Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Chai 250ml |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Lợi tiểu |
| Số đăng ký |
VD-32142-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Mỗi 250ml dung dịch chứa: Manitol 50g |
Thuốc Manitol 20% được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng chỉ định thúc đẩy sự lợi niệu, giảm áp lực nội sọ, …
Nội dung chính
Manitol 20% là sản phẩm của công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar. Với thành phần dược chất chính là Manitol. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, dùng theo đường tiêm. Thuốc có công dụng thúc đẩy đào thải những chất độc qua nước tiểu, giảm áp lực nội sọ và điều trị phù não.
Manitol 20% được chỉ định điều trị
Giảm áp lực nội sọ và điều trị phù não;
Giảm tình trạng tăng áp lực nội nhãn khi không thể được hạ thấp bằng các phương pháp khác;
Thúc đẩy đào thải những chất gây độc qua nước tiểu như aspirin và các barbiturat;
Thúc đẩy sự lợi niệu để phòng ngừa và/hoặc điều trị giai đoạn thiểu niệu của suy thận cấp trước khi tình trạng suy thận không phục hồi được hình thành.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Manitol 20% bao gồm những thành phần chính như là
| Thành phần | Hàm lượng | |
|---|---|---|
| Chai 250 ml | Chai 500 ml | |
| Manito 1 | 50 g | 100 g |
| Nước cất pha tiêm | vừa đủ 250 ml | vừa đủ 500 ml |
Thuốc Crestor Tab 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng thuốc theo đường tiêm truyền
Xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Manitol 20%, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không dùng manitol ở phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú trừ khi thật cần thiết.
Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Tương tác của thuốc:
Tương kỵ của thuốc:
Trong quá trình sử dụng Manitol 20% thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100:
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Cách xử trí tác dụng không mong muốn:
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều:
Điều trị kéo dài hoặc truyền nhanh một thể tích lớn dung dịch có độ thẩm thấu cao có thế gây quá tải tuần hoàn và mất cân bằng kiềm toan. Biểu hiện ban đầu là nhức đầu, buồn nôn, và rét run (nhiệt độ cơ thể không thay đổi), tiếp theo có thể xảy ra co giật, hôn mê.
Cách xử trí:
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: dung dịch lợi niệu thẩm thấu.
Mã ATC: B05BC01
Manitol, một carbohydrat, được giới hạn trong ngăn ngoài tế bào. Nó có tác dụng thẩm thấu làm cho chất lỏng vận chuyển từ bên trong tế bào tới ngăn ngoài tế bào.
Manitol được tự do lọc ở cầu thận và ít hơn 10% được hấp thu lại từ ống thận. Trong ống thận, manitol có tác dụng thẩm thấu làm giảm hấp thu nước từ phần lọc cầu thận và tạo ra tác dụng lợi niệu. Manitol qua đó thúc đẩy lưu lượng nước tiểu trong tình trạng giảm niệu/vô niệu hoặc trong trường hợp bệnh nhân có nguy cơ khởi phát suy thận cấp. Manitol cũng làm tăng bài tiết chất điện giải, đặc biệt là natri, kali và clo. Sự bài tiết các chất bài tiết qua thận như salicylat và barbiturat cũng tăng lên.
Manitol không qua hàng rào máu-não còn nguyên vẹn trong những trường hợp thông thường. Được giới hạn chỉ trong huyết tương, manitol gây ra áp lực thẩm thấu, làm cho dịch rời khỏi mô não, do đó thể tích não và áp lực nội sọ được giảm xuống.
Manitol không thâm nhập vào mắt. Manitol làm giảm áp lực nội nhãn do hiệu ứng thẩm thấu của nó.
Sau khi tiêm tĩnh mạch, nanitol được thải trừ chủ yếu dưới dạng nguyên vẹn qua thận theo cơ chế lọc ở cầu thận, chỉ dưới 10% được tái hấp thu ở ống thận. Thời gian bán thải t1/2 của thuốc là 2 giờ, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. 80% liều ban đầu thải trừ nguyên vẹn qua thận trong vòng 3 giờ.
Thuốc Manitol 20% được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, dung dịch trong, không màu. Trên mỗi chai dung dịch in giấy màu hồng + trắng, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, cách bảo quản sản phẩm, số lô sản xuất, hạn sử dụng, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Chai 250ml, chai 500ml
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.
Thuốc Manitol 20% có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Manitol 20% có giá bán trên thị trường hiện nay là: 18.690đ/ chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-32142-19
Công ty cổ phần hóa dược phẩm Mekophar
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.