là thứ phát sau khi bệnh nhân bị hạ huyết áp quá mức, xảy ra ở những bệnh nhân có nguy cơ cao (xem phần Thận trọng), đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. Hiện tượng Raynaud.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

Thường gặp: Ho

Không thường gặp: Viêm mũi

Rất hiếm gặp: Co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế nang dị ứng/viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.

Rối loạn đường tiêu hóa:

Thường gặp: Tiêu chảy, nôn mửa.

Không thường gặp: Buồn nôn, đau bụng và khó tiêu

Hiếm gặp: Khô miệng

Rất hiếm gặp: Viêm tụy, phù mạch đường ruột, viêm gan ở mức độ tế bào hoặc ứ mật. vàng da và suy gan (xem phần Thận trọng).

Rối loạn da và mô dưói da

Không thường gặp: Phát ban, ngứa.

Hiếm gặp: Quá mẫn cảm/phù thần kinh: phù thân kinh ở mặt, cảc chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quàn (xem phần Thận trọng), nôi mày đay, rụng tóc, bệnh vây nên. Rất hiếm gặp: Vã mồ hôi, bọng nước thượng bì, hoại tử ngoài da do trúng độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, bệnh già u lympho ở da.

Đã có trường hợp các triệu chứng kết hợp với nhau bao gồm một hoặc nhiêu triệu chứng sau đây; sốt, viêm mạch máu, đau cơ, đau khớp/viêm khớp, kháng thể kháng nhân dương tính (ANA), tăng tốc độ lắng hồng cầu (ESR), tăng bạch cầu ái toan và bạch cầu, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng hoặc các biểu hiện da liễu khác có thể xảy ra.

Rối loạn thận và tiết niệu:

Thường gặp: Rối loạn chức năng thận.

Hiếm gặp: Urê niệu, suy thận cấp.

Rất hiếm gặp: Đái ít/vô niệu.

Rối loạn chức năng sinh sản và tuyến vú

Không thường gặp: Bất lực

Hiếm gặp: Rối loạn phát triển tuyến vú ở nam.

Các rối loạn toàn thân và ở vị trí dùng thuốc:

Không thường gặp: Mệt mỏi, suy nhược, tăng urê máu, tăng creatinin huyết thanh, tăng enzym gan, tăng kali máu.

Hiếm gặp: Tăng bilirubin huyết thanh, giảm natri máu.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện quá liều có thể bao gồm hạ huyết áp nghiêm trọng, rối loạn điện giải và suy thận. Sau khi bị dùng quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Việc diều trị dựa trên tính chất và độ trầm trọng của các triệu chứng, cần áp dụng các biện pháp làm giàm tốc độ hấp thu và làm tăng tốc độ thảị trừ của thuốc. Neu bị hạ huyết áp nghiêm trọng, cần cho bệnh nhân nam thang và truyền tĩnh mạch dung dịch natri cloríd 0,9%. Nếu có thể, có thể điều trị bằng angiotensin 11 và/ hoặc dùng catecholamin đường tĩnh mạch.

Nếu ngộ độc theo đường uống, dùng các biện pháp loại bỏ lisinopril như gây dạ dày, dùng các chất hấp phụ… Có thể loại bỏ lisinopril bằng thẩm tách máu. Không nên dùng màng thấm tách lưu lượng cao, làm bằng polyacrylonirril cần theo dõi sát nồng độ crcatinin và chất điện giải trong huyết tương.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Lisinopril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và là một dẫn chất lysin có cấu trúc tương tự enalapril với tác dụng kéo dài. Enzym chuyển angiotensin là enzym nội sinh có vai trò chuyển angiotensin 1 thành angiotensin IL Angiotensin I tăng trong một sổ bệnh như suy tim và bệnh thận, do dáp ứng với tăng renin. Angiotensin II có tác dụng kích thích tăng trưởng cơ tim, gây tim to (phì đại cơ tim), và tác dụng co mạch, gây tăng huyết áp. Thuốc ức chế enzym chuyển làm giảm nồng độ angiotensin II và aldosteron do đó làm giảm ứ natri và nước, làm giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản ngoại vi ở cả đại tuần hoàn và tuần hoàn phổi. Ngoài ra, thuốc còn ảnh hưởng tới hệ kallikrein – kinin, làm giảm sự phân hủy của bradykinin, dẫn đến tăng nồng độ bradykinin, dày chính là nguyên nhân gây một số tác dụng không mong muốn như phù mạch và ho kéo dài của các thuốc ức chế enzym chuyền.

Trong tăng huyết áp: Thuốc ức chế enzym chuyển thường làm giảm huyết áp trừ khi tăng huyết áp do cường aldosteron tiên phát. Khi mới điều trị, sự thay đôi huyết áp liên quan chặt chẽ với hoạt tính renin huyết tương và nồng độ angiotensin II trong huyết tương trước khi điều trị. Tuy nhiên sau vài tuần điều trị, phần lớn người bệnh thấy giảm huyết áp khá mạnh và tác dụng giảm huyết áp lúc đó ít hoặc không nên quan đến hoạt tính renin huyết tương trước khi điều trị. Các thuốc ức chế enzym chuyển là thuốc hạ huyết áp được ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng.

Trong suy tim; Các thuốc ức chế enzym chuyển làm giảm hậu gánh và giam gang thành mạch ở thì tâm thu, làm tăng cung lượng và chì số tim, làm tăng sức co Bárữtúa tim và tăng thể tích tâm thư. Làm giảm tiền gánh và giảm căng thành mạclvtam trương. Cải thiện được huyết dộng tốt hơn do đó tăng khả năng gắng sức và ức che hệ than kinh giao cảm mạnh hơn. Lưu lượng máu ở não và mạch vành vẫn duy trì tôl ngay cả khi huyết áp bị hạ. Các thuốc ức chế enzym chuyển được chỉ định dùng cho người bệnh giảm chức năng tâm thu, nhằm ngăn chặn hoặc làm chậm sự tiến triển của suy tim, giảm tỉ lệ đột tử và nhồi máu cơ tim, giảm tỉ lệ nam viện và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trừ trường hợp chống chỉ định, các thuốc ức chế enzym chuyển đều được dùng cho mọi người bệnh suy chức năng thất trái, cỏ hay không có những triệu chứng suy tim rõ.

Trong nhồi máu cơ tim: Lisinopril cũng như các thuốc ức che enzym chuyển khác là thuốc chuẩn trong điều trị người bệnh nhồi máu cơ tim, dược dùng trong vòng 24 giờ sau khi bắt đầu cơn nhồi máu. Ngoài ra, thuốc cũng có tác dụng dự phòng nhồi máu cơ tim.

Trong bệnh thận do đái đường: Bệnh đái tháo đường kèm theo tăng huyết áp chắc chắn sẽ dẫn tới bệnh thận do đái tháo đường. Đây là nguyên nhân chính gây suy thận giai đoạn cuối. Lisinopril và các thuốc ức chế enzym chuyển đã chứng to làm chậm suy thận trong bệnh thận do đái tháo đường. Thuốc ức chế enzym chuyển có thể làm chậm bệnh thận mạn tiến triển, như trong đái tháo đường. Do đó, trừ khi có chống chỉ định, người bị bệnh thận do đái tháo đường (dù huyết áp bình thường hay tăng) nên được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển.

Đặc tính dược động học

Lisinopril được hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, Sự hấp thu của lisinopril rất khác nhau giữa các cá thể, có thể từ 6 – 60% liều dùng được hấp thu, nhưng trung bình khoảng 25%. Thức ăn không ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa. Bàn thân lisinopril là một diacid có sẵn hoạt tính khi vào trong cơ thể không cần phải qua quá trình chuyển hóa mới có hoạt tính như một số thuốc ức chế men chuyển khác. Đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 7 giờ và duy trì tác dụng khoảng 24 giờ. Lisinopril không liên kết với protein huyết tương. Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng không biến đổi. Nửa đời thải trừ sau khi uống nhiều liều ở người bệnh có chức năng thận bình thường là 12 giờ. Có thể loại bỏ lisinopril bằng thẩm tách máu.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Lotafran 20mg

  • Không nên dùng Thuốc Lotafran 20mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Lotafran 20mg

Thuốc Lotafran 20mg được bào chế dưới dạng viên nén màu trắng, hai mặt lồi, bên ngoài đồng nhất và cạnh nguyên vẹn, được đựng trong vỉ hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Mặt trước in tên thuốc màu đen, số 20mg được in trong khung màu hồng, logo thương hiệu Antibiotice a+ được in màu đen ở góc dưới bên phải và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Lotafran 20mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Lotafran 20mg

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: viên nén.

Thuốc Lotafran 20mg mua ở đâu

Thuốc Lotafran 20mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Lotafran 20mg giá bao nhiêu

Thuốc Lotafran 20mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 3 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VN-20703-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: S.C Antibiotice S.A.

Địa chỉ: 1th Valea Lupului Street Zip code 707410, Iasi Romani.

Xuất xứ

Romani


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Lotafran 20mg điều trị tăng huyết áp, suy tim và nhồi máu cơ tim
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Lotafran 20mg điều trị tăng huyết áp, suy tim và nhồi máu cơ tim
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo