Xuất xứSlovenia
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệuLek Pharmaceuticals

Thuốc Nifehexal LA 30mg Tab có nguồn gốc xuất xứ từ Slovenia, và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp, dự phòng đau thắt ngực.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Nifehexal 30mg LA là gì

Nifehexal 30mg LA là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Nifedipin hàm lượng 30mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có công dụng dự phòng đau thắt ngực ổn định mạn tính, điều trị tất cả các cấp độ tăng huyết áp.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Nifehexal 30mg LA

Nifehexal 30mg LA được chỉ định

  • Điều trị tất cả các cấp độ tăng huyết áp;

  • Dự phòng đau thắt ngực ổn định mạn tính sử dụng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc ức chế bêta.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Nifehexal 30mg LA

Xem thêm

Thuốc Nifehexal 30mg LA bao gồm những thành phần chính như là

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần hoạt chất: 30 mg nifedipin

Thành phần tá dược: Povidon, natri laurylsulfat hypromellose, ludipress, talc, magnesi stearat, hypromellose phtalat, triethyl citrat, hydroxypropyl cellulose, macrogol 400, titan dioxyd, sắt oxyd (vàng)

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Nifehexal 30mg LA

Thuốc Nifehexal 30mg LA cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Sử dụng đường uống.

Viên thuốc cần được nuốt trọn viên với một cốc nước, kèm hoặc không kèm thức ăn. Thuốc cần được uống với khoảng cách 24 giờ, cùng 1 thời điểm trong ngày, tốt nhất là uống vào buổi sáng. Nifedipin dạng tác dụng kéo dài phải được nuốt trọn viên, không được cắn, nhai hoặc dập nát trong bất cứ trường hợp nào. Nifedipin dạng tác dụng kéo dài không nên uống cùng với nước bưởi (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc)

Liều dùng

  • Trong tăng huyết áp mức độ nhẹ đến vừa, liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên 20 mg một lần mỗi ngày. Trong trường hợp tăng huyết áp nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên 30 mg một lần mỗi ngày. Nếu cần có thể tăng liều lên tối đa 90 mg một lần mỗi ngày tùy thưộc vào nhu cầu của từng cá nhân.
  • Để dự phòng cơn đau thắt ngực, liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên 30 mg một lần mỗi ngày. Liều lượng có thể tăng lên tối đa 90 mg mỗi ngày một lần tùy thuộc vào nhu cầu của từng cá nhân. Những bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc các triệu chứng đau thắt ngực được kiểm soát bằng viên nang nifedipin hoặc nifedipin dạng tác dụng chậm có thể chuyển đổi an toàn sang dùng nifedipin dạng tác dụng kéo dài. Hiệu quả dự phòng đau thắt ngực được duy trì khi bệnh nhân chuyển từ các thuốc ức chế calci khác như diltiazem hoặc verapamil sang nifedipin dạng tác dụng kéo dài. Bệnh nhân chuyển từ các thuốc ức chế calci khác nên bắt đầu điều trị với liều khởi đầu là 30 mg nifedipin dạng tác dụng kéo dài một lần mỗi ngày. Sau đó có thể điều chỉnh liều cao hơn khi các chỉ số lâm sàng được đảm bảo.
  • Sử dụng phối hợp với thuốc ức chế CYP 3A4 hoặc thuốc gây cảm ứng CYP 3A4 có thể dẫn đến khuyến cáo cần điều chỉnh liều nifedipin hoặc không sử dụng nifedipin (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc)

Thời gian điều trị

  • Điều trị có thể tiếp tục vô thời hạn.

Thông tin bổ sung trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt

Trẻ em

  • Tính an toàn và hiệu quả của nifedipin dạng tác dụng kéo dài ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Các dữ liệu hiện có về việc sử dụng nifedipin trong điều trị tăng huyết áp được mô tả trong mục đặc tính dược lực học.

Người cao tuổi

  • Căn cứ trên dữ liệu dược động học của nifedipin dạng tác dụng kéo dài, không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

Bệnh nhân suy thận

  • Căn cứ trên dữ liệu dược động học, không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận (xem mục Đặc tính dược động học).

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Nifehexal LA 30mg Tab

Agicardi 5mg điều trị các trường hợp cao huyết áp
Agicardi 5mg là gì Agicardi 5mg là sản phẩm của công ty Agimexpharm. Với thành phần dược...
44.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân bị bệnh viêm ruột hoặc bệnh Crohn
  • Đã biết mẫn cảm với nifedipin hoặc với các dihydropyridin khác do nguy cơ phản ứng chéo về mặt lý thuyết, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Sốc tim mạch, hep động mạch chủ có ý nghĩa lâm sàng, đau thắt ngực không ổn định, trong hoặc trong vòng 1 thang sau nhồi máu cơ tim.
  • Không dùng để điều trị đau thắt ngực cấp.
  • Không nên sử dụng cho dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát.
  • Bệnh nhân bị túi thừa Kock (hình thành sau mở thông hồi tràng ra da)
  • Tính an toàn của nifedipin tác dụng kéo dài trên tăng huyết áp ác tính chưa được thiết lập.
  • Do thời gian tác dụng của dạng bào chế, nifedipin tác dụng kéo dài không nên dùng cho bệnh nhân bị suy gan.
  • Bệnh nhân có tiền sử tắc nghẽn đường tiêu hóa, tắc nghẽn thực quản, hoặc giảm đường kính đường tiêu hóa bất kỳ mức độ nào.
  • Không nên dùng đồng thời với rifampicin vì nồng độ hiệu quả trong huyết tương của nifedipin có thể không đạt được do sự cảm ứng của enzym (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc)

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Nifehexal 30mg LA

Trong quá trình sử dụng Thuốc Nifehexal 30mg LA, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Thận trọng ở bệnh nhân có huyết áp rất thấp (hạ huyết áp nặng với huyết áp tâm thu dưới 90 mm Hg) trong trường hợp suy tim rõ và trong trường hợp hẹp động mạch chủ nặng.
  • Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan cần giám sát chặt chẽ, và trong trường hợp suy gan nặng, có thể cần phải giảm liều.
  • Cần giám sát chặt chẽ huyết áp, cả khi dùng nifedipin với magnesi sulfat đường tiêm, do có thể dẫn đến khả năng hạ huyết áp quá mức có thể gây hại cho cả mẹ và thai nhi.
  • Nifedipin không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi bệnh cảnh lâm sàng cần thiết phải điều trị bằng nifedipin. Nifedipin nên được dự phòng để điều trị cho những phụ nữ bị tăng huyết áp nặng mà không đáp ứng với các liệu pháp điều trị chuẩn.
  • Nifedipin không được khuyến cáo dùng trong thời kỳ cho con bú vì nifedipin được báo cáo bài tiết vào sữa mẹ và chưa biết được ảnh hưởng khi hấp thụ một lượng nhỏ nifedipin qua đường uống.
  • Nifedipin được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450 3A4. Các thuốc được biết là ức chế hoặc kích thích hệ thống enzym này có thể làm thay đổi chuyển hóa bước đầu hoặc độ thanh thải của nifedipin.

Các hoạt chất ức chế hệ thống cytochrom P450 3A4 có thể dẫn đến tăng nồng độ nifedipin như:

  • Cimetidin.
  • Quinupristin/dalfopristin,
  • Thuốc kháng nấm nhóm azol (như ketoconazol),
  • Thuốc ức chế protease điều trị HIV (như ritonavir),
  • Thuốc chống trầm cảm nefazodon và fluoxetin,
  • Acid valproic,
  • Thuốc kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin),

Khi dùng chung với các thuốc trên, nên theo dõi huyết áp và, nếu cần thiết, nên cân nhắc giảm liều nifedipin.

Sử dụng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt (xem mục Liều dùng và cách dùng).

Nên sử dụng các phương pháp chăm sóc vật lý trị liệu khác khi dùng viên nifedipin tác dụng kéo dài ở những bệnh nhân bị hẹp đường tiêu hóa nặng trước đó do có thể xảy ra triệu chứng tắc nghẽn. Dị vật dạ dày có thể xuất hiện trong một số hiếm trường hợp và có thể cần phải can thiệp phẫu thuật.

Trong một số trường hợp đơn lẻ, các triệu chứng tắc nghẽn đã được mô tả mà không có tiền sử về rối loạn tiêu hóa trước đó.

Khi tiến hành chụp X – quang có cản quang, viên nén nifedipin tác dụng kéo dài có thể gây ra các hiệu ứng dương tính giả (ví dụ làm đầy các gốc khuyết được diễn giải là polyp).

Sử dụng Thuốc Nifehexal 30mg LA cho phụ nữ có thai và cho con bú

Khả năng sinh sản

Trong những ca thụ tinh trong ống nghiệm đơn lẻ các thuốc ức chế calci như nifedipin có mối liên quan với sự thay đổi về sinh hóa có hồi phục ở phần đầu của tinh trùng dẫn đến giảm chức năng của tinh trùng. Trên những người đàn ông mà việc thụ tinh nhân tạo không thành công lặp đi lặp lại, và không tìm ra được nguyên nhân, thì những thuốc ức chế calci như nifedipin nên được cânnhắc là nguyên nhân có thể.

Mang thai

Không sử dụng nifedipin trong thời kỳ mang thai trừ khi bệnh cảnh lâm sàng của người mẹ yêu cầu phải điều trị bằng nifedipin. Nifedipin nên được dự phòng để điều trị cho những phụ nữ bị tăng huyết áp nặng mà không đáp ứng với các liệu pháp điều trị chuẩn.

Không có nghiên cứu đối chứng đầy đủ trên phụ nữ mang thai.

Dữ liệu hiện có chưa đầy đủ để loại trừ các tác dụng không mong muốn của thuốc trên thai nhi và trẻ sơ sinh. Do đó, bất kỳ việc sử dụng thuốc nào trong thai kỳ đều phải được đánh giá về lợi ích và nguy cơ trên từng đối tượng một cách cẩn thận và chỉ nên được xem xét nếu tất cả các phương pháp điều trị khác đều không được chỉ định hoặc không hiệu quả.

Trong các nghiên cứu trên động vật, nifedipin cho thấy có khả năng gây độc phôi, gây độc bào thai và gây quái thai.

Từ các bằng chứng trên lâm sàng hiện có, những nguy cơ tiền sản cụ thể chưa được xác định, mặc dù đã có báo cáo về tăng ngạt chu sinh, mổ lấy thai cũng như sinh non và chậm phát triển trong tử cung. Chưa rõ nguyên nhân gây ra là do bệnh nhân tăng huyết áp hay do việc điều trị tăng huyết áp, hoặc tác động của một thuốc cụ thể.

Phù phổi cấp tính được ghi nhận khi các thuốc ức chế calci, cả những thuốc khác nifedipin, được sử dụng như một thuốc ngăn chặn sinh non trong thời kỳ mang thai, đặc biệt trong trường hợp đa thai (song thai hoặc hơn), khi dùng đường tiêm tĩnh mạch và/hoặc sử dụng đồng thời với thuốc đồng vận bêta-2.

Cho con bú

Nifedipin được bài tiết vào sữa mẹ. Nồng độ nifedipin trong sữa gần như tương đương với nồng độ trong huyết thanh của mẹ. Đối với dạng phóng thích ngay, nên hoãn cho con bú hoặc vắt sữa 3-4 giờ sau khi uống thuốc để giảm khả năng phơi nhiễm nifedipin với em bé.

Ảnh hưởng của Thuốc Nifehexal 30mg LA lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sự phản ứng với thuốc tùy thuộc vào từng cá nhân, có thể làm ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Những điều này đặc biệt hay xảy ra khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi thuốc và khi dùng chung với rượu.

Khuyến cáo thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn (ví dụ đau đầu, chóng mặt (xem phần Tác dụng không mong muốn)) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Nifehexal 30mg LA

Những thuốc tác động lên nifedipin:

Nifedipin được chuyển hóa bởi hệ thống cytochrom P450 3A4, nằm trên cả gan và niêm mạc ruột. Do đó, những thuốc được biết đến gây ức chế hoặc hoạt hóa hệ thống enzym này có thể làm thay đổi chuyển hóa bước đầu (sau khi uống) hoặc thay đổi độ thanh thải của nifedipin (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Mức độ cũng như thời gian tương tác nên được đánh giá khi sử dụng nifedipin với những thuốc sau đây:

Rifampicin

  • Rifampicin gây cảm ứng mạnh hệ cytochrom P450 3A4. Khi dùng đồng thời với rifampicin, sinh khả dụng của nifedipin giảm một cách rõ rệt và do đó hiệu quả của thuốc bị giảm đi. Do vậy, chống chỉ định sử dụng đồng thời nifedipin và rifampicin (xem mục Chống chỉ định).
  • Khi phối hợp với các thuốc ức chế từ yếu đến trung bình hệ cytochrom P450 3A4, nên theo dõi huyết áp và nếu cần, cân nhắc giảm liều nifedipin.

Thuốc chống nấm nhóm azol (Ví dụ ketoconazol)

  • Chưa có nghiên cứu chính thức nào về nguy cơ tương tác thuốc giữa nifedipin và các thuốc chống nấm nhóm azol. Các thuốc thuộc nhóm này được biết gây ức chế hệ thống cytochrom P450 3A4. Khi uống đồng thời với nifedipin, không thể loại trừ việc tăng đáng kể sinh khả dụng của nifedipin do giảm chuyển hóa bước đầu.

Nhóm kháng sinh macrolid (Ví du erythromycin)

  • Chưa có nghiên cứu tương tác giữa nifedipin và kháng sinh macrolid được tiến hành.
  • Những kháng sinh macrolid được biết làm ức chế các chất chuyển hóa qua trung gian cytochrom P450 3A4 của các thuốc khác. Do đó, không thể loại trừ nguy cơ tăng nồng độ trong huyết tương của nifedipin khi sử dụng đồng thời hai thuốc này (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
  • Azithromycin, mặc dù có liên quan về cấu trúc với nhóm kháng sinh macrolid nhưng không ức chế CYP3A4.

Thuốc ức chế protease điều trị HIV (ví dụ ritonavir)

  • Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào đánh giá nguy cơ tương tác giữa nifedipin và các thuốc ức chế protease điều trị HIV được thực hiện. Các thuốc thuộc nhóm này được biết gây ức chế hệ thống cytochrom P450 3A4. Thêm vào đó, các thuốc thuộc nhóm này cho thấy tác dụng gây ức chế in vitro các chất chuyển hóa qua trung gian cytochrom P450 3A4 của nifedipin.
  • Khi dùng đồng thời với nifedipin, không thể loại trừ việc tăng đáng kể nồng độ trong huyết tương của nifedipin do giảm chuyển hóa bước đầu và giảm thải trừ.

Quinupristin/ Dalfopristin

  • Việc sử dụng đồng thời quinupristin/dalfopristin và nifedipin có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của nifedipin.

Fluoxetin

  • Chưa có nghiên cứu lâm sàng về nguy cơ tương tác thuốc giữa nifedipin và fluoxetin. Fluoxetin cho thấy tác dụng ức chế ỉn vitro với chất chuyển hóa trung gian qua cytochrom P450 3A4 của nifedipin. Do đó không thể loại trừ khả năng tăng nồng độ nifedipin trong huyết tương khi dùng đồng thời 2 thuốc này (xem mục Cảnh báo và Thận trọng đặc biệt khi sử dụng).

Nefazodon

  • Chưa có nghiên cứu lâm sàng về nguy cơ tương tác thuốc giữa nifedipin và nefazodon. Nefazodon cho thấy tác dụng ức chế chất chuyển hóa trung gian qua cytochrom P450 3A4 của các thuốc khác. Do đó không loại trừ khả năng tăng nồng độ nifedipin trong huyết tương khi dung đồng thời hai thuốc này (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).

Cimetidin

  • Do cimetidin ức chế cytochrom P450 3A4, thuốc làm tăng nồng độ huyết tương của nifedipin và có thể tăng tác dụng hạ huyết áp.

Acid valproic

  • Chưa có nghiên cứu chính thức nào về nguy cơ tương tác giữa nifedipin và acid valproic. Vì acid valproic cho thấy làm tăng nồng độ trong huyết tương của nimodipin thuốc ức chế calci có cấu trúc tương tự do ức chế enzym, không thể loại trừ việc tăng nồng độ nifedipin trong huyết tương dẫn đến tăng tác dụng.

Những nghiên cứu khác:

Cisaprid:

  • Dùng đồng thời cisaprid và nifedipin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tưong của nifedipin.

Thuốc chống động kinh gây cảm ứng hệ cytochrom P450 3A4 như phenytoin, carbamazepin và phenobarbiton

  • Phenytoin gây cảm ứng hệ thống cytochrom P450 3A4. Khi dùng đồng thời với phenytoin, sinh khả dụng của nifedipin bị giảm và do đó hiệu quả của thuốc bị giảm. Khi cả hai thuốc được dùng đồng thời, đáp ứng lâm sàng của nifedipin nên được theo dõi và, nếu cần thiết, cân nhắc việc tăng liều nifedipin. Nếu liều của nifedipin tăng lên trong suốt quá trình dùng đồng thời 2 thuốc, nên cân nhắc việc giảm liều nifedipin khi ngưng điều trị phenytoin.
  • Không có nghiên cứu chính thức nào được thực hiện để đánh giá nguy cơ tương tác giữa nifedipin và carbamazepin hoặc phenobarbital. Do cả 2 thuốc đều cho thấy làm giảm nồng độ trong huyết tương của nimodipin thuốc ức chế calci có cấu trúc tương tự do gây cảm ứng enzym, do đó không thể loại trừ việc gây giảm nồng độ trong huyết tương và làm giảm hiệu quả của nifedipin.

Tác động của nifedipin lên các thuốc khác:

Những thuốc hạ huyết áp

Nifedipin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp như:

  • Thuốc lợi tiểu,
  • Thuốc ức chế bêta.
  • Thuốc ức chế ACE
  • Thuốc ức chế PDE5,
  • α-methyldopa.
  • Thuốc ức chế calci khác,
  • Thuốc ức chế α-adrenergic.
  • Thuốc ức chế thụ thể angiotensin 2 (AT-1),

Cần phải theo dõi bệnh nhân một cách cẩn thận khi dùng đông thời nifedipin với thuốc ức chế bêta, vì suy tim tiến triển xấu hơn trong một vài trường hợp cá biệt.

Tacrolimus

  • Tacrolimus đã được chứng minh là được chuyển hóa thông qua hệ cytochrom P450 3A4. Dữ liệu công bố gần đây chỉ ra rằng trong các ca riêng biệt có thể nên giảm liều tacrolimus khi dùng đồng thời với nifedipin. Khi dùng đồng thời hai thuốc, nồng độ huyết tương của tacrolimus nên được theo dõi, nếu cần thiet, cân nhắc việc giảm liều tacrolimus.

Digoxin

  • Việc sử dụng đồng thời nifedipin và digoxin có thể dẫn đến giảm độ thanh thải digoxin và vì thế tăng nồng độ huyết thanh của digoxin. Do vậy, bệnh nhân nên được kiểm tra kỹ các triệu chứng quá liều digoxin, và nếu cần thiết, việc giảm liều glycosid nên được tiến hành dựa trên nồng độ digoxin trong huyết thanh.

Quinidin

  • Khi dùng đồng thời nifedipin và quinidin, nồng độ quinidin bị thấp đi, hoặc sau khi ngưng dùng nifedipin, trong một vài ca đã quan sát thấy việc tăng rõ rệt nồng độ quinidin trong huyết tương. Vì lý do này, cả khi bắt đầu dùng thêm hoặc ngừng dùng nifedipin, khuyến cáo theo dõi nồng độ quinidin trong huyết tương, và điều chỉnh liều quinidin nếu cần. Một vài tác giả báo cáo việc tăng nồng độ huyết tương của nifedipin khi dùng đồng thời hai thuốc, trong khi đó các tác giả khác không quan sát thấy sự thay đôi dược động học của nifedipin.
  • Do đó, huyết áp nên được theo dõi cẩn thận, nếu quinidin được dùng thêm trong khi đang sử dụng nifedipin. Nếu cần thiết, nên giảm liều nifedipin.

Tương tác thuốc – thức ăn

Nước bưởi

  • Nước bưởi ức chế hệ cytochrom P450 3A4. Việc dùng đồng thời nifedipin cùng với nước bưởi có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của nifedipin do làm giảm chuyển hóa bước đầu hoặc giảm sự thanh thải. Như một hệ quả, tác dụng hạ huyết áp có thể tăng lên. Sau khi dùng nước bưởi đều đặn tác động này có thể kéo dài ít nhất 3 ngày sau khi uống nước bưởi lần cuối cùng.
  • Do đó nên tránh dùng bưởi/nước bưởi khi đang dùng nifedipin (xem mục Liều lượng và cách dùng).

Những dạng tương tác khác:

  • Nifedipin có thể làm tăng giả giá trị quang phổ của acid vanillyl-mandelic đường niệu. Tuy nhiên, phương pháp đánh giá bằng HPLC không bị ảnh hưởng.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

Tác dụng phụ của thuốc Nifehexal 30mg LA

Trong quá trình sử dụng Nifehexal 30mg LA thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tác dụng không mong muốn được dựa trên các nghiên cứu có đối chứng bằng giả dược với nifedipin được phân loại theo hệ thông phân loại tần suất CIOMS III (dữ liệu thử nghiệm lâm sàng: nifedipin n=2.661; giả dược n= 1.486; cập nhật: 22/02/2006 và nghiên cứu ACTION: nifedipin n=3.825; giả dược n=3.840) được liệt kê dưới đây: Tác dụng không mong muốn được liệt kê vào nhóm “Thường gặp” được ghi nhận với tần suất dưới 3%, trừ phù (9,9%) và đau đầu (3,9%).

Tần số tác dụng không mong muốn được báo cáo với các sản phẩm có nifedipin được tóm tắt ở bảng sau đây.

Với mọi nhóm tần số, tác dụng không mong muốn được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần. Các tần số được xác định như sau:

  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
  • Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)

Tác dụng không mong muốn chỉ được xác định trong quá trình thuốc lưu hành, và cho những tần suất không thể xác định, sẽ được liệt kê vào nhóm “Chưa biết”.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Chưa biết: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu

Rối loạn thận và tiết niệu

Ít gặp: đa niệu, tiểu khó

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Chưa biết: tăng đường huyết

Rối loạn tâm thần

  • Ít gặp: phản ứng lo âu, rối loạn giấc ngủ

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Ít gặp: phản ứng dị ứng, phù/phù mạch dị ứng (bao gồm phù thanh quản1)
  • Hiếm gặp: Ngứa, mề đay, phát ban
  • Chưa biết: phản ứng phản vệ/ dạng phản vệ
  • Có thể gây nguy hiễm đến tính mạng

Rối loạn hệ thần kinh

  • Thường gặp: đau đầu
  • Ít gặp: chóng mặt, đau nửa đầu, hoa mắt, run
  • Hiếm gặp: dị cảm/loạn cảm
  • Chưa biết: nhược cảm, buồn ngủ

Rối loạn thị giác

  • Ít gặp: rối loạn thị giác
  • Chưa biết: đau mắt

Rối loạn gan mật

  • Ít gặp: tăng men gan thoáng qua
  • Chưa biết: Vàng da

Rối loạn tim mạch

  • Ít gặp: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực
  • Chưa biết: đau ngực (đau thắt ngực)

Rối loạn mạch máu

  • Thường gặp: phù (bao gồm phù ngoại biên), giãn mạch
  • Ít gặp: hạ huyết áp, ngất

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

  • Ít gặp: chảy máu mũi, nghẹt mũi
  • Chưa biết: Khó thở, phù phổi*

*Những trường hợp được báo cáo khi sử dụng như một thuốc ngăn chặn sinh non trong khi mang thai.

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: Táo bón
  • Ít gặp: đau dạ dày-ruột và đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng
  • Hiếm: tăng sản nướu
  • Chưa biết: dị vật dạ dày, khó nuốt, tắc ruột, loét ruột, nôn, kém co thăt cơ vòng dạ dày-thực quản

Rối loạn da và mô dưới da

  • Ít gặp: hồng ban
  • Chưa biết: hoại tử thượng bì nhiễm độc, phản ứng dị ứng với ánh sáng, ban xuất huyết có thể sờ thấy

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

  • Ít gặp: chuột rút, sưng khớp
  • Chưa biết: Đau khớp, đau cơ

Mang thai, hậu sản và tình trạng chu sinh

  • Chưa biết: hội chứng suy thai

Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú

  • Ít gặp: rối loạn chức năng cương dương

Rối loạn toàn thân và phản ứng tại nơi dùng thuốc

  • Thường gặp: Cảm thấy không khỏe
  • Ít gặp: đau không đặc hiệu, ớn lạnh

Trên bệnh nhân lọc máu bị tăng huyết áp ác tính và giảm thể tích máu, giảm huyết áp rõ rệt có thể xảy ra như là kết quả của sự giãn mạch.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng

Các triệu chứng sau đây được quan sát trong trường hợp ngộ độc nặng với nifedipin:

Giảm nhận thức đến hôn mê, giảm huyết áp, loạn nhịp tim nhanh/chậm, tăng đường huyết, toan chuyển hóa, giảm oxy máu, sốc tim kèm phù phổi.

Xử lý quá liều

Liên quan đến việc điều trị, việc đầu tiên là loại bỏ các hoạt chất và phục hồi sự ổn định của tim mạch.

Sau khi chỉ định rửa dạ dày, nếu cần thiết có thể kết hợp rửa ruột non.

Lọc máu không đem lại lợi ích, vì nifedipin không thể bị thẩm tách, nhưng trích ly huyết tương có thể được khuyến cáo (gắn kết protein huyết tương cao, thể tích phân bố tương đối thấp).

Rối loạn nhịp tim chậm có thể được điều trị triệu chứng bằng chất kích thích bêta – giao cảm, và trong rối loạn nhịp tim chậm đe dọa tính mạng khuyến cáo dùng máy tạo nhịp tim tạm thời.

Hạ huyết áp do sốc tim và giãn động mạch có thể được điều trị bằng calci (tiêm tĩnh mạch chậm 10-20 ml dung dịch calci gluconat 10%, và lặp lại nếu cần thiết)? Kết quả là lượng calci trong huyết thanh có thể đạt ngưỡng trên của trị bình thường đến mức tăng nhẹ. Nếu việc dùng calci không đủ làm tăng huyết áp, nên sử dụng thêm các thuốc giao cảm co mạch như dopamin hoặc noradrenalin. Liều lượng của các thuốc này được xác định dựa trên hiệu quả thu được.

Bổ sung dịch hoặc bồi hoàn thể tích cần được thực hiện cẩn trọng vì nguy cơ quá tải của tim.

Đặc biệt là trong các trường hợp nhiễm độc nifedipin các dạng bào chế phóng thích chậm, việc loại bỏ các hoạt chất cần phải hoàn toàn đến mức có thể, bao gồm rửa ruột non, để ngăn chặn sự hấp thu các hoạt chất.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Nifedipin đường uống được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của nifedipin dạng phóng thích ngay dùng đường uống là 50-70% do tác dụng chuyển hóa bước đầu. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh/huyết tương đạt được sau 15 phút khi dùng dung dịch chứa nifedipin, và sau 30 – 85 phút khi dùng nifedipin dạng viên phóng thích ngay.

Phân bố

Khoảng 95% nifedipin gắn kết với protein huyết tương (albumin). Thời gian bán hủy phân bố sau khi tiêm tĩnh mạch được xác định từ 5 đến 6 phút. Thể tích phân bố là 0,6 – 1,2 lít/kg thể trọng.

Chuyển hóa sinh học

Sau khi uống, nifedipin được chuyển hóa trong thành ruột và trong gan, chủ yếu là do quá trình oxy hóa. Các chất chuyển hóa không còn hoạt tính dược lực.

Thải trừ

Với các dạng bào chế thông thường, thời gian bán thải tận cùng là từ 1,7 đến 3,4 giờ.

Nifedipin được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa của nó, chủ yếu qua thận, có khoảng 5-15% được bài tiết qua mật trong phân. Nifedipin chưa chuyển hóa chỉ có thể được phát hiện trong nước tiểu dưới dạng vết (dưới 0,1%).

Khi chức năng gan, thận giảm thì độ thanh thải cũng như thời gian bán thải của thuốc sẽ kéo dài.

Đặc điểm trên các bệnh nhân:

Không có khác biệt đáng kể trong dược động học của nifedipin giữa các đối tượng khỏe mạnh và các đối tượng bị suy thận. Vì vậy, không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.

Trên bệnh nhân suy gan, thời gian bán thải kéo dài một cách rõ ràng và tổng độ thanh thải giảm. Do thời gian tác động của dạng bào chế, không nên sử dụng NifeHexal 30 LA trên những bệnh nhân này.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc NNifehexal 30mg LA

  • Không nên dùng Thuốc Nifehexal 30mg LA quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Nifehexal 30mg LA

Thuốc Nifehexal 30mg LA được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tác dụng kéo dài, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. Phía trên mặt hộp thuốc in hình chữ S, phía dưới góc tay trái in logo SANDOZ. 2 bên in thành phần, nhà sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Nifehexal 30mg LA tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Nifehexal 30mg LA

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Moxflo 400mg/100ml mua ở đâu

Thuốc Moxflo 400mg/100ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Nifehexal 30mg LA giá bao nhiêu

Thuốc Nifehexal 30mg LA có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19669-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Lek Pharmaceuticals d.d,

Địa chỉ: Verovs 57, 1526 Ljbljana, Slovenia

Xuất xứ

Slovenia.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Nifehexal 30mg LA điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Nifehexal 30mg LA điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo