Xuất xứ Hy Lạp
Quy cách Hộp 1 ống x 2ml
Thương hiệu Vinaex S.A

Milrixa 300mg/2ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng điều trị các bệnh do nhiễm vi khuẩn nhạy cảm và các bệnh dị ứng với penicilin như viêm não, viêm màng tử cung, nhiễm trùng huyết

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Milrixa 300mg/2ml là gì

Milrixa 300mg/2ml là thuốc kháng sinh thuộc nhóm lincosamid, với hoạt chất chính là clindamycin, được sử dụng kìm khuẩn ở vi khuẩn hiếu khí và một số vi khuẩn kỵ khí. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, dùng theo đường tiêm, thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.

Công dụng của Milrixa 300mg/2ml

Thuốc Milrixa 300mg/2ml dành đế điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với clindamycin như Bacteroides fragilisStaphylococcus aureus, và đặc biệt điều trị những ngưòi bệnh bị dị ứng vói penicilin. Clindamycin được dùng trong những trường hợp sau:

Viêm phổi sặc và áp xe phối, nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng do các vi khuẩn kỵ khí, Streptococcus, Staphylococcus,Pneumococcus.

Nhiễm khuẩn trong ô bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương). Nhiễm trùng huyết.

Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.

Chấn thương xuyên mắt.

Hoại thư sinh hơi. Ngoài ra Clindamycin cũng được dùng phối hợp trong: Bệnh Babesia do nhiễm Babesia microti.

Viêm não do nhiễm toxoplasma ở bệnh nhân AIDS. Ở những bệnh nhân không dung nạp tốt thuốc điều trị kinh điển, việc phổi hợp clindamycin với pyrimethamin cho thấy có hiệu quả.

Viêm phổi do Pneumocystis jirovecil ở bệnh nhân AIDS. Ở những bệnh nhân không dung nạp tốt thuốc điều trị kinh điển, có thể dùng clindamycin phối hợp vói primaquin.

Việc sử dụng clindamycin nên hạn chế cho các chỉ định tuyệt đối hoặc khi không thể dùng các kháng sinh khác an toàn hơn do các (ác dụng không mong muốn mạnh xảy ra như viêm đại tràng giả mạc.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Milrixa 300mg/2ml

Xem thêm

Mỗi ml dung dịch tiêm Milrixa 300mg/2ml có chứa:

Milrixa 300 mg/2 ml: mỗi ống 2 ml chứa clindamycin phosphat tương đương với clindamycin 300 mg.

Milrixa 6)00 mg/4 ml: mồi ống 4 ml chứa clindamycin phosphat tương đương với clindamycin 600 mg.

Milrixa 300mg/2ml, điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm
Milrixa 300mg/2ml, điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm

Hướng dẫn sử dụng Milrixa 300mg/2ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Clindamycin phosphat được dùng qua đường tiêm bắp hoăc tiêm truyền tĩnh mạch cách hồi hoặc truyền liên tục trong thời gian 10 đến 60 phút. Trong tờ hướng dẫn sử dụng này liều lượng được hiểu là lượng clindamycin gốc, trong đó 1 g clindamycin gốc tương đưong 1,2 g Clindamycin phosphat. Đối với truyền tĩnh mạch, không được truyền clindamycin có nồng độ cao hơn 18 mg/ml và tốc độ truyền không được hơn 30 mg/phút. Không được tiêm truyền đơn liều cao hon 1000 mg clindamycin trong một giờ hoặc tiêm bắp đơn liều cao hơn 600 mg clindamycin trong một giờ. Tóm tắt thế tích pha và tốc độ truyền như sau:

Liều Dung dịch pha loãng Thòi gian dùng thuốc
300 mg 50 ml 10 phút đầu
600 mg 50 ml 20 phút đầu
900 mg 50- 100 ml 30 phút đầu
1200 mg 100 ml 40 phút đầu

Liều dùng tham khảo:

Người lớn:

Liều dùng tiêm thông thường từ 600 mg đến 1200 mg/ngày được chia ra 2 – 4 lần tiêm. Trong nhiễm trùng nặng có thể tăng liều dùng lên 2700 mg/ngày. Trường hợp nhiễm trùng đe dọa tính mạng có thế tăng liều truyền tĩnh mạch lên 4800 mg/ngày.

Trẻ em:

Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi: 15 đến 20 mg/kg/ngày chia làm 3-4 lần.

Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 15 đến 25 mg/kg/ngày chiạ lảm 3-4 lần; trường họp nhiễm trùng nặng có thể tăng lên 40 mg/kg/ngày và tối thiểu là 300 mg/ngày bất kể cân nặng.

Trẻ trên 12 tuổi có thể theo liều dùng của người lớn.

Liều dùng trong các trường hợp cụ thể:

Bệnh Babesia

Clindamycin phối hợp với quinin điều trị nhiễm Babesia microti từ 7 đến 10 ngày, liều truyền tĩnh mạch từ 300 đến 600 mg mỗi giờ. Liều tiêm truyền cho trẻ em 20 – 40 mg/kg/ngày.

Viêm não do nhiễm toxoplasma ở bệnh nhân AIDS:

Dùng liều 600 mg clindamycin dưới dạng thuốc tiêm hoặc thuốc uống mỗi 6 giờ trong ít nhất 6 tuần, sau đó dùng liều duy trì 300 mg – 450 mg clindamycin dạng thuốc uống mỗi 6 – 8 giờ. Đối với trẻ em, liều dùng clindamycin thuốc tiêm hoặc thuốc uống từ 5 – 7,5 mg/kg/ngày chia ra 4 lần, điều trị trong ít nhất 6 tuần, sau đó theo phác đồ điều trị duy trì theo khuyến cáo của Trung tâm phòng chống và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) (Nguồn tham khảo: www.cdc.gov/mmwr/PDF/RR/RR5314.pdf WHO/HIV/2005.02)

Một số nghiên cứu trong điều trị cấp tính cho thấy liều tiêm truyền 1200mg clindamycin phối hơp với pyrimethamin cho hiệu quả tương tự với phác đồ pyrimethamin với sulfadiazin.

Viêm phổi do Pneumocystis jirovecil ở bệnh nhân AIDS:

Tiêm truyền tĩnh mạch từ 600 mg đến 900 mg clindamycin mỗi 6-8 giờ, và đồng thời uống 15-30 mg primaquin một lần mỗi ngày, đợt điều trị kéo dài 21 ngày.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Statripsine 4,2mg Stella, chỉ định điều trị phù nề sau chấn thương
Thuốc Statripsine 4,2mg Stella là gì Thuốc Statripsine 4,2mg Stella là thuốc dùng trong điều trị...
50.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Milrixa 300mg/2ml

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những bệnh nhân quá mẫn với clindamycin hoặc lincomycin, hội chứng tiêu chảy, có tiền sử viêm đại tràng hoặc viêm ruột non hoặc viêm đại tràng do kháng sinh không nên sử dụng.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Milrixa 300mg/2ml

Trong quá trình sử dụng Milrixa 300mg/2ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận trọng khi dùng

Cần tránh tiêm tĩnh mạch nhanh (nguy cơ ngưng tim) và tiêm bắp liều đơn với liều trên 600 mg. Nên tiêm bắp sâu.

Nên dùng thuốc thận trọng ở những bệnh những bị dị ứng với thuốc và các kháng nguyên khác.

Cảnh báo đặc biệt

Việc điều trị bằng clindamycin có liên quan đến viêm đại tràng do kháng sinh nghiêm trọng có thể gây tử vong.

Viêm đại tràng có biểu hiện lâm sàng từ nhẹ đến nặng, tiêu chảy dai dẳng, tăng bạch cầu, sốt, đau thắt vùng bụng có thể liên quan đến tiêu ra máu và dịch nhày, và nếu để tiến triển có thể gây viêm phúc mạc, sốc và phình đại tràng ngộ độc.

Viêm đại tràng do kháng sinh thường được chẩn đoán dựa trên các triệu chứng lâm sàng. Kiểm tra bằng nội soi có thể phát hiện ra viêm đại tràng giả mạc và có thể được xác định qua cấy phân để phát hiện Clostridium difficile trong môi trường chọn lọc, và bằng thử nghiệm tìm độc tố của C.difficile.

Viêm đại tràng do kháng sinh có thể xảy ra trong khi dùng thuốc hoặc từ hai đến ba tuần sau khi dùng kháng sinh. Viêm đại tràng do kháng sinh có thể nặng hơn ở người cao tuổi và/hoặc các bệnh nhân suy nhược. Trong trường hợp nhẹ, nên ngưng dùng clindamycin. Khuyến cáo nên điều trị bằng cholestyramin và colestipol resin, vì các thuốc này đã được chứng minh in vitro gắn kết với độc tố.

Liều khuyên dùng của colestipol là 5 g, 3 lần/ngày và của cholestyramin là 4 g, 3 lần/ngày.

Các trường hợp viêm đại tràng nặng do kháng sinh nên được bù nước, chất điện giải và protein.

Các nghiên cứu cho thấy độc tố sản xuất bởi Clostridium (đặc biệt là Clostridium difficile) là nguyên nhân chủ yếu gây viêm đại tràng do kháng sinh. Những nghiên cứu này cũng cho thấy độc tố Clostridium thường nhạy cảm với vancomycin in vitro. Khi dùng 125 mg đến 500 mg vancomycin, 4 lần/ngày, người ta thấy độc tố trong phân nhanh chóng biến mất cùng với sự hồi phục về mặt lâm sàng do tiêu chảy gây ra.

Trong một sổ hiếm trường hợp, viêm đại tràng có thể tái phát sau khi ngưng dùng vancomycin. Cholestyramin và colestipol resin gắn kết với vancomycin in vitro. Nếu dùng cả hai chất resin và vancomycin cùng nhau, khuyến cáo nên dùng ở hai thời điểm khác nhau.

Có thể dùng bacitracin 25.000 đơn vị uống mỗi ngày, từ 7 đến 10 ngày, để điều trị thay thế.

Nên tránh dùng các thuốc gây tắc ruột.

Nên thận trọng đặc biệt khi chỉ định clindamycin cho các bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.

Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD = Clostridium Difficile Associated Diarrhea) đã được báo cáo khi dùng hầu hết các thuốc kháng khuẩn, kể cả clindamycin, mức độ từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột gây tử vong.

Điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn sẽ làm thay đổi các chủng vi khuẩn bình thường ở ruột dẫn đến sự phát triển quá mức Clostridium difficile.

Clostridium difficile sản sinh độc tố A và B góp phần gây ra CDAD. Các chủng Clostridium difficile sản sinh độc tố cao gây tăng tỷ lệ mac bệnh và tỷ lệ tử vong, vì các nhiễm khuấn này có thể khó trị với liệu pháp kháng khuẩn và cần cắt bỏ đại tràng, cần xem xét đến CDAD ở tất cả các bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Ngoài ra, cần xem xét bệnh sử cẩn thận, vì CDAD được báo cáo gặp phải sau hơn 2 tháng dùng thuốc kháng khuẩn.

Không nên sử dụng clindamycin trong điều trị viêm màng não vì thuốc không qua dịch nào tủy đủ.

Việc sử dụng clindamycin phosphat có thể dẫn tới sự phát triển quá mức các siêu vi khuẩn, nhất là nấm.

Không được tiêm tĩnh mạch nhanh clindamycin phosphat khi chưa pha loãng, mà nên truyền trong thời gian ít nhất 10-60 phút.

Ở bệnh nhân bị bệnh gan vừa và nặng, nhận thay nửa đời phân hủy clindamycin kéo dài, nhưng nghiên cứu dược động học cho thấy khi cho dùng mỗi 8 giờ, hiếm xảy ra tích lũy clindamycin. Do đó không cần thiết giảm liều ở bệnh gan.

Khi điều trị kéo dài, cần kiểm tra định kỳ chức năng gan và thận.

Sử dụng thuốc Milrixa 300mg/2ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Các nghiên cứu về sinh sản đã đirợc thực hiện trên chuột cống và chuột nhắt bằng cách dùng liều tiêm dưới da clindamycin đến 250 mg/kg/ngày và liều uống đen 600 mg/kg/ngày, cho thấy không có bàng chứng clindamycin làm suy giảm khả năng sinh sản hoặc tác hại đến thai nhi. Ở một dòng chuột nhắt, người ta thấy xảy ra hở hàm ếch ở những thai nhi mà mẹ được cho sử dụng clindamycin; tác hại này không xảy ra ở các dòng chuột nhắt khác hoặc các loài khác và do đó có thể đây là tác dụng đặc thù trên loài này. Chưa có đánh giá độ an toàn của thuốc trong lúc mang thai, do đó nên tránh dùng thuốc trong thòi gian mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

Đã có báo cáo tìm thấy clindamycin trong sữa mẹ ở nồng độ từ 0,7 đến 3,8 mcg/ml. Do đó, cần thận trọng đặc biệt và khuyến cáo nên ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Milrixa 300mg/2ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Milrixa 300mg/2ml

Tương tác giữa thuốc Milrixa 300mg/2ml với các thuốc khác

Khi dùng chung với thuốc gây mê tổng quát hoặc các thuốc ức chế thần kinh cơ, có thể xảy ra suy hô hấp hoặc tê liệt (được xử trí bằng cách dùng muối canxi và thuốc kháng cholinesterase).

Chloramphenicol và erythromycin đối kháng với hoạt tính clindamycin. Các chất hấp thụ (như kaolin, V.V..) làm giảm sự hấp thu clindamycin.

Chất đối kháng vitamin K

Đã có báo cáo các xét nghiệm đông máu (PT / INR) và / hoặc chảy máu tăng ở những bệnh nhân điều trị với clindamycin kết hợp với chất đối kháng vitamin K (ví dụ như warfarin, acenocoumarol và fluindione). Do đó, cần theo dõi thường xuyên các xét nghiệm đông máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng chất đối kháng vitamin K.

Tương kỵ của thuốc

Dung dịch muối clindamycin có pH thấp và có lẽ có sự tương kỵ vói các chế phẩm tính kiềm hoặc các thuốc không ổn định ở pH thấp. Tính tương kỵ đã được báo cáo gặp thấy với ampicillin natri, aminophyllin, barbiturat, calci gluconat, ceftriaxon natri, ciprofloxacin, diphenylhydantoin, idarubicin hydrochlorid magnesi sulphat, phenytoin natri và ranitidin hydrochlorid.

Tác dụng phụ của thuốc Milrixa 300mg/2ml

Trong quá trình sử dụng Milrixa 300mg/2ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Nôn, tiêu chảy buộc phải ngưng điều trị ngay, viêm đại tràng giả mạc thường đe dọa tính mạng.

Hộ tiêu hoá: đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy

Phản ứng quá mẫn: ban sần ở da và mề đay đã được báo cáo gặp phải trong khi điều trị. Phát ban da toàn thân giống như bệnh sởi nhẹ đến trung bình là những phản ứng thường được báo cáo nhất. Hiếm gặp hồng ban da dạng, trong đó một vài biểu hiện giống hội chứng Stevens-Johnson, được báo cáo có liên quan đến clindamycin. Đã có báo cáo một vài trường hợp phản ứng phản vệ.

Gan: Vàng da và chức năng gan bất thường đã được báo cáo gặp phải khi dùng clindamycin.

Thận: Rối loạn chức năng thận đã dược báo cáo, tuy nhiên vẫn chưa xác định được mối liên quan đến clindamycin.

Da và niêm mac: Ngứa, viêm âm đạo và hiếm gặp trường hợp viêm da tróc vảy hoặc mụn nước.

Hệ tạo huyết: Đã có báo cáo gặp phải giảm bạch cầu trung tính thoáng qua (giảm bạch cầu), tăng bạch cầu ưa eosin. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.

Hệ tim mạch Hiếm gặp các trường hợp hạ huyết áp và ngưng tim sau khi tiêm tĩnh mạch thật nhanh.

Phản ứng tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, đau và áp-xe được báo cáo thay khi tiêm bắp. Đã có báo cáo gặp phải viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm truyền tĩnh mạch. Những phán ứng này có thế giảm bớt bằng cách tiêm bắp sâu và tránh truyền thông tĩnh mạch.

Hệ thần kinh: Loạn vị giác.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều, phản ứng dị ứng có thế xảy ra.

Điều trị triệu chứng là chủ yếu. Có thể dùng corticosteroid, adrenalin và kháng hislamin.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược trị liệu: Lincơsamides. Mã ATC: JO1 FF01

Cơ chế tác dụng

Clindamycin là kháng sinh lincosamide có hoạt tính kìm khuẩn chủ yếu ở vi khuẩn hiếu khí Grant dương và một số lớn các vi khuẩn kỵ khí. Các lincosamid như clindamycin gắn vói tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn tương tự các macrolid như erythromycin và ức chế giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp protein. Tác dụng của clindamycin chủ yếu là kìm khuẩn mặc dù nồng độ cao có thể từ từ diệt khuẩn đối với các chủng nhạy cảm.

Cơ chế đề kháng

Đề kháng với clindamycin thường xảy ra qua kiểu macrolid-lincosamid-streptogramin B (MLSB), có thể được tạo thành hoặc cảm ứng. Clindamycin thể hiện tính kháng chéo với lincomycin. Khi được kiểm tra bằng phương pháp in vitro, một số chủng Staphylococcus ban đầu kháng với erythromycin nhanh chóng tiến đến đề kháng với clindamycin. Các cơ chế kháng cũng giống như đối với erythromycin, cụ thể là methyl hóa vị trí gắn kết ribosome, đột biến nhiễm sắc thể của protein ribosome và trong một số ít các staphylococcal cô lập sự hoạt hóa enzyme bằng adenyltransferase qua plasmid.

Ngưỡng đề kháng

Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ngưỡng đề kháng như sau: Eucast (Ủy ban châu Âu và Kiểm tra tính nhạy cảm với kháng sinh)

Stanplylococci: nhạy cảm ≤ 0.5 kháng > 0.5

Stareptococci: nhạy cảm ≤ 0.5 kháng > 0.5

Vi khuẩn kỵ khí Gram âm: nhạy cảm ≤ 4 kháng > 4

Loài
Nhạy cảm

Vi khuẩn Gram (+) hiếu khí

Staphylococcus aeureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridians

Vi khuẩn kỵ khí

Bacteroides fragdis, Bacteroides melaninogenicus, Bifidobacterium spp., Clostridium perfringens, Eubacterium spp., Fusobacterium spp., Peptococcus spp., Peptostrcptococcus spp., Propionibacterium spp., Veillonella spp.

Đề kháng

Clostridia spp., Enterococci, Enterobacteriacae

* Có đen 50% S.aureus nhạy cảm với meticillin được báo cáo đề kháng với clindamycin ở một số vùng. Trên 90% S.aureus đề kháng meticillin (MRSA) cũng đề kháng với clindamycin và nếu có nghi ngờ VC MRSA, không nên dùng thuốc trong khi chờ kết quả kháng sinh đồ.

Clindamycin đã được chứng minh có tác dụng chống nhiều loại vi khuẩn in vitro, bao gồm: Chlamydia tracomatis, (kết hợp với primaquin).

Các vi khuẩn sau thường đề kháng với clindamycin:

Trực khuẩn Gram (-) hiếu khí

Streptococcus faecalis, Nocardia spp., Neisseria meningitides Các chủng Staphylococcus aeureus đề kháng meticillin và các chủng Haemophilus influenza (tùy vùng địa đã biết tỷ lệ kháng thuốc). Kháng chéo giữa lincomycin và clindamycin đã đưọc chửng minh. Người ta cũng đà chứng minh có sự đối kháng giữa clindamycin và erythromycin. Mặc dù clindamycin hydrochlorid có tác dụng cả in vivoin vitro, clindamycin phosphat không thể hiện bất kỳ tác dụng in vitrơ nào. Tuy nhiên, hợp chất trên nhanh chóng bị thủy phân in vivo thành hoạt chất gốc.

Đặc tính dược động học

Sự hấp thu

Sau khi tiêm bắp 600 mg clindamycin, nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 9 mcg/ml, đạt được sau I – 3 giờ. Sau khi truyền tĩnh mạch 300 mg trong 10 phút, hoặc truyền 600 mg trong 20 phút, nồng độ đỉnh của clindamycin đạt được lần lượt là 7 và 10 mcg/ml vào cuối lần tiêm truyền. Bảng 1 cho thấy nồng độ trung bình trong huyết thanh sau khi dùng clindamycin phosphat. Mức clindamycin trong huyết thanh có thể duy trì ở trên nồng độ ức chế tối thiểu in vitro đối với hầu hết vi khuẩn nhạy cảm bằng cách dùng clin hosphat mỗi 8-12 giờ ở người lớn và mỗi giờ ở trẻ em hoặc bằng cách truyền tĩnh mạch liện tục. Trạng thái hằng định đạt được ở liều dùng thứ ba.

Bảng 1:

Liều

Người lớn (ở trạng thái hằng định)

Clindamycin

mcg/ml

300 mg truyền tĩnh mạch trong 10 phút mỗi 8 giờ 7
600 mg truyền tĩnh mạch trong 20 phút mỗi 8 giờ 10
900 mg truyền tĩnh mạch trong 45 phút mỗi 12 giờ 11
1200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 12 giờ 14
300 mg tiêm bắp mỗi 8 giờ 6
600 mg tiêm bắp mỗi 12 giờ 9
Liều

Trẻ em (liều dùng đầu tiên)⁽ ⁱ ⁾

Clindamycin

mcg/ml

5 – 7 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ 10
3 – 5 mg/kg tiêm bắp 4
5 – 7 mg/kg tiêm bắp 8
⁽ ⁱ ⁾ Dữ liệu trong nhóm này từ các bệnh nhân được điều trị nhiễm khuẩn.

Sư phân bố

Khoảng 80% đến 90% liều dùng gắn kết với protein huyết tương. Clindamycin dễ dàng thâm nhập vào các dịch và mô cơ thể, đi qua nhau đến bào thai và qua sữa mẹ. Trong mô xương có nồng độ khoảng 40% (20%-75%) mức trong huyết thanh, ở sữa mẹ 50-100%, trong dịch khớp 50%, dòm 30%-75%, dịch ổ bụng 50%, máu bào thai 40%, mủ 30%, dịch màng phổi 50-90%. Ngược lại, clindamycin không thâm nhập được vào dịch nào tủy, ngay cả trong trường hợp có viêm màng não. Chuyển hóa

Thời gian bán thải của clindamycin khoảng 1,5 – 3,5 giờ. Nửa đời phân hủy hơi tăng ở bệnh nhân suy gan và suy thận. Cần thay đổi phác đồ về liều dùng khi bị bệnh gan hoặc thận từ nhẹ đến vừa. Clindamycin tương đối khó chuyển hóa.

Sư bài tiết

Khoảng 10-20% dạng hoạt chất tác dụng trên vi khuẩn được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 4% qua phân. Phần còn lại được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa bất hoạt sinh học. Sự bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc không hiệu quả đẻ thải trừ clindamycin khỏi cơ thể.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất clindamycin đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Milrixa 300mg/2ml

  • Không nên dùng Thuốc Milrixa 300mg/2ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Milrixa 300mg/2ml

Thuốc Milrixa 300mg/2ml được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, thuốc được đựng trong ống thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Milrixa 300mg/2ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Milrixa 300mg/2ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Milrixa 300mg/2ml: hộp 1 ống tiêm thủy tinh 2 ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Milrixa 600mg/4ml: hộp 1 ống tiêm thủy tinh 4 ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.

Thuốc Milrixa 300mg/2ml mua ở đâu

Thuốc Milrixa 300mg/2ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Milrixa 300mg/2ml giá bao nhiêu

Thuốc Milrixa 300mg/2ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-22370-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Vinaex S.A – Plant A

Địa chỉ: 12 km National Road Athinon-Lamias, Metamorphosi, Attiki, 14451 Greece

Xuất xứ

Hy Lạp

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Cao Thị Hương

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn nội dung thuốc tân dược, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm tại Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thông tin cá...

Đánh giá Milrixa 300mg/2ml, điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Milrixa 300mg/2ml, điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo