Xuất xứHungary
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệuEgis

Nitromint 2,6mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng chậm với công dụng điều trị lâu dài bệnh động vành, phòng ngừa cơn đau thắt ngực và hỗ trợ suy tim sung huyết.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Nitromint 2,6mg là gì

Nitromint 2,6mg có hoạt chất chính là nitroglycerin tác động lên các thành phần cơ trơn của thành mạch máu, làm dãn nở các tĩnh mạch ngoại biên và ở mức độ kém hơn các động majhc vành giúp cho tim làm việc bớt đi và nhu cầu về oxy thấp hơn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng chậm, dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Nitromint 2,6mg

Nitromint 2,6mg được chỉ định điều trị lâu dài bệnh động mạch vành và phòng ngừa cơn đau thắt ngực; Điều trị hỗ trợ suy tim sung huyết (kết hợp với digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc dãn mạch).

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Nitromint 2,6mg

Xem thêm

Mỗi viên nén giải phóng chậm có chứa:

Hoạt chất: Nitroglycerin 2,6mg

Tá dược: Colloidal anhydrous silica, talc, polyetylen glycol 6000, stearic acid, carbomer 934P, copolyvidone, magnesium stearate, lactose monohydrate (23,4mg).

Nitromint 2.6mg, điều trị hỗ trợ suy tim sung huyết, phòng đau thắt ngực
Nitromint 2.6mg, điều trị hỗ trợ suy tim sung huyết, phòng đau thắt ngực

Hướng dẫn sử dụng Nitromint 2,6mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Dùng đường uống.

Liều dùng tham khảo:

Liều sử dụng thay đổi theo từng bệnh nhân, dựa vào độ nặng của bệnh và tình trạng bệnh nhân.

Liều khởi đầu thông thường là 1 viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6mg, ngày 2 lần; có thể tăng dần liều lên đến 2 hay 3 viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6mg, ngày 2 lần. Phải uống thuốc ngày 2 lần, vào buổi sáng và đầu buổi chiều. Nếu các cơn đau xảy ra chủ yếu vào ban đêm thì liều trong ngày phải uống vào buổi sáng và khi đi ngủ.

Sử dụng liều lượng thuốc không cân xứng bảo đảm hàm lượng nitrate trong máu thấp một thời gian dài 8 đến 12 giờ mỗi ngày, quan trọng cho việc trì hoãn hoặc ngăn ngừa sự dung nạp nitrate.

Nên uống thuốc trước bữa ăn, uống nguyên viên với một ít nước, không nhai viên thuốc.

Những bệnh nhân đặc biệt:

Có nguy cơ cao bị hạ huyết áp tư thế ở những bệnh nhân cao tuổi, do đó phải dùng liều thấp khi bắt đầu và tăng liều chậm hơn ở những bệnh nhân này.

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được chứng minh.

Theo các thông tin có được, việc điều chỉnh liều là không cần thiết khi bị suy gan và/hoặc suy thận.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Thuốc Verarem 40mg, điều trị cao huyết áp và dự phòng đau thắt ngực
Verarem 40mg là gì Verarem 40mg là thuốc chẹn kênh calci ức chế đầu vào của...
0
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Nitromint 2,6mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Quá mẫn cảm đối với nitroglycerin hoặc bất kỳ hợp chất nitrate hữu cơ nào khác.

Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg).

Suy tuần hoàn cấp (sốc, trụy mạch).

Sốc do tim (trừ khi áp lực cuối kỳ tâm trương ở tâm thất trái được bảo đảm thích hợp nhờ bóng bơm trong động mạch chủ hoặc bằng các thuốc gây lực co cơ dương).

Nhồi máu cơ tim cấp với áp lực bơm đẩy thấp.

Bệnh cơ tim phì đại, tắc nghẽn.

Giảm thể tích máu.

Hẹp van động mạch chủ và van hai lá.

Viêm màng ngoài tim thất, chèn ép màng ngoài tim.

Dễ bị rối loạn tuần hoàn khi đứng.

Chấn thương đầu, xuất huyết trong sọ hay các tình trạng có tăng áp lực trong sọ (tuy rằng chỉ sau khi dùng nitroglycerin đường tĩnh mạch mới thấy có tăng thêm áp lực trong sọ).

Thiếu máu nặng trên lâm sàng.

Glôcôm góc hẹp (nitrate có thể làm tăng áp lực trong mắt).

Do tác dụng trên tiến trình chuyển hoá nitrogen monoxide/ guanosine monophosphate vòng (cGMP), các thuốc ức chế men phosphodiesterase (như sildenafil, vardenafil, tadalafil) có thể cộng lực với tác dụng hạ huyết áp của các nitrate, do đó chống chỉ định việc dùng đồng thời các thuốc ức chế này và các hợp chất tạo nitrogen monoxide với nitrate.

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được chứng minh.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Nitromint 2,6mg

Trong quá trình sử dụng Nitromint 2,6mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thuốc không thích hợp cho điều trị cơn đau thắt ngực cấp. Trong trường hợp này nên dùng những loại thuốc có tác dụng tức thì.

Giống như những hợp chất nitrat khác, bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp nitroglycerin lâu ngày khi cần chuyển sang một loại thuốc khác thì nên giảm và ngưng nitroglycerin một cách từ từ.

Do làm tăng tương đối dòng máu tại những vùng phế nang thông khí kém, nitroglycerin làm giảm nhất thời nồng độ oxy trong máu động mạch. Ở bệnh nhân bị bệnh động mạch vành, điều này có thể làm giảm tuần hoàn cơ tim, và gây thiếu máu cục bộ cơ tim. Do đó cần thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc cho bệnh nhân có bệnh phổi do tim hay giảm oxy huyết ở động mạch.

Người cao tuổi có nguy cơ cao bị hạ huyết áp tư thế, do đó liều khởi đầu phải thấp hơn và việc tăng liều phải chậm hơn ở bệnh nhân cao tuổi.

Cần thận trọng đặc biệt khi dùng nitroglycerin cho những bệnh nhân bị bệnh nặng ở gan và/hoặc thận, thiểu năng tuyến giáp, sa van hai lá, thân nhiệt thấp và nuôi dưỡng kém và gần đây có bị nhồi máu cơ tim.

Trong khi điều trị, có thể tỷ lệ các cơn đau thắt ngực sẽ tăng trong giai đoạn nồng độ nitrate thấp. Có thể cần phải điều trị bổ trợ với một thuốc chống đau thắt ngực khác có một loại hoạt chất khác để tránh các cơn đau xảy ra.

Tránh dùng thức uống có cồn trong khi điều trị vì sẽ dẫn đến nhức đầu nặng, hạ huyết áp hay trụy mạch.

Trong mỗi viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6mg có 23,4mg lactose, do đó phải lưu ý đến điều này khi gặp thiếu men lactase, galactose-huyết và hội chứng kém hấp thu glucose/galactose.

Sử dụng thuốc Nitromint 2,6mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Các dữ liệu tiền lâm sàng:

Đã thấy có tác dụng gây quái thai và gây đột biến.

Các dữ liệu ở người:

Không có dữ liệu về tác dụng hại của nitrate đối với thai kỳ.

Vì tính an toàn của nitroglycerin trong các trường hợp này chưa được chứng minh, nên không được dùng thuốc khi có thai (nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ) trừ khi thấy có lợi nhiều hơn là hại.

Phụ nữ cho con bú:

Không có dữ liệu về tác dụng hại của nitrate đối với việc cho con bú.

Vì tính an toàn của nitroglycerin trong các trường hợp này chưa được chứng minh, nên không được dùng thuốc trong giai đoạn cho con bú, trừ khi thấy có lợi nhiều hơn là hại.

Ảnh hưởng của Thuốc Nitromint 2,6mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị, thuốc có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó khi mới bắt đầu dùng thuốc không được lái xe hay vận hành máy móc – trong một thời gian tùy theo từng trường hợp. Sau đó, mức độ giới hạn phải được bác sĩ quyết định theo từng trường hợp một.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Nitromint 2,6mg

Tương tác giữa thuốc Nitromint 2,6mg với các thuốc khác

Sử dụng đồng thời với thuốc dãn mạch, thuốc trị tăng huyết áp, thuốc chẹn bêta, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc lợi tiểu, thuốc an thần hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng, và uống rượu có thể làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của nitroglycerin.

Bệnh nhân trước đó đã sử dụng hợp chất nitrate hữu cơ (chẳng hạn như isosorbid mono- hoặc dinitrate) có thể cần liều nitroglycerin cao hơn để đạt cùng một hiệu quả về mặt huyết động học. Nếu sử dụng đồng thời với dihydroergotamine, nitroglycerin làm tăng cao hàm lượng dihydroergotamine trong máu, nghĩa là làm tăng tác dụng co mạch của dihydroergotamin (tức làm tăng huyết áp và gây thiếu máu cục bộ).

Sử dụng chung nitroglycerin với heparin làm giảm tác dụng của heparin.

Các thuốc ức chế phosphodiesterase (như sildenafil, vardenafil, tadalafil) có thể cộng lực với tác dụng chống tăng huyết áp của nitrate. Nếu dùng phối hợp có thể dẫn đến biến chứng tim mạch có thể chết người, do đó chống chỉ định dùng các thuốc này.

Thuốc nhuận trường có thể rút ngắn thời gian trong ruột của viên nén giải phóng chậm Nitromint, từ đó làm giảm lượng hấp thu và nồng độ nitroglycerin trong huyết tương.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Nitromint 2,6mg

Trong quá trình sử dụng Nitromint 2,6mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Nhức đầu (nhức đầu do nitrate) thường gặp trong giai đoạn đầu điều trị. Mức độ nhức đầu tùy thuộc liều thuốc dùng và có thể hết sau vài ngày mà không cần ngưng thuốc (nếu cần có thể dùng thuốc giảm đau, trong trường hợp phải giảm liều thuốc nhiều có thể tăng liều chậm lại và tăng dần về sau). Hiếm khi vừa mới bắt đầu dùng thuốc hoặc khi tăng liều lại gây tụt huyết áp, hoặc xuất hiện hạ huyết áp tư thế với triệu chứng tăng nhịp tim, choáng váng, chóng mặt, cảm giác yếu sức. Hiếm khi xảy ra buồn nôn, nôn.

Đỏ bừng mặt, khô miệng, bồn chồn, nhìn mờ, các phản ứng dị ứng ở da, trụy mạch, đôi khi có thể có nhịp tim chậm và ngất. Trong một số trường hợp cá biệt, giảm huyết áp quá mức có thể làm nặng thêm các triệu chứng của đau thắt ngực.

Hồi hộp, chân và mắt cá chân bị phù, tăng huyết áp phản xạ và mất vị giác có liên quan đến việc dùng nitrate.

Một số trường hợp rất hiếm có thể xảy ra methaemoglobin-huyết cho dù là dùng ở những liều thông thường.

Đã có ghi nhận khi sử dụng thuốc liên tục, 3 lần một ngày (sáng, trưa, chiều) có thể đưa đến dung nạp (lờn) nitrate, và dung nạp chéo với những dẫn xuất nitrate khác.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Trong trường hợp quá liều, các triệu chứng được cho là tác dụng phụ xuất hiện nặng hơn. Tùy theo mức độ bị quá liều mà xảy ra tụt huyết áp (với các rối loạn điều hòa huyết áp tư thế), trụy mạch, ngất, nhịp tim nhanh phản xạ, nhức đầu, người yếu, chóng mặt, nhìn mờ, bứt rứt, lẫn lộn, ngủ lịm, đỏ bừng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Liều cao có thể gây tím tái, khó thở và thở nhanh và co giật. Liều rất cao có thể gây tăng áp lực trong sọ.

Quá liều lâu dài có thể làm tăng mức methaemoglobin.

Điều trị quá liều:

Hút bỏ các chất trong dạ dày, rửa dạ dày ở giai đoạn sớm của quá liều.

Các biện pháp tổng quát bao gồm cho bệnh nhân nằm ngửa, chân kê cao, theo dõi dấu hiệu sinh tồn và điều chỉnh nếu cần thiết trong điều kiện săn sóc tập trung.

Huyết áp hạ thấp nhiều và/hoặc sốc cần truyền dịch hỗ trợ. Trong trường hợp ngoại lệ, cần truyền tĩnh mạch noradrenaline và/hoặc dopamine để phục hồi tuần hoàn.

Trong trường hợp bị methaemoglobin-huyết, tùy độ nặng nhẹ, những thuốc giải độc sau đây có thể được sử dụng:

Vitamin C, 1g uống hoặc dạng muối natri theo đường tĩnh mạch,

Xanh methylene, tối đa 50ml dung dịch 1%, đường tĩnh mạch,

Xanh toluidine, chỉ dùng theo đường tĩnh mạch, lúc đầu dùng liều 2 – 4ml/kg cân nặng: nếu cần có thể lặp lại điều trị với khoảng cách 1 giờ với liều 2ml/kg cân nặng.

Trị liệu với oxy, thẩm phân máu, thay máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Phân loại dược lý trị liệu: nitrate hữu cơ

Mã ATC: C01 DA02

Cơ chế tác dụng:

Nitroglycerin, hoạt chất của viên nén Nitromint, tác động lên các thành phần cơ trơn của thành mạch máu, làm dãn nở các tĩnh mạch ngoại biên và mức độ kém hơn các động mạch và mạch vành. Do tác dụng làm dãn nở tĩnh mạch, dung tích tĩnh mạch tăng, trong khi lượng máu về tĩnh mạch, thể tích tâm thất trái, áp lực cuối kỳ tâm trương và tiền tải đều giảm. Vì các động mạch nhỏ dãn nở nên lực cản ngoại biên giảm và hậu tải cũng giảm. Tất cả các tác dụng này dẫn đến tim làm việc bớt đi và nhu cầu về oxy thấp hơn.

Nitroglycerin làm dãn nở các động mạch vành dưới màng ngoài tim và làm giảm co thắt mạch vành. Qua các tác dụng này và do tiền tải giảm, lưu lượng máu đến tim đều hơn, sự tuần hoàn bàng hệ cùng với sự tưới máu cho các vùng thiếu máu cục bộ và vùng dưới màng trong tim được cải thiện. Dưới tác dụng của nitroglycerin, hiệu suất của tim và sự dung nạp vận động được gia tăng.

Tác dụng của nitroglycerin trên mạch máu dựa vào sự tạo lập nitrogen oxide. Nitroglycerin và các chất chuyển hoá có hoạt tính của nó được chuyển đổi sinh học trong thành mạch để cho ra nitrogen oxide (NO), một hợp chất giống hệt với yếu tố làm giảm căng nội mô nội sinh. Bằng cách hoạt hóa guanylate-cyclase và làm tăng tạo lập GMP vòng. Do ngăn các ion canxi đi vào tế bào, và tăng thải trừ ion canxi ra khỏi tế bào, sự tích tụ của cGMP làm giảm nồng độ ion canxi trong các thành phần cơ trơn của thành mạch, hậu quả là làm dãn thành phần cơ trơn của mạch máu, nghĩa là gây dãn mạch máu. Các tác dụng dãn mạch của nitroglycerin đều xảy ra ở cả nội mô nguyên vẹn lẫn bị tổn thương.

Viên nén giải phóng chậm Nitromint là một thuốc giải phóng kéo dài. Công nghệ sản xuất bảo đảm hoạt chất được giải phóng liên tục từ viên nén và được hệ tiêu hoá hấp thu chậm và đều.

Thời gian tác dụng của nitrate khoảng 6 – 8 giờ.

Đặc tính dược động học

Nitroglycerin, hấp thu tại hệ tiêu hóa, được chuyển hóa mạnh tại gan (tác động vượt qua lần đầu). 60% của thuốc ban đầu được gắn vào protein huyết tương. Nitroglycerin được chuyển hóa nhanh tại gan (và cũng tại các tế bào khác). Thời gian bán hủy vào khoảng từ 2 đến 4 phút.

Sự chuyển đổi sinh học cho ra một số chất chuyển hóa bao gồm hai hợp chất có hoạt tính về mặt dược học (1,2- và 1,3-glyceryl-dinitrate) với thời gian bán hủy khoảng 40 – 90 phút.

Đường thải trừ cuối cùng là qua thận và sau đó vào nước tiểu.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Không có dữ liệu về tính an toàn tiền lâm sàng nào cho thấy có thể cải thiện tính an toàn của việc dùng nitroglycerin.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Nitromint 2,6mg

  • Không nên dùng Thuốc Nitromint 2,6mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Nitromint 2,6mg

Thuốc Nitromint 2,6mg được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng chậm, màu trắng, trên mặt viên nén có in 2.6, viên nén có hình tròn được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trăng + đỏ + xanh, mặt trước có in tên thuốc, logo thương hiệu EGIS góc dưới bên phải và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Nitromint 2,6mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 25 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Nitromint 2,6mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: viên nén giải phóng chậm.

Thuốc Nitromint 2,6mg mua ở đâu

Thuốc Nitromint 2,6mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Nitromint 2,6mg giá bao nhiêu

Thuốc Nitromint 2,6mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 3 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-14162-11

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Egis Pharmaceuticals PLC

Địa chỉ: 1106 Budapest, Keresztúri út 30 – 38, Hungary.

Xuất xứ

Hungary


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


1 đánh giá cho Nitromint 2.6mg, điều trị hỗ trợ suy tim sung huyết, phòng đau thắt ngực
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Nitromint 2.6mg, điều trị hỗ trợ suy tim sung huyết, phòng đau thắt ngực
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Trương Nguyễn Hoàng An Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Mình mua được với giá sale rất tốt. Chất lượng sản phẩm thì mình chưa biết nhưng thấy quét được mã vạch các thứ thì chắc là hàng chính hãng, hy vọng là sp tốt. Thank shop

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo