Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hy Lạp |
| Quy cách | Hộp 1 ống x 2ml |
| Thương hiệu | Vinaex S.A |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-22370-19
|
| Nhà sản xuất | Vianex S.A.- Plant A' |
| Hoạt chất | Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphat) 150mg/ml |
| Thành phần | Clindamycin phosphate |
Milrixa 300mg/2ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng điều trị các bệnh do nhiễm vi khuẩn nhạy cảm và các bệnh dị ứng với penicilin như viêm não, viêm màng tử cung, nhiễm trùng huyết
Nội dung chính
Milrixa 300mg/2ml là thuốc kháng sinh thuộc nhóm lincosamid, với hoạt chất chính là clindamycin, được sử dụng kìm khuẩn ở vi khuẩn hiếu khí và một số vi khuẩn kỵ khí. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, dùng theo đường tiêm, thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.
Thuốc Milrixa 300mg/2ml dành đế điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với clindamycin như Bacteroides fragilis và Staphylococcus aureus, và đặc biệt điều trị những ngưòi bệnh bị dị ứng vói penicilin. Clindamycin được dùng trong những trường hợp sau:
Viêm phổi sặc và áp xe phối, nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng do các vi khuẩn kỵ khí, Streptococcus, Staphylococcus, và Pneumococcus.
Nhiễm khuẩn trong ô bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương). Nhiễm trùng huyết.
Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.
Chấn thương xuyên mắt.
Hoại thư sinh hơi. Ngoài ra Clindamycin cũng được dùng phối hợp trong: Bệnh Babesia do nhiễm Babesia microti.
Viêm não do nhiễm toxoplasma ở bệnh nhân AIDS. Ở những bệnh nhân không dung nạp tốt thuốc điều trị kinh điển, việc phổi hợp clindamycin với pyrimethamin cho thấy có hiệu quả.
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecil ở bệnh nhân AIDS. Ở những bệnh nhân không dung nạp tốt thuốc điều trị kinh điển, có thể dùng clindamycin phối hợp vói primaquin.
Việc sử dụng clindamycin nên hạn chế cho các chỉ định tuyệt đối hoặc khi không thể dùng các kháng sinh khác an toàn hơn do các (ác dụng không mong muốn mạnh xảy ra như viêm đại tràng giả mạc.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ml dung dịch tiêm Milrixa 300mg/2ml có chứa:
Milrixa 300 mg/2 ml: mỗi ống 2 ml chứa clindamycin phosphat tương đương với clindamycin 300 mg.
Milrixa 6)00 mg/4 ml: mồi ống 4 ml chứa clindamycin phosphat tương đương với clindamycin 600 mg.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Clindamycin phosphat được dùng qua đường tiêm bắp hoăc tiêm truyền tĩnh mạch cách hồi hoặc truyền liên tục trong thời gian 10 đến 60 phút. Trong tờ hướng dẫn sử dụng này liều lượng được hiểu là lượng clindamycin gốc, trong đó 1 g clindamycin gốc tương đưong 1,2 g Clindamycin phosphat. Đối với truyền tĩnh mạch, không được truyền clindamycin có nồng độ cao hơn 18 mg/ml và tốc độ truyền không được hơn 30 mg/phút. Không được tiêm truyền đơn liều cao hon 1000 mg clindamycin trong một giờ hoặc tiêm bắp đơn liều cao hơn 600 mg clindamycin trong một giờ. Tóm tắt thế tích pha và tốc độ truyền như sau:
| Liều | Dung dịch pha loãng | Thòi gian dùng thuốc |
| 300 mg | 50 ml | 10 phút đầu |
| 600 mg | 50 ml | 20 phút đầu |
| 900 mg | 50- 100 ml | 30 phút đầu |
| 1200 mg | 100 ml | 40 phút đầu |
Người lớn:
Liều dùng tiêm thông thường từ 600 mg đến 1200 mg/ngày được chia ra 2 – 4 lần tiêm. Trong nhiễm trùng nặng có thể tăng liều dùng lên 2700 mg/ngày. Trường hợp nhiễm trùng đe dọa tính mạng có thế tăng liều truyền tĩnh mạch lên 4800 mg/ngày.
Trẻ em:
Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi: 15 đến 20 mg/kg/ngày chia làm 3-4 lần.
Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 15 đến 25 mg/kg/ngày chiạ lảm 3-4 lần; trường họp nhiễm trùng nặng có thể tăng lên 40 mg/kg/ngày và tối thiểu là 300 mg/ngày bất kể cân nặng.
Trẻ trên 12 tuổi có thể theo liều dùng của người lớn.
Liều dùng trong các trường hợp cụ thể:
Bệnh Babesia
Clindamycin phối hợp với quinin điều trị nhiễm Babesia microti từ 7 đến 10 ngày, liều truyền tĩnh mạch từ 300 đến 600 mg mỗi giờ. Liều tiêm truyền cho trẻ em 20 – 40 mg/kg/ngày.
Viêm não do nhiễm toxoplasma ở bệnh nhân AIDS:
Dùng liều 600 mg clindamycin dưới dạng thuốc tiêm hoặc thuốc uống mỗi 6 giờ trong ít nhất 6 tuần, sau đó dùng liều duy trì 300 mg – 450 mg clindamycin dạng thuốc uống mỗi 6 – 8 giờ. Đối với trẻ em, liều dùng clindamycin thuốc tiêm hoặc thuốc uống từ 5 – 7,5 mg/kg/ngày chia ra 4 lần, điều trị trong ít nhất 6 tuần, sau đó theo phác đồ điều trị duy trì theo khuyến cáo của Trung tâm phòng chống và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) (Nguồn tham khảo: www.cdc.gov/mmwr/PDF/RR/RR5314.pdf và WHO/HIV/2005.02)
Một số nghiên cứu trong điều trị cấp tính cho thấy liều tiêm truyền 1200mg clindamycin phối hơp với pyrimethamin cho hiệu quả tương tự với phác đồ pyrimethamin với sulfadiazin.
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecil ở bệnh nhân AIDS:
Tiêm truyền tĩnh mạch từ 600 mg đến 900 mg clindamycin mỗi 6-8 giờ, và đồng thời uống 15-30 mg primaquin một lần mỗi ngày, đợt điều trị kéo dài 21 ngày.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những bệnh nhân quá mẫn với clindamycin hoặc lincomycin, hội chứng tiêu chảy, có tiền sử viêm đại tràng hoặc viêm ruột non hoặc viêm đại tràng do kháng sinh không nên sử dụng.
Trong quá trình sử dụng Milrixa 300mg/2ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng khi dùng
Cần tránh tiêm tĩnh mạch nhanh (nguy cơ ngưng tim) và tiêm bắp liều đơn với liều trên 600 mg. Nên tiêm bắp sâu.
Nên dùng thuốc thận trọng ở những bệnh những bị dị ứng với thuốc và các kháng nguyên khác.
Cảnh báo đặc biệt
Việc điều trị bằng clindamycin có liên quan đến viêm đại tràng do kháng sinh nghiêm trọng có thể gây tử vong.
Viêm đại tràng có biểu hiện lâm sàng từ nhẹ đến nặng, tiêu chảy dai dẳng, tăng bạch cầu, sốt, đau thắt vùng bụng có thể liên quan đến tiêu ra máu và dịch nhày, và nếu để tiến triển có thể gây viêm phúc mạc, sốc và phình đại tràng ngộ độc.
Viêm đại tràng do kháng sinh thường được chẩn đoán dựa trên các triệu chứng lâm sàng. Kiểm tra bằng nội soi có thể phát hiện ra viêm đại tràng giả mạc và có thể được xác định qua cấy phân để phát hiện Clostridium difficile trong môi trường chọn lọc, và bằng thử nghiệm tìm độc tố của C.difficile.
Viêm đại tràng do kháng sinh có thể xảy ra trong khi dùng thuốc hoặc từ hai đến ba tuần sau khi dùng kháng sinh. Viêm đại tràng do kháng sinh có thể nặng hơn ở người cao tuổi và/hoặc các bệnh nhân suy nhược. Trong trường hợp nhẹ, nên ngưng dùng clindamycin. Khuyến cáo nên điều trị bằng cholestyramin và colestipol resin, vì các thuốc này đã được chứng minh in vitro gắn kết với độc tố.
Liều khuyên dùng của colestipol là 5 g, 3 lần/ngày và của cholestyramin là 4 g, 3 lần/ngày.
Các trường hợp viêm đại tràng nặng do kháng sinh nên được bù nước, chất điện giải và protein.
Các nghiên cứu cho thấy độc tố sản xuất bởi Clostridium (đặc biệt là Clostridium difficile) là nguyên nhân chủ yếu gây viêm đại tràng do kháng sinh. Những nghiên cứu này cũng cho thấy độc tố Clostridium thường nhạy cảm với vancomycin in vitro. Khi dùng 125 mg đến 500 mg vancomycin, 4 lần/ngày, người ta thấy độc tố trong phân nhanh chóng biến mất cùng với sự hồi phục về mặt lâm sàng do tiêu chảy gây ra.
Trong một sổ hiếm trường hợp, viêm đại tràng có thể tái phát sau khi ngưng dùng vancomycin. Cholestyramin và colestipol resin gắn kết với vancomycin in vitro. Nếu dùng cả hai chất resin và vancomycin cùng nhau, khuyến cáo nên dùng ở hai thời điểm khác nhau.
Có thể dùng bacitracin 25.000 đơn vị uống mỗi ngày, từ 7 đến 10 ngày, để điều trị thay thế.
Nên tránh dùng các thuốc gây tắc ruột.
Nên thận trọng đặc biệt khi chỉ định clindamycin cho các bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.
Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD = Clostridium Difficile Associated Diarrhea) đã được báo cáo khi dùng hầu hết các thuốc kháng khuẩn, kể cả clindamycin, mức độ từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột gây tử vong.
Điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn sẽ làm thay đổi các chủng vi khuẩn bình thường ở ruột dẫn đến sự phát triển quá mức Clostridium difficile.
Clostridium difficile sản sinh độc tố A và B góp phần gây ra CDAD. Các chủng Clostridium difficile sản sinh độc tố cao gây tăng tỷ lệ mac bệnh và tỷ lệ tử vong, vì các nhiễm khuấn này có thể khó trị với liệu pháp kháng khuẩn và cần cắt bỏ đại tràng, cần xem xét đến CDAD ở tất cả các bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Ngoài ra, cần xem xét bệnh sử cẩn thận, vì CDAD được báo cáo gặp phải sau hơn 2 tháng dùng thuốc kháng khuẩn.
Không nên sử dụng clindamycin trong điều trị viêm màng não vì thuốc không qua dịch nào tủy đủ.
Việc sử dụng clindamycin phosphat có thể dẫn tới sự phát triển quá mức các siêu vi khuẩn, nhất là nấm.
Không được tiêm tĩnh mạch nhanh clindamycin phosphat khi chưa pha loãng, mà nên truyền trong thời gian ít nhất 10-60 phút.
Ở bệnh nhân bị bệnh gan vừa và nặng, nhận thay nửa đời phân hủy clindamycin kéo dài, nhưng nghiên cứu dược động học cho thấy khi cho dùng mỗi 8 giờ, hiếm xảy ra tích lũy clindamycin. Do đó không cần thiết giảm liều ở bệnh gan.
Khi điều trị kéo dài, cần kiểm tra định kỳ chức năng gan và thận.
Các nghiên cứu về sinh sản đã đirợc thực hiện trên chuột cống và chuột nhắt bằng cách dùng liều tiêm dưới da clindamycin đến 250 mg/kg/ngày và liều uống đen 600 mg/kg/ngày, cho thấy không có bàng chứng clindamycin làm suy giảm khả năng sinh sản hoặc tác hại đến thai nhi. Ở một dòng chuột nhắt, người ta thấy xảy ra hở hàm ếch ở những thai nhi mà mẹ được cho sử dụng clindamycin; tác hại này không xảy ra ở các dòng chuột nhắt khác hoặc các loài khác và do đó có thể đây là tác dụng đặc thù trên loài này. Chưa có đánh giá độ an toàn của thuốc trong lúc mang thai, do đó nên tránh dùng thuốc trong thòi gian mang thai.
Đã có báo cáo tìm thấy clindamycin trong sữa mẹ ở nồng độ từ 0,7 đến 3,8 mcg/ml. Do đó, cần thận trọng đặc biệt và khuyến cáo nên ngừng cho con bú.
Thuốc không có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khi dùng chung với thuốc gây mê tổng quát hoặc các thuốc ức chế thần kinh cơ, có thể xảy ra suy hô hấp hoặc tê liệt (được xử trí bằng cách dùng muối canxi và thuốc kháng cholinesterase).
Chloramphenicol và erythromycin đối kháng với hoạt tính clindamycin. Các chất hấp thụ (như kaolin, V.V..) làm giảm sự hấp thu clindamycin.
Chất đối kháng vitamin K
Đã có báo cáo các xét nghiệm đông máu (PT / INR) và / hoặc chảy máu tăng ở những bệnh nhân điều trị với clindamycin kết hợp với chất đối kháng vitamin K (ví dụ như warfarin, acenocoumarol và fluindione). Do đó, cần theo dõi thường xuyên các xét nghiệm đông máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng chất đối kháng vitamin K.
Dung dịch muối clindamycin có pH thấp và có lẽ có sự tương kỵ vói các chế phẩm tính kiềm hoặc các thuốc không ổn định ở pH thấp. Tính tương kỵ đã được báo cáo gặp thấy với ampicillin natri, aminophyllin, barbiturat, calci gluconat, ceftriaxon natri, ciprofloxacin, diphenylhydantoin, idarubicin hydrochlorid magnesi sulphat, phenytoin natri và ranitidin hydrochlorid.
Trong quá trình sử dụng Milrixa 300mg/2ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nôn, tiêu chảy buộc phải ngưng điều trị ngay, viêm đại tràng giả mạc thường đe dọa tính mạng.
Hộ tiêu hoá: đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy
Phản ứng quá mẫn: ban sần ở da và mề đay đã được báo cáo gặp phải trong khi điều trị. Phát ban da toàn thân giống như bệnh sởi nhẹ đến trung bình là những phản ứng thường được báo cáo nhất. Hiếm gặp hồng ban da dạng, trong đó một vài biểu hiện giống hội chứng Stevens-Johnson, được báo cáo có liên quan đến clindamycin. Đã có báo cáo một vài trường hợp phản ứng phản vệ.
Gan: Vàng da và chức năng gan bất thường đã được báo cáo gặp phải khi dùng clindamycin.
Thận: Rối loạn chức năng thận đã dược báo cáo, tuy nhiên vẫn chưa xác định được mối liên quan đến clindamycin.
Da và niêm mac: Ngứa, viêm âm đạo và hiếm gặp trường hợp viêm da tróc vảy hoặc mụn nước.
Hệ tạo huyết: Đã có báo cáo gặp phải giảm bạch cầu trung tính thoáng qua (giảm bạch cầu), tăng bạch cầu ưa eosin. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.
Hệ tim mạch Hiếm gặp các trường hợp hạ huyết áp và ngưng tim sau khi tiêm tĩnh mạch thật nhanh.
Phản ứng tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, đau và áp-xe được báo cáo thay khi tiêm bắp. Đã có báo cáo gặp phải viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm truyền tĩnh mạch. Những phán ứng này có thế giảm bớt bằng cách tiêm bắp sâu và tránh truyền thông tĩnh mạch.
Hệ thần kinh: Loạn vị giác.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trong trường hợp quá liều, phản ứng dị ứng có thế xảy ra.
Điều trị triệu chứng là chủ yếu. Có thể dùng corticosteroid, adrenalin và kháng hislamin.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược trị liệu: Lincơsamides. Mã ATC: JO1 FF01
Cơ chế tác dụng
Clindamycin là kháng sinh lincosamide có hoạt tính kìm khuẩn chủ yếu ở vi khuẩn hiếu khí Grant dương và một số lớn các vi khuẩn kỵ khí. Các lincosamid như clindamycin gắn vói tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn tương tự các macrolid như erythromycin và ức chế giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp protein. Tác dụng của clindamycin chủ yếu là kìm khuẩn mặc dù nồng độ cao có thể từ từ diệt khuẩn đối với các chủng nhạy cảm.
Cơ chế đề kháng
Đề kháng với clindamycin thường xảy ra qua kiểu macrolid-lincosamid-streptogramin B (MLSB), có thể được tạo thành hoặc cảm ứng. Clindamycin thể hiện tính kháng chéo với lincomycin. Khi được kiểm tra bằng phương pháp in vitro, một số chủng Staphylococcus ban đầu kháng với erythromycin nhanh chóng tiến đến đề kháng với clindamycin. Các cơ chế kháng cũng giống như đối với erythromycin, cụ thể là methyl hóa vị trí gắn kết ribosome, đột biến nhiễm sắc thể của protein ribosome và trong một số ít các staphylococcal cô lập sự hoạt hóa enzyme bằng adenyltransferase qua plasmid.
Ngưỡng đề kháng
Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ngưỡng đề kháng như sau: Eucast (Ủy ban châu Âu và Kiểm tra tính nhạy cảm với kháng sinh)
Stanplylococci: nhạy cảm ≤ 0.5 kháng > 0.5
Stareptococci: nhạy cảm ≤ 0.5 kháng > 0.5
Vi khuẩn kỵ khí Gram âm: nhạy cảm ≤ 4 kháng > 4
| Loài |
| Nhạy cảm
Vi khuẩn Gram (+) hiếu khí Staphylococcus aeureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridians Vi khuẩn kỵ khí Bacteroides fragdis, Bacteroides melaninogenicus, Bifidobacterium spp., Clostridium perfringens, Eubacterium spp., Fusobacterium spp., Peptococcus spp., Peptostrcptococcus spp., Propionibacterium spp., Veillonella spp. |
| Đề kháng
Clostridia spp., Enterococci, Enterobacteriacae |
* Có đen 50% S.aureus nhạy cảm với meticillin được báo cáo đề kháng với clindamycin ở một số vùng. Trên 90% S.aureus đề kháng meticillin (MRSA) cũng đề kháng với clindamycin và nếu có nghi ngờ VC MRSA, không nên dùng thuốc trong khi chờ kết quả kháng sinh đồ.
Clindamycin đã được chứng minh có tác dụng chống nhiều loại vi khuẩn in vitro, bao gồm: Chlamydia tracomatis, (kết hợp với primaquin).
Các vi khuẩn sau thường đề kháng với clindamycin:
Trực khuẩn Gram (-) hiếu khí
Streptococcus faecalis, Nocardia spp., Neisseria meningitides Các chủng Staphylococcus aeureus đề kháng meticillin và các chủng Haemophilus influenza (tùy vùng địa đã biết tỷ lệ kháng thuốc). Kháng chéo giữa lincomycin và clindamycin đã đưọc chửng minh. Người ta cũng đà chứng minh có sự đối kháng giữa clindamycin và erythromycin. Mặc dù clindamycin hydrochlorid có tác dụng cả in vivo và in vitro, clindamycin phosphat không thể hiện bất kỳ tác dụng in vitrơ nào. Tuy nhiên, hợp chất trên nhanh chóng bị thủy phân in vivo thành hoạt chất gốc.
Sự hấp thu
Sau khi tiêm bắp 600 mg clindamycin, nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 9 mcg/ml, đạt được sau I – 3 giờ. Sau khi truyền tĩnh mạch 300 mg trong 10 phút, hoặc truyền 600 mg trong 20 phút, nồng độ đỉnh của clindamycin đạt được lần lượt là 7 và 10 mcg/ml vào cuối lần tiêm truyền. Bảng 1 cho thấy nồng độ trung bình trong huyết thanh sau khi dùng clindamycin phosphat. Mức clindamycin trong huyết thanh có thể duy trì ở trên nồng độ ức chế tối thiểu in vitro đối với hầu hết vi khuẩn nhạy cảm bằng cách dùng clin hosphat mỗi 8-12 giờ ở người lớn và mỗi giờ ở trẻ em hoặc bằng cách truyền tĩnh mạch liện tục. Trạng thái hằng định đạt được ở liều dùng thứ ba.
Bảng 1:
| Liều
Người lớn (ở trạng thái hằng định) |
Clindamycin
mcg/ml |
| 300 mg truyền tĩnh mạch trong 10 phút mỗi 8 giờ | 7 |
| 600 mg truyền tĩnh mạch trong 20 phút mỗi 8 giờ | 10 |
| 900 mg truyền tĩnh mạch trong 45 phút mỗi 12 giờ | 11 |
| 1200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 12 giờ | 14 |
| 300 mg tiêm bắp mỗi 8 giờ | 6 |
| 600 mg tiêm bắp mỗi 12 giờ | 9 |
| Liều
Trẻ em (liều dùng đầu tiên)⁽ ⁱ ⁾ |
Clindamycin
mcg/ml |
| 5 – 7 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ | 10 |
| 3 – 5 mg/kg tiêm bắp | 4 |
| 5 – 7 mg/kg tiêm bắp | 8 |
| ⁽ ⁱ ⁾ Dữ liệu trong nhóm này từ các bệnh nhân được điều trị nhiễm khuẩn. | |
Sư phân bố
Khoảng 80% đến 90% liều dùng gắn kết với protein huyết tương. Clindamycin dễ dàng thâm nhập vào các dịch và mô cơ thể, đi qua nhau đến bào thai và qua sữa mẹ. Trong mô xương có nồng độ khoảng 40% (20%-75%) mức trong huyết thanh, ở sữa mẹ 50-100%, trong dịch khớp 50%, dòm 30%-75%, dịch ổ bụng 50%, máu bào thai 40%, mủ 30%, dịch màng phổi 50-90%. Ngược lại, clindamycin không thâm nhập được vào dịch nào tủy, ngay cả trong trường hợp có viêm màng não. Chuyển hóa
Thời gian bán thải của clindamycin khoảng 1,5 – 3,5 giờ. Nửa đời phân hủy hơi tăng ở bệnh nhân suy gan và suy thận. Cần thay đổi phác đồ về liều dùng khi bị bệnh gan hoặc thận từ nhẹ đến vừa. Clindamycin tương đối khó chuyển hóa.
Sư bài tiết
Khoảng 10-20% dạng hoạt chất tác dụng trên vi khuẩn được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 4% qua phân. Phần còn lại được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa bất hoạt sinh học. Sự bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc không hiệu quả đẻ thải trừ clindamycin khỏi cơ thể.
Hoạt chất clindamycin đã được làm rõ.
Thuốc Milrixa 300mg/2ml được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, thuốc được đựng trong ống thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Milrixa 300mg/2ml: hộp 1 ống tiêm thủy tinh 2 ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Milrixa 600mg/4ml: hộp 1 ống tiêm thủy tinh 4 ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.
Thuốc Milrixa 300mg/2ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Milrixa 300mg/2ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-22370-19
Công ty sản xuất: Vinaex S.A – Plant A
Địa chỉ: 12 km National Road Athinon-Lamias, Metamorphosi, Attiki, 14451 Greece
Hy Lạp
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Như Ý Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Shop chuẩn bị hàng nhanh, lần đầu dùng chưa đánh giá được chất lượng và hiệu quả. Có gì sẽ đánh giá lại sau khi dùng 👌👌👌😄😄😄