X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110452724
  • (SĐK cũ: VD-32142-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 18/06/2029
Tên thuốc
  • Manitol 20%
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 90534/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 06/03/2023
Hoạt chất
  • Mỗi 250ml dung dịch chứa: Manitol 50g
Hàm lượng
Số quyết định
  • 401/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 18/06/2024
Đợt cấp
  • 200
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng gói
  • Chai 250ml; Chai 500ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Manitol 20% thúc đẩy đào thải những chất độc qua nước tiểu

550 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Chai 250ml
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-32142-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
Hoạt chất Mỗi 250ml dung dịch chứa: Manitol 50g

Thuốc Manitol 20% được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng chỉ định thúc đẩy sự lợi niệu, giảm áp lực nội sọ, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Manitol 20% là gì

Manitol 20% là sản phẩm của công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar. Với thành phần dược chất chính là Manitol. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, dùng theo đường tiêm. Thuốc có công dụng thúc đẩy đào thải những chất độc qua nước tiểu, giảm áp lực nội sọ và điều trị phù não.

Chỉ định của Thuốc Manitol 20%

Manitol 20% được chỉ định điều trị

  • Giảm áp lực nội sọ và điều trị phù não;

  • Giảm tình trạng tăng áp lực nội nhãn khi không thể được hạ thấp bằng các phương pháp khác;

  • Thúc đẩy đào thải những chất gây độc qua nước tiểu như aspirin và các barbiturat;

  • Thúc đẩy sự lợi niệu để phòng ngừa và/hoặc điều trị giai đoạn thiểu niệu của suy thận cấp trước khi tình trạng suy thận không phục hồi được hình thành.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Manitol 20%

Thuốc Manitol 20% bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần Hàm lượng
Chai 250 ml Chai 500 ml
Manito 1 50 g 100 g
Nước cất pha tiêm vừa đủ 250 ml vừa đủ 500 ml

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Manitol 20%

Thuốc Crestor Tab 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng thuốc theo đường tiêm truyền

Liều dùng

  • Người lớn: 50-200mg/24 giờ với liều lượng giới hạn là 50mg vào bất kỳ một lần nào. Trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân sẽ đáp ứng ở liều khoảng 100mg/24 giờ. Tốc độ truyền được điều chỉnh để duy trì dòng nước tiểu ít nhất 30-50ml/giờ.
  • Trẻ em từ 12 tuổi trở xuống: liều lượng chưa được xác định.
  • Điều trị thiểu niệu: liều thông thường là 100 mg với dung dịch 15% hoặc 20%.
  • Giảm áp lực nội nhãn: l,5-2,0mg / kg trọng lượng cơ thể có thể được dùng như dung dịch 15% hoặc 20% trong khoảng 30 phút để đạt được hiệu quả nhanh chóng và tối đa. Đối với trường hợp tiền phẫu, nên dùng liều 1-1,5 giờ trước khi phẫu thuật để có được hiệu quả tối đa.
  • Trong các cuộc phẫu thuật tim mạch và các loại phẫu thuật khác: dung dịch truyền 50 đến lOOmg, giúp ngăn ngừa suy thận cấp. Nồng độ và thể tích tùy thuộc vào nhu cầu của bệnh nhân.

Xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Manitol 20%

Manduka 200mg điều trị triệu chứng khó tiểu, viêm tuyến tiền liệt
Manduka 200mg là gì Manduka 200mg là thuốc chống co thắt đường tiết niệu. Với thành...
0
  • Mất nước.
  • Phù phổi, sung huyết phổi.
  • Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.
  • Phù do rối loạn chuyển hóa có kèm theo dễ vỡ mao mạch.
  • Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.
  • Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).
  • Suy thận nặng (trừ trường họp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Manitol 20%

Trong quá trình sử dụng Thuốc Manitol 20%, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Kiểm tra chức năng tim mạch trước và sau khi dùng thuốc.
  • Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.
  • Trước khi truyền thuốc, phải chắc chắn là người bệnh không bị mất nước.
  • Bộ dây truyền tĩnh mạch cần phải khớp với bộ phận lọc gắn liền.
  • Trước khi truyền phải kiểm tra sự tương hợp của các chất thêm vào dung dịch manitol.
  • Do dịch ưu trương nên chỉ tiêm dung dịch manitol vào tĩnh mạch, nếu không có thế gây hoại tử mô, viêm tĩnh mạch huyết khối.
  • Trong lúc truyền cần theo dõi chặt chẽ cân bằng nước và điện giải, độ thẩm thấu của huyết tương, chức năng thận, dấu hiệu sinh tồn.
  • Nếu lưu lượng dịch truyền vào nhiều hơn lưu lượng nước tiểu thì có thể gây ngộ độc nước. Tác dụng lợi niệu kéo dài của thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của bù nước không đủ hoặc giảm thể tích tuần hoàn.

Sử dụng Thuốc Manitol 20% cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng manitol ở phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú trừ khi thật cần thiết.

Ảnh hưởng của Thuốc Manitol 20% lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Manitol 20%

Tương tác của thuốc:

  • Theo dõi đáp ứng ở người bệnh đang điều trị bằng lithi.
  • Không được truyền máu và dung dịch manitol bằng cùng một bộ dây truyền.

Tương kỵ của thuốc:

  • Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.
  • Kiểm tra sự tương hợp với những chất được thêm vào dung dịch manitol trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ của thuốc Manitol 20%

Trong quá trình sử dụng Manitol 20% thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tuần hoàn: mất cân bằng dịch và điện giải như tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn, toan hóa (khi dùng liều cao). Quá tải tuần hoàn ngoại vi gây phù phổi. Dịch từ trong tế bào đi ra ngoài gây mất nước các mô, mất nước não, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận, làm nặng các triệu chứng bệnh thần kinh trung ương. Viêm tắc tĩnh mạch.
  • Mắt: mờ mắt.
  • Toàn thân: rét run, sốt, nhức đầu.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khát.
  • Chuyển hóa: mất cân bằng nước và điện giải, mất cân bằng kiềm toan.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Tại chỗ: thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.
  • Tuần hoàn: nhịp tim nhanh.
  • Thận: thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao)
  • Khác: phản ứng dị ứng: mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt, đau ngực.

Cách xử trí tác dụng không mong muốn:

  • Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ trong khi truyền dung dịch manitol và phải truyền chậm.
  • Phải giảm tốc độ truyền nếu người bệnh nhức đầu, buồn nôn, …
  • Đề phòng vỡ ruột trong lúc soi đại tràng, bằng cách bơm và hút hơi đại tràng trong lúc soi.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều:

Điều trị kéo dài hoặc truyền nhanh một thể tích lớn dung dịch có độ thẩm thấu cao có thế gây quá tải tuần hoàn và mất cân bằng kiềm toan. Biểu hiện ban đầu là nhức đầu, buồn nôn, và rét run (nhiệt độ cơ thể không thay đổi), tiếp theo có thể xảy ra co giật, hôn mê.

Cách xử trí:

  • Ngừng ngay việc truyền manitol.
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, theo dõi cân bằng nước và điện giải.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: dung dịch lợi niệu thẩm thấu.

Mã ATC: B05BC01

Manitol, một carbohydrat, được giới hạn trong ngăn ngoài tế bào. Nó có tác dụng thẩm thấu làm cho chất lỏng vận chuyển từ bên trong tế bào tới ngăn ngoài tế bào.

Manitol được tự do lọc ở cầu thận và ít hơn 10% được hấp thu lại từ ống thận. Trong ống thận, manitol có tác dụng thẩm thấu làm giảm hấp thu nước từ phần lọc cầu thận và tạo ra tác dụng lợi niệu. Manitol qua đó thúc đẩy lưu lượng nước tiểu trong tình trạng giảm niệu/vô niệu hoặc trong trường hợp bệnh nhân có nguy cơ khởi phát suy thận cấp. Manitol cũng làm tăng bài tiết chất điện giải, đặc biệt là natri, kali và clo. Sự bài tiết các chất bài tiết qua thận như salicylat và barbiturat cũng tăng lên.

Manitol không qua hàng rào máu-não còn nguyên vẹn trong những trường hợp thông thường. Được giới hạn chỉ trong huyết tương, manitol gây ra áp lực thẩm thấu, làm cho dịch rời khỏi mô não, do đó thể tích não và áp lực nội sọ được giảm xuống.

Manitol không thâm nhập vào mắt. Manitol làm giảm áp lực nội nhãn do hiệu ứng thẩm thấu của nó.

Đặc tính dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch, nanitol được thải trừ chủ yếu dưới dạng nguyên vẹn qua thận theo cơ chế lọc ở cầu thận, chỉ dưới 10% được tái hấp thu ở ống thận. Thời gian bán thải t1/2 của thuốc là 2 giờ, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. 80% liều ban đầu thải trừ nguyên vẹn qua thận trong vòng 3 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Manitol 20%

  • Không nên dùng Thuốc Manitol 20% quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Manitol 20%

Thuốc Manitol 20% được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, dung dịch trong, không màu. Trên mỗi chai dung dịch in giấy màu hồng + trắng, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, cách bảo quản sản phẩm, số lô sản xuất, hạn sử dụng, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Manitol 20% tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Manitol 20%

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Chai 250ml, chai 500ml

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.

Thuốc Manitol 20% mua ở đâu

Thuốc Manitol 20% có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Manitol 20% giá bao nhiêu

Thuốc Manitol 20% có giá bán trên thị trường hiện nay là: 18.690đ/ chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-32142-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hóa dược phẩm Mekophar

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Manitol 20% thúc đẩy đào thải những chất độc qua nước tiểu
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Manitol 20% thúc đẩy đào thải những chất độc qua nước tiểu
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)