Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

70.000₫
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược Hậu Giang |
| Mã SKU | SP006772 |
| Chuyên mục | Thần kinh |
| Số đăng ký |
VD-21782-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang - Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang |
| Hoạt chất | Magnesi lactat dihydrat (tương đương magnesi 48mg) 470mg; Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 5mg |
| Thành phần | Magnesium, Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride) |
Magnesi-B6 DHG Pharma điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.
Nội dung chính
Magnesi-B6 DHG Pharma điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép là thuốc, không được tự ý sử dụng, sản phẩm chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Uống viên thuốc với nhiều nước.
Người lớn: 6 – 8 viên/ ngày, nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 hoặc 3 lần, uống trong các bữa ăn.
Trẻ em: 10 – 30 mg/ kg/ ngày (0,4 đến 1,2 mmol/ kg/ ngày) hoặc trẻ em trên 6 tuổi (cần nặng từ 20 kg trở lên) uống 4 – 6 viên mỗi ngày chia làm 2 hoặc 3 lần, uống trong các bữa ăn.
Cần ngưng điều trị ngay khi nồng độ magnesi máu trở về bình thường.
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30 ml/ phút.

Trong trường hợp thiếu hụt nghiêm trọng và kém hấp thu, nên sử dụng các sản phẩm đường tiêm tĩnh mạch.
Khi có thiếu calci đi kèm thì phải bổ sung magnesi trước khi bố sung calci.
Khi sử dụng vitamin B6 liều cao (> 200 mg/ ngày) trong một thời gian dài (nhiều tháng hoặc nhiều năm), có thể gây bệnh thần kinh cảm giác. Triệu chứng sẽ hết khi ngưng điều trị.
Thuốc có chứa tá được lactose do đó có thể không phù hợp cho bệnh nhân thiếu men lactase, không dung nạp galactose, hay kém hấp thu glucose/ galactose. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Thành phần hoạt chất: Magnesi lactat dihydrat (Tương ứng với magnesi 48 mg): 470 mg
Vitamin B6: 5 mg
Thành phần tá dược: Tinh bột biến tính (Starch 1500). microcrystallin cellulose M101, hypromellose 2910 (6cp), natri croscarmellose, colloidal silicon dioxyd, kem stearat, polyethylen glycol 6000 (PEG 6000), talc, titan dioxyd.
Việc sử dụng magnesi có thể được xem xét trong giai đoạn mang thai khi cần thiết.
Thành phần magnesi và vitamin B6 đơn là được xem là tương thích với thời kỳ cho con bú. Liều vitamin B6 được khuyến cáo dùng hằng ngày cho phụ nữ đang cho con bú không được quá 20 mg/ ngày.
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tránh dùng kết hợp magnesi với các chế phẩm có chứa phosphat hoặc muối calci (ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non). Khi dùng kết hợp với tetracyclin đường uống, thì hai loại thuốc này phải uống cách nhau ít nhất 3 giờ,
Do trong chế phẩm có chứa pyridoxin nên không phối hợp với levodopa.
Tiêu chảy, đau bụng, phản ứng ngoài da, phản ứng dị ứng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Dấu hiệu và triệu chứng:
Thông thường, quá liều magnesi uống không gây ra những phản ứng gây độc trong điều kiện chức năng thận bình thường.
Tuy nhiên, trong trường hợp suy thận, quá liều magnesi uống có thể gây độc.
Tác hại gây độc chủ yếu phụ thuộc vào nồng độ magnesi huyết thanh với những dấu hiệu ngô độc như tụt huyết áp, buồn nôn, ói mửa, ức chế thần kinh trung ương, giảm phản xạ, bất thường điện tâm đồ, khởi đầu ức chế hô hấp, hôn mê, ngưng tim và liệt hô hấp, vô niệu.
Điều trị quá liều: bù nước, lợi niệu bắt buộc. Trong trường hợp suy thận, cần lọc máu hay thẩm phân phúc mạc.
Mã ATC: A11JB
Về phương diện sinh lý, magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của nơ-ron và sự dẫn truyền nơ- ron cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men.
Khoảng 50% lượng magnesi trong cơ thể tập trung ở xương.
Trên lâm sàng, nồng độ magnesi huyết thanh từ 12 đến 17 mg/ L (1 – 1,4 mEq/L hoặc 0,5 – 0,7 mmol/ L) cho thấy sự thiếu hụt magnesi vừa phải, ít hơn 12 mg/1(1 mEq/L hoặc 0,5 mmol/ L) cho thấy sự thiếu hụt magnesi nặng.
Thiếu hụt magnesi có thể do bất thường bẩm sinh (giảm magnesi huyết bẩm sinh) hoặc do nguyên nhân thứ phát như ăn uống không đầy đủ (suy dinh dưỡng nặng, nghiện rượu, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch), kém hấp thu đường tiêu hóa (tiêu chảy mãn tính, rõ đường tiêu hóa, suy tuyến cận giáp), các trường hợp tổn thương thận quá mức (các bệnh về ống thân, lạm dụng thuốc lợi tiểu, viêm thân mạn, cường adosterol nguyên phát, điều trị với cisplatin).
Sau khi uống, khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu ở ruột non, ngay cả các muối magnesi hòa tan thường cũng hấp thụ rất chậm qua đường tiêu hóa. Khoảng 25 – 30% magnesi gắn vào protein huyết tương (albumin). Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, tỷ lệ thay đổi giữa các cá thể nhưng tỷ lệ thuận với nồng độ trong huyết thanh và sự lọc của cầu thân. Phần không hấp thu khi uống được thải trừ theo phân.
Vitamin B6 được hấp thụ dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người bị mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một ít hơn ở cơ và não. Thuốc được chuyển hóa ở hồng cầu và ở gan. Nửa đời sinh học khoảng 15 – 20 ngày. Bài tiết qua nước tiểu dưới dạng acid 4 – pyridoxic.
Magnesi-B6 DHG Pharma có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Đơn vị chia sẻ thông tin
Magnesi-B6 DHG Pharma có giá bán trên thị trường hiện nay là: 10 vỉ x 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Viên nén bao phim.
Mô tả sản phẩm: Viên nén bao phim màu trắng hoặc trắng ngà, hình bầu dục, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lần.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30G, tránh ánh sáng.
TIÊU CHUẨN: TCCS.
Công ty cổ phần dược Hậu Giang
Địa chỉ: Lô B2-B3, KCN Tân Phú Thạnh, giai đoạn 1 xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Giấy xác nhận công bố sản phẩm Số: VD-21782-14
Việt Nam
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.