Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệuAmpharco USA
Thành phần ,

Maxxpara là thuốc mang thương hiệu Ampharco USA được chỉ định điều trị các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gân.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Maxxpara được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng giúp làm giảm các cơn đau cơ xương.

Thuốc Maxxpara là gì

Maxxpara là thuốc thuộc nhóm giảm đau, thuốc được công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S. A sản xuất, với thành phần chính có trong thuốc là Paracetamol và iburofen. Thuốc được sử dụng để điều trị cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, trị viêm khớp, viêm gân. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén, sử dụng bằng đường uống.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Maxxpara

Maxxpara được chỉ định điều trị giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gân. Giảm nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Maxxpara

Xem thêm

Thuốc Maxxpara bao gồm những thành phần chính như là:

Thành phần hoai chất:

Paracetamol 325 mg

Ibuprofen 200 mg

Thành phần tá dược: Soybean oil, Lecithin, Gelatin, Glycerin, Sorbitol, Methylparaben, Propylparaben, Ethyl vanillin, Titanium dioxide, Sunset yellow, Nước tinh khiết.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Maxxpara

Thuốc Maxxpara cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.

Liều lượng:

Giống như các thuốc kháng viêm không steroid khác, nên dùng ibuprofen + paracetamol ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất và có hiệu quả tốt.

Người lớn, người già và trẻ từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần, hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

Không dùng lâu hơn 10 ngày nếu không có hướng dẫn cùa bác sỹ.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Maxxpara

Nidal-Flex 50, điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp
Nidal-Flex 50 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế,...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Quá mẫn cảm với ibuprofen, paracetamol, aspirin, các thuốc NSAID khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dùng đồng thời với các thuốc có chứa paracetamol hoặc các NSAID khác (kể cả aspirin liều trên 75 mg/ ngày), do nguy cơ làm tăng các tác dụng phụ.
  • Đang có bệnh hoặc có tiền sử tái phát (từ 2 lần trở lên) loét hoặc chảy máu dạ dày.
  • Rối loạn đông máu.
  • Suy gan nặng, suy thận nặng hoặc suy tim nặng (NYHA nhóm IV).
  • Trong suốt 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ đóng sớm ống động mạch của thai nhi mà có thể gây tăng huyết áp phổi.
  • Không dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Maxxpara

Trong quá trình sử dụng Thuốc Maxxpara, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Paracetamol:

Các mối nguy hiểm do qua uếu paracetamol lớn hơn ở các bệnh nhân có bệnh gan không xơ gan do rượu. Khi quá liều phải tìm ngay sự tư vấn y khoa, ngay cả khi bệnh nhân cảm thấy khỏe, do nguy cơ gây các tổn thương muộn, nghiêm trọng trên gan.

Ibuprofen:

Các tác dụng không mong muốn có thể giảm thiểu khi dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng, và khi bệnh nhân dùng thuốc với thức ăn.

Người già: Người già có sự gia tăng tần suất gặp tác dụng phụ với các thuốc NSAID, đặc biệt là chảy máu hoặc thủng dạ dày, mà có thể gây tử vong.

Nên thận trọng trên các bệnh nhân có các tình trạng sau:

Rối loạn hô hấp: Ở bệnh nhân có, hoặc có tiền sử hen phế quản hoặc bệnh dị ứng, các thuốc NSAID đã được báo cáo gây co thắt phế quản.

Bệnh lupus ban đỏ hệ thong và bệnh mô liên kết hỗn hợp: ở các bệnh nhân có bệnh lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết hỗn hợp, có sự gia tăng nguy cơ bệnh viêm màng não vô khuẩn.

Tác động trên tim mạch và mạch máu não: Cần theo dõi và có tư vấn y khoa thích hợp cho các bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp và/ hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến vừa, do giữ nước, tăng huyết áp và phù đã được báo cáo có liên quan đến trị liệu NSAID.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc sử dụng ibuprofen, đặc biệt ở liều cao (2.400 mg/ ngày) có liên quan đến sự tăng nhẹ nguy cơ các biến cố huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Nhìn chung, các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy liều thấp ibuprofen không có liên quan đến nguy cơ các biến cố huyết khối động mạch.

Bệnh nhân cao huyết áp chưa được kiểm soát, suy tim sung huyết (NYHA II-III), bệnh tim do thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu ngoại biên, và/ hoặc bệnh mạch máu não chì nên được điều trị với ibuprofen sau khi cân nhắc kỹ và nên tránh dùng liều cao (2.400 mg/ ngày). Cân nhắc kỹ khi khởi đầu điều trị trong thời gian dài cho các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ cao bệnh tim mạch (như tăng huyết áp, rối loạn lipid huyết, bệnh đái tháo đường, hút thuốc), đặc biệt là khi cần dùng liều cao (2400 mg/ ngày).

Suy giảm chức năng tim mạch, thận và gan: Việc dùng các thuốc NSAID có thể gây ra sự giảm tổng hợp prostaglandin phụ thuộc liều và gây suy thận. Các bệnh nhân có nguy cơ cao nhất của phản ứng phụ này là những người suy giảm chức năng thận, suy tim, suy gan, đang dùng thuốc lợi tiểu và người già. Nên theo dõi chức năng thận trên các bệnh nhân này.

Tác động trên dạ dày-ruột: Các thuốc NSAID nên được dùng thận trọng trên các bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày-ruột (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) do các tình trạng này có thể bùng phát.

Chảy máu, loét và thủng dạ dày-ruột mà có thể dẫn đến tử vong, đã được báo cáo trên tất cả các NSAID trong bất cứ thời điểm nào cùa trị liệu, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử bệnh đường tiêu hóa nặng trước đó. Nguy cơ chảy máu, loét và thủng dạ dày- ruột cao hơn khi tăng liều các thuốc NSAID ở các bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt khi có biến chứng chảy máu hoặc thủng, và ở người già. Các bệnh nhân này nên khởi đầu điều trị với liều thấp nhất có thể. Trị liệu phối họp với các chất bảo vệ khác (như misoprostol và chất ức chế bơm proton) nên được cân nhắc cho các bệnh nhân này, và cho các bệnh nhân dùng đồng thời với acid acetylsalicylic liều thấp, hoặc các thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên dạ dày-ruột.

Bệnh nhân có tiền sử có độc tính trên dạ dày-ruột, đặc biệt là người già, nên báo cáo các triệu chứng bất thường ở bụng (đặc biệt là chảy máu dạ dày-ruột), nhất là trong giai đoạn đầu điều trị.

Thận trọng trên các bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu dạ dày-ruột, như là corticosteroid dùng đường uống, thuốc chống đông máu như warfarin, chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin hoặc chất chống kết tập tiểu cầu như acid acetylsalicylic. Khi xảy ra chảy máu hoặc loét dạ dày-ruột ở các bệnh nhân dùng các thuốc chứa ibuprofen, nên ngưng điều trị.

Tác động trên da: Các phản ứng nghiêm trọng trên da, mà một số có thể dẫn đến tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Steven- Johnson, và hoại tử thượng bì nhiễm độc, đã được báo cáo với tần xuất rất hiếm gặp có liên quan đen việc sử dụng NSAID. Bệnh nhân có nguy cơ gặp các phản ứng này cao nhất trong giai đoạn đầu điều trị, sự khởi phát các phản ứng này ở phần lớn các trường hợp xảy ra trong vòng tháng đầu tiên của điều trị. Nên ngưng điều trị khi có biểu hiện đầu tiên của phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất cứ dấu hiệu nào cùa quá mẫn cảm.

Suy giám khả năng sinh sán ở phụ nữ: Bằng chứng còn hạn chế về việc thuốc ức chế sự tổng hợp cyclo-oxygenase/prostaglandin có thể làm suy giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ bằng cách ảnh hưởng đến sự rụng trứng và không khuyến cáo cho phụ nữ đang cố gắng thụ thai. Đối với phụ nữ mà khó thụ thai hoặc đang điều trị vô sinh nên cân nhắc ngưng dùng thuốc này.

Tá dược:

Thuốc có chứa dầu đậu nành. Không dùng thuốc có các bệnh nhân bị dị ứng với đậu nành hoặc đậu phông (lạc).

Thuốc có chứa sorbitol. Bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose thì không nên dùng thuốc này.

Thuốc có chứa methylparaben, propylparaben và sunset yellow có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng Thuốc Maxxpara cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Nêu bệnh nhân đang mang thai, hãy hỏi ý kiên bác sỹ trước khi dùng. Đặc biệt là không được dùng ibuprofen trong ba tháng cuối của thai kì.

Thời kỳ cho con bú: Ibuprofen và các chất chuyển hóa của nó có thể đi vào sữa mẹ với một lượng rất nhỏ (0,0008% liều của người mẹ). Không có ảnh hưởng có hại đến trẻ sơ sinh được biết đến. Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng không phải khối lượng đáng kể về mặt lâm sàng. Dữ liệu công bố đã có không có chống chỉ định cho con bú. Do đó không cần thiết phái gián đoạn cho con bú trong điều trị ngắn hạn với liều khuyên cáo đối với thuốc này.

Ảnh hưởng của Thuốc Maxxpara lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mỏi mệt và rổi loạn thị giác có thể có khi uống các thuốc kháng viêm không steroid. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Maxxpara

Aspirin làm giảm lượng ibuprofen trong máu, trong khi phenylbutazon, indomethacin, salicylat … làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày ruột ở bệnh nhân dùng ibuprofen.

Ibuprofen làm tăng lượng lithium trong máu có thể do làm giảm bài tiết lithium. OQC

Ibuprofen có thể làm giảm cấp tính chức năng thận và làm giảm đáp ứng của huyết áp đối với thuốc ức chế enzym chuyển.

Ibuprofen có thể làm giảm hiệu quả thuốc lợi tiểu như trong furosemid và thiazid.

Khi dùng chung với thuốc chống đông, hoặc dùng chung với thuốc làm tan huyết khối, có thể gây xuất huyết dạ dày ruột.

Paracetamol làm tăng tác dụng chống đông của warfarin.

Các thuốc kích thích các enzym chịu trách nhiệm kích hoạt chuyển hóa của paracetamol như là các thuốc điều trị co giật có thể làm tăng tác dụng có hại trên gan.

Tác dụng phụ của thuốc Maxxpara

Trong quá trình sử dụng Maxxpara thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Ibuprofen

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10: sốt, mỏi mệt; chướng bụng, buồn nôn, nôn; nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn; mẫn ngứa, ngoại ban.

Ít gặp, 1/10 < ADR < 1/100: dị ứng, viêm mũi, nổi mày đay; đau bụng, loét dạ dày, chày máu dạ dày-ruột; lơ mơ, mất ngủ, ù tai; rối loạn thị giác; giảm thính lực; thời gian chảy máu kéo dài.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000: phù, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc; trầm cảm, nhìn mờ; giảm bạch cầu, giảm tiểu. cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu; chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan; viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Hướng dẫn xử trí ADR:

Nếu người bệnh thấy nhìn mờ, giảm thị lực, hoặc rối loạn nhận cảm màu sắc thì phải ngùng dùng ibuprofen.

Nếu có rối loạn nhẹ về tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa.

Paracetamol:

Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mù ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc. Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay. Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100

Da: Ban. Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.

Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiểu máu.

Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR < 1/1.000

Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính. Khác: Phản ứng quá mẫn.

Hướng dẫn xử trí ADR: Nếu xảy ra phản ứng quá liều nghiêm trọng. Phải ngừng dùng thuốc. Điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uổng paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uổng N – acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mồi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Tác dụng không mong muốn của N – acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ. Nếu không có N – acetylcystein, có thể dùng methionin (xem chuyên luận Methionin). Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều paracetamol thường có 4 giai đoạn với các dấu hiệu và triệu chứng sau: • Rối loạn ăn uống, buồn nôn, nôn, khó chịu, và ra mồ hôi nhiều.

Đau hoặc sờ vào thấy đau ở vùng bụng trên bên phải; gan lớn biểu hiện bàng cảm giác đầy bụng, tăng men gan và bilirubin trong máu, thời gian prothrombin kéo dài, và đôi lúc có giảm lượng nước tiểu. Triệu chứng rối loạn ăn uống, buồn nôn, nôn, khó chịu tái phát, dấu hiệu suy gan và có thể bị suy thận. Hồi phục hoặc tiến triển đến suy gan hoàn toàn gây tử vong. Triệu chứng thường gặp nhất của quá liều ibuprofen gồm đau bụng, buồn nôn, nôn, mệt mòi, lơ mơ. Các triệu chứng khác là nhức đầu, ù tai, ức chế hệ thần kinh trung ương, co giật. Nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, ngưng thở hiếm khi xảy ra.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Paracetamol

Paracetamol có tác dụng giám đau và hạ sốt bằng cách ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Thuốc giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng chịu đau và hạ sốt thông qua tác dụng trên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi. Ở liều điều trị, tác dụng giảm đau và hạ sốt của paracetamol tương đương với acid acetylsalicylaic. Paracetamol không ảnh hưởng bất lợi trên chức năng tiểu cầu và sự đông máu.

Ibuprofen

Ibuprofen là một dẫn xuất từ acid propionic, có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Tác dụng điều trị của thuốc, như một chất kháng viêm không steroid (NSAID), ibuprofen có tác dụng ức chế enzym cyclooxygenase, kết quả là làm giảm sự tổng hợp prostaglandin. Ibuprofen được đánh giá là loại thuốc an toàn nhất trong số các NSAID. Thuốc có tác dụng chống viêm và giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

Đặc tính dược động học

Paracetamol

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30 phút đến 60 phút sau khi uống. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan và độ thanh thải toàn phần của cơ thể là khoảng 5 ml/kg/phút. Độ thanh thải thận là khoảng 10 ml/phút, ít phụ thuộc vào tốc độ dòng tiểu và không phụ thuộc vào pH.

Ibuprofen

Ibuprofen được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1-2 giờ sau khi uống. Ibuprofen được gắn kết mạnh với protein huyết tương và thời gian bán hủy khoảng 2 giờ. Thuốc nhanh chóng được bài tiết qua nước tiểu, khoảng 1% được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không thay đổi và khoảng 14% ở dạng Ibuprofen liên hợp.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Maxxpara

  • Không nên dùng Thuốc Maxxpara quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Maxxpara

Thuốc Maxxpara được bào chế dưới dạng viên nang, được đóng trong vỉ. Bên ngoài là hộp giấy cứng màu trắng đỏ, mặt trước được in tên sản phẩm màu đỏ, phía phía dưới được in tên thành phần  và hàm lượng có trong sản phẩm, góc phải củ hộp được in quy cách đóng hộp.. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Maxxpara tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Maxxpara

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang mềm.

Thuốc Maxxpara mua ở đâu

Thuốc Maxxpara có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Maxxpara giá bao nhiêu

Thuốc Maxxpara có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-31590-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt NamXuất xứ

Việt Nam.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


3 đánh giá cho Maxxpara, điều trị giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 3 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Maxxpara, điều trị giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Phan Đức Thanh Duy Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Hàng ok giao hàng đúng mô tả nhung hơi lâu vẫn cho shop 5 sao

    2. Nguyễn Văn Minh Nhật Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Nhà thuốc được lên báo nên rát an tâm. Uống lâu nay mình không thấy có tác dụng phụ nè

    3. Võ Phước Mộc Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Đóg gói cẩn thận, shipper tốt bụg ghê, giáo hàg nhah á mk đặt 2 ngày có r

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo