Xuất xứCanada
Quy cáchChai 105ml
Thương hiệuMSD
Mã SKUSP008823

Thuốc Noxafil 40mg/ml có nguồn gốc xuất xứ từ Canada và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm nấm như: Candida vùng hầu họng, nấm Aspergilus, bệnh nấm Candida thực quản

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Noxafil 40mg/ml là gì

Thuốc Noxafil 40mg/ml thuộc nhóm thuốc chống nấm dùng toàn thân, dẫn xuất triazole. Với thành phần dược chất chính là posaconazole hàm lượng 40mg/ml. Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, dùng trực tiếp theo đường uống. Có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm nấm ở bệnh nhân từ 13 tuổi trở lên như: nấm fusarium, nấm candida thực quản, ngoài ra thuốc còn sử dụng điều trị dự phòng các trường hợp nhiễm nấm xâm lấn.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Noxafil 40mg/ml

Thuốc Noxafil 40mg/ml được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm nấm sau ở bệnh nhân từ 13 tuổi trở lên:

  • Bệnh nấm Coccidioides immitis. Bệnh nấm Coccidioides immitis đã thất bại hoặc không dung nạp với các thuốc chống nấm khác;
  • Nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn ở những bệnh nhân mắc bệnh kháng trị với amphotericin B, itraconazole hoặc voriconazole hoặc ở bệnh nhân không dung nạp những thuốc này. Kháng trị được định nghĩa là nhiễm nấm tiến triển hoặc không cải thiện sau tối thiểu 7 ngày điều trị trước đó với các liều điều trị của liệu pháp kháng nấm có hiệu quả;
  • Nhiễm Candida vùng hầu họng, bao gồm cả những bệnh nhân kháng trị với itraconazole và fluconazole. Kháng trị được định nghĩa là sự tiến triển của tình trạng nhiễm trùng hay tình trạng không cải thiện sau tối thiểu 7 ngày điều trị với liều điều trị kháng nấm hiệu quả;
  • Nhiễm nấm Fusarium, nhiễm nấm Zygomycetes, bệnh nấm Cryptococcus, bệnh nấm màu và u nấm ở những bệnh nhân mắc bệnh kháng trị với các thuốc khác hoặc những bệnh nhân không dung nạp với các thuốc khác;
  • Bệnh nấm Candida thực quản hoặc nhiễm nấm Candida huyết ở những bệnh nhân mắc bệnh kháng trị với amphotericin B, fluconazole hoặc itraconazole hoặc ở bệnh nhân không dung nạp những thuốc này. Kháng trị được định nghĩa là nhiễm nấm tiến triển hoặc không cải thiện sau một thời gian điều trị tối thiểu (nhiễm nấm huyết dai dẳng: 3 ngày; nhiễm nấm không vào máu: 7 ngày; bệnh nấm Candida thực quản: 14 ngày) với các liều điều trị của liệu pháp kháng nấm có hiệu quả.

Noxafil dạng hỗn dịch uống cũng được chỉ định điều trị dự phòng các trường hợp nhiễm nấm xâm lấn bao gồm cả nấm men và nấm mốc ở bệnh nhân từ 13 tuổi trở lên, bệnh nhân có nguy cơ cao phát triển các nhiễm nấm này như bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài, bệnh nhân nhận ghép tế bào gốc hệ tạo máu (HSCT).

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Noxafil 40mg/ml

Xem thêm

Mỗi hỗn dịch uống có chứa thành phần như:

Hoạt chất ‘, posaconazole 40mg/ml.

Tá dược: Hỗn dịch uống Noxaíìl chứa: Polysorbate 80, simeticon, natri benzoate (E211),

natri citrate dihydrate, acid citric monohydrate, glycerol, gôm xanthan, glucose lỏng, titan

dioxide (E171), hương vị anh đào (# 13174), nước tinh khiết.

Noxafil 40mg/ml, điều trị các trường hợp nhiễm nấm sau
Noxafil 40mg/ml, điều trị các trường hợp nhiễm nấm sau

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Noxafil 40mg/ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống, Hỗn dịch uống Noxafil nên dùng với bữa ăn hoặc với 240 ml chất bổ sung dinh dưỡng. Phải lắc kỹ hỗn dịch uống trước khi dùng.

Liều dùng:

Hướng dẫn sử dụng quan trọng cho Hỗn Dịch Uống Noxaíil:

Bác sỹ kê toa nên theo sát các hướng dẫn liều riêng biệt cho mỗi dạng công thức. Viên và hỗn dịch uống không được sử dụng thay thế cho nhau do sự khác biệt về liều của mỗi dạng công thức.

Bảng 1: Liều khuyến cáo đối với Hỗn dịch uống Noxafil theo chỉ định

Chỉ địnhLiều dùng và thời gian điều trị
Dự phòng nhiễm nấm xâm lấn200 mg (5 ml), 3 lần/ngày. Thời gian điều trị dựa trên sự phục hồi sau khi bị giảm bạch cầu trung tính hoặc ức chế miễn dịch.
Nhiễm nấm xâm lấn (IFI) kháng trị/Bệnh nhân nhiễm nấm xâm lấn không dung nạp400 mg (10 ml), 2 íân/ngày. Ở những bệnh nhân không thể dung nạp bữa ăn hoặc chất bổ sung dinh dưỡng, nên dùng Noxaíìl với liều 200 mg (5 ml), 4 lần/ngày.

Thời gian điều trị nên dựa trên mức độ nặng của bệnh lý sẵn có, sự phục hồi sau ức chế miễn dịch và đáp ứng lâm sàng.

Bệnh nấm Coccidioides immitis400 mg (10 ml), 2 lần/ngày. Ở những bệnh nhân không thể dung nạp bữa ăn hoặc chất bổ sung dinh dưỡng, nên dùng
Noxafil với liều 200 mg (5 ml), 4 lần/ngày.

Thời gian điều trị nên dựa trên mức độ nặng của bệnh lý sẵn có, sự phục hồi sau ức chê’ miễn dịch và đáp ứng lâm sàng.

Bệnh nấm Candida hầu- họngLiều nạp 200 mg (5 ml), 1 íân/ngày vào ngày đầu tiên, sau đó 100 mg (2,5 ml), 1 lần/ngày trong 13 ngày.
Bệnh nấm Candida hầu- họng hoặc bệnh nấm Candida thực quản kháng trị400 mg (10 ml), 2 lần/ngày (*). Thời gian điều trị nên dựa trên mức độ nặng của bệnh lý sẵn có của bênh nhân và đáp ứng lâm sàng.

Tăng tổng liều hỗn dịch uống mỗi ngày trên 800 mg không tăng thêm mức phơi nhiễm với Noxafil.

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận và posaconazole không được bài tiết đáng kể qua thận, suy thận nặng được cho là không ảnh hưởng đến dược động học của posaconazole nên không khuyến cáo điều chỉnh liều.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan: Dữ liệu dược động học ở bệnh nhân suy gan còn hạn chế, vì vậy không có khuyến cáo điều chỉnh liều nào có thể được đề xuất. Ở một số lượng nhỏ đối tượng nghiên cứu bị suy gan, đã có sự tăng mức phơi nhiễm và thời gian bán hủy cùng với 1 giảm chức năng gan.

Sử dụng ở bệnh nhi: Độ an toàn và hiệu quả ở thanh thiếu niên và trẻ em dưới 13 tuổi chưa được xác định.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Noxafil 40mg/ml

Bosviral 800mg, điều trị thủy đậu, zona và trị nhiễm HSV nặng
Bosviral 800mg là gì Bosviral 800mg có hoạt chất chính là acilovir, với đặc tính là...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Mặc dù chưa được nghiên cứu in vitro hoặc in vivo, chống chỉ định dùng đồng thời các cơ chất của CYP3A4 như terfenadine, astemizole, cisapride, pimozide hoặc quinidine với posaconazole vì điều này có thể gây tăng nồng độ trong huyết tương của những thuốc này, dẫn đến kéo dài khoảng QT và trong trường hợp hiếm gây xoắn đỉnh (torsade de pointes).
  • Ở những bệnh nhân đã biết quá mẫn với posaconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Mặc dù chưa được nghiên cứu in vitro hoặc in vivo, posaconazole có thể làm tăng nồng độ alkaloid nấm cựa gà dẫn đến ngộ độc nấm cựa gà. Chống chỉ định dùng đồng thời posaconazole và alkaloid nấm cựa gà.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase chủ yếu chuyển hóa qua CYP3A4 vì sự tăng nồng độ trong huyết tương của những thuốc này có thể dẫn đến tình trạng tiêu cơ vân.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Noxafil 40mg/ml

Trong quá trình sử dụng Thuốc Noxafil 40mg/ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Quá mẫn

Không có thông tin về nhạy cảm chéo giữa posaconazole và các thuốc chống nấm nhóm azole khác. Nên thận trọng khi kê đơn posaconazole cho những bệnh nhân quá mẫn với các thuốc nhóm azole khác.

Kéo dài khoảng QTc

Một số thuốc nhóm azole có liên quan với sự kéo dài khoảng QTc. Không nên dùng Noxaíil cùng với các thuốc là chất nền của CYP3A4 và đã được biết kéo dài khoảng QTc. (xem mục “Chống chỉ định” và “Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”). Cần thận trọng khi dùng Noxafil cho các bệnh nhân có tình trạng gây loạn nhịp như:

  • Kéo dài khoảng QTc bẩm sinh hoặc mắc phải
  • Bệnh cơ tim, đặc biệt là có biểu hiện của suy tim
  • Nhịp xoang chậm
  • Đang có triệu chứng loạn nhịp
  • Dùng cùng với các thuốc đã được biết kéo dài khoảng QTc (ngoài những thuốc đã đề cập trong mục “Chống chỉ định”).

Các rối loạn điện giải, đặc biệt là liên quan đến nồng độ kali, magiê hoặc calci cần được theo dõi và điều chỉnh khi cần thiết trước khi bắt đầu và trong thời gian điều trị bằng posaconazole.

Độc tính với gan

  • Đã có một ít các trường hợp về các phản ứng ở gan trong các thử nghiệm lâm sàng (như tăng nhẹ đến trung bình về ALT, AST, phosphatase kiềm, bilirubin toàn phần và/hoặc viêm gan trên lâm sàng). Tăng các xét nghiệm chức năng gan thường có thể hồi phục khi ngừng điều trị và trong một vài trường hợp các xét nghiệm này trở về bình thường mà không cần ngừng điều trị. Trong trường hợp hiếm gặp, đã có báo cáo phản ứng ở gan nặng hơn (kể cả trường hợp tiến triển dẫn đến tử vong) ở những bệnh nhân có các tình trạng nội khoa nghiêm trọng từ trước (như bệnh máu ác tính) trong thời gian điều trị bằng posaconazole.

Độc tính Vincristine

  • Dùng đồng thời các thuốc kháng nấm azole, bao gồm posaconazole, với vincristine có liên quan đến độc tính thần kinh và các phản ứng phụ nghiêm trọng khác bao gồm động kinh, bệnh thần kinh ngoại vi, và hội chứng tiết hormone chống bài niệu không phù hợp và liệt ruột. Chỉ dùng thuốc kháng nấm nhóm azole, bao gồm posaconazole cho những bệnh nhân dùng alkaloid từ cây dừa cạn, bao gồm vincristine, khi bệnh nhân không có lựa chọn điều trị thay thế bằng thuốc kháng nấm khác (xem mục “Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”).

Thuốc kháng khuẩn Rifamycin (rifampicin, rifabutin), một số thuốc chống co giật (phenytoin, / carbamazepine, phenobarbital, primidone), efavirenz và cimetidine     

  • Nồng độ posaconazole có thể thấp hơn đáng kể khi dùng phối hợp với các thuốc này, vì vậy, nên tránh dùng phối hợp các thuốc này với posaconazole trừ khi lợi ích cho bệnh nhân vượt trội so với nguy cơ (“xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”). Midazolam và các benzodiazepine
  • Do nguy cơ kéo dài tác dụng an thần và có thể gây suy hô hấp, chỉ nên sử dụng posaconazole cùng với các benzodiazepine chuyển hóa bởi CYP3A4 (như: midazolam, triazolam, alprazolam), khi thật cần thiết. Cần cân nhắc điều chỉnh liều các benzodiazepine chuyển hóa bởi CYP3A4 (xem mục “Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”).

Các tương tác thuốc:

  • Posaconazole là một chất ức chế CYP3A4 và chỉ nên sử dụng cùng với những thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4 khi có sự giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị (xem mục “Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”).

Tá dược

Mỗi 5ml hỗn dịch thuốc chứa khoảng 1,75 g glucose. Những bệnh nhân rối loạn dung nạp glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Sử dụng Thuốc Noxafil 40mg/ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ thời kỳ mang thai

Chưa có đầy đủ thông tin về việc sử dụng posaconazole cho phụ nữ mang thai. Những nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính đối với sinh sản. Posaconazole đã cho thấy gây ra dị dạng xương trên chuột cống ở mức phơi nhiễm thấp hơn mức phơi nhiễm đạt được khi dùng liều điều trị ở người. Trên thỏ, posaconazole gây độc cho phôi ở các mức phơi nhiễm cao hơn mức đạt được khi dùng liều điều trị. Chưa rõ nguy cơ có thể có đối với người. Không được dùng posaconazole trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ có thể có đối với thai.

Phụ nữ thời kỳ cho con bú

Posaconazole được bài tiết vào sữa của chuột cống cho con bú. Chưa cỏ nghiên cứu về sự bài tiết của posaconazole vào sữa mẹ. Không nên dùng posaconazole ở phụ nữ cho con bú trừ khi lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ có thể có đối với trẻ.

Ảnh hưởng của Thuốc Noxafil 40mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa tiến hành nghiên cứu về tác động của posaconazole trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do một số phản ứng phụ (như chóng mặt, buồn ngủ, v.v…) đã được báo cáo khi dùng posaconazole, có khả năng ảnh hưởng đến khả năng lái xe/vận hành máy móc, cần thận trọng khi sử dụng.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Noxafil 40mg/ml

Ảnh hưởng của các thuốc khác đến hỗn dịch uống posaconazole

Posaconazole được chuyển hóa qua quá trình UDP glucuronid hóa (các enzyme giai đoạn 2) và là một chất nền cho dòng đẩy p-glycoprotein (P-gp). Vì vậy, những thuốc ức chế hoặc cảm ứng các con đường thanh thải này có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ posaconazole trong huyết tương.

Phenytoin

  • (200 mg, 1 lần/ngày) làm giảm Cmax của posaconazole 41% và giảm AUC của posaconazole 50%. Nên tránh dùng đồng thời posaconazole và phenytoin trừ khi lợi ích đối với bệnh nhân vượt trội nguy cơ.

Rifabutin

  • (300 mg, 1 lần/ngày) làm giảm Cmax (nồng độ tối đa trong huyết tương) của posaconazole 43% và giảm AUC (diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian) của posaconazole 49%. Nên tránh dùng đồng thời posaconazole và rifabutin trừ khi lợi ích đối với bệnh nhân vượt trội nguy cơ.

Glipizide (liều đơn 10 mg) không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến Cmax và AUC của posaconazole.

Thuốc đối kháng thụ thể H2, thuốc ức chế bơm proton (PPI) và thuốc kháng acid:

  • Các nồng độ trong huyết tương của posaconazole (Cmax và AUC) giảm 39% khi hỗn dịch uống posaconazole được dùng với cimetidine (400mg hai lần một ngày) do sự hấp thu giảm có khả năng thứ phát do giảm sản xuất acid dạ dày. Nếu có thể, nên tránh dùng đồng thời hỗn dịch uống posaconazole và các thuốc đối kháng thụ thể H2.
  • Tương tự, việc dùng 400mg hỗn dịch uống posaconazole với esomeprazole (40mg mỗi ngày) làm giảm Cmax và AUC trung bình là 46% và 32%, theo thứ tự, so sánh với liều dùng 400mg posaconazole một mình. Nếu có thể, nên tránh dùng đồng thời hỗn dịch uống posaconazole vả các thuốc ức chế bơm proton.

Các thuốc tăng nhu động đường tiêu hóa

  • Metoclopramide, khi được cho với hỗn dịch uống posaconazole, làm giảm nồng độ huyết tương của posaconazole. Nếu metoclopramide được dùng đồng thời với hỗn dịch uống posaconazole, thì khuyến cáo phải theo dõi sát tình trạng nhiễm nấm bùng phát.
  • Loperamide không ảnh hưởng đến nồng độ huyết tương của posaconazole. Không cần điều chỉnh liều của posaconazole khi loperamide và posaconazole được dùng đồng thời.

Efavirenz

  • (400 mg, 1 lần/ngày) làm giảm Cmax của posaconazole là 45% và giảm AUC của posaconazole là 50%. Nên tránh sử dụng đồng thời posaconazole và efavirenz trừ khi lợi ích đối với bệnh nhân vượt trội nguy cơ.

Fosamprenavir.

  • Dùng kết hợp fosamprenavir với posaconazole có thể dẫn đến giảm nồng độ posaconazole trong huyết tương. Nếu cần sử dụng đồng thời, khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ tình trạng nhiễm nấm bùng phát. Sử dụng liều fosamprenavir lặp lại (700 mg, 2 íân/ngày X 10 ngày) làm giảm Cmax và AUC của posaconazole (hỗn dịch uống 200 mg, 1 íân/ngày vào ngày đầu tiên, hỗn dịch uống 200 mg, 2 lần/ngày vào ngày thứ 2, sau đó là hỗn dịch uống 400 mg, 2 lần/ngảy X 8 ngày) tương ứng là 21% và 23%.

Ảnh hưởng của hỗn dịch uống posaconazole đến các thuốc khác

Posaconazole không được chuyển hóa đến mức có ý nghĩa lâm sàng qua hệ thống cytochrome P450. Tuy nhiên, posaconazole là một thuốc ức chế CYP3A4, vì vậy nồng độ trong huyết tương của các thuốc được chuyển hóa qua con đường enzyme này có thể tăng lên khi được dùng cùng với posaconazole.

Alkaloid nấm cựa gà:

  • Mặc dù chưa được nghiên cứu in vitro hoặc in vivo, posaconazole có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các alkaloid nấm cựa gà (ergotamine và dihydroergotamine), có thể dẫn đến ngộ độc nấm cựa gà. Chống chỉ định dùng đồng thời posaconazole và alkaloid nấm cựa gà.

Rifabutin.

  • Posaconazole làm tăng Cmax của rifabutin là 31% và tăng AUC của rifabutin là 72%. Nên tránh sử dụng đồng thời posaconazole và rifabutin trừ khi lợi ích đối với bệnh nhân vượt trội nguy cơ. Nếu dùng kết hợp hai thuốc này, khuyến cáo nên theo dõi cẩn thận về tổng số huyết cầu toàn phần và các tác dụng phụ liên quan đến tăng nồng độ rifabutin (như viêm màng mạch nho).

Vinca alkaloids:

  • Hầu hết các alkaloid chiết xuất từ dừa cạn (ví dụ: vincristine và vinblastine) là chất nền của CYP3A4. Dùng đồng thời thuốc kháng nấm nhóm azole, bao gồm posaconazole, với vincristine có liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Posaconazole có thể làm tăng nồng độ alkaloid dừa cạn trong huyết tương, điều này có thể dẫn đến nhiễm độc thần kinh và các phản ứng phụ nghiêm trọng khác. Do đó, chỉ dùng thuốc chống nấm nhóm azole, bao gồm posaconazole cho những bệnh nhân dùng alkaloid từ cây dừa cạn, bao gồm vincristine, khi bệnh nhân không có lựa chọn điều trị thay thế bằng thuốc kháng nấm khác.

Tacrolimus.

  • Posaconazole làm tăng Cmax và AUC của tacrolimus (liều đơn 0,05 mg/kg thể trọng) tương ứng là 121% và 358%. Khi bắt đầu điều trị bằng posaconazole ở những bệnh nhân đã dùng tacrolimus thì nên giảm liều tacrolimus (ví dụ giảm còn khoảng 1/3 liều hiện dùng). Sau đó nên theo dõi cẩn thận nồng độ tacrolimus trong máu trong thời gian dùng kết hợp và khi ngừng posaconazole và nên điều chỉnh liều tacrolimus khi cần thiết.

Cyclosporine

  • Ở những bệnh nhân ghép tim dùng liều cyclosporine ổn định, việc sử dụng hỗn dịch uống posaconazole 200 mg, 1 lần/ngày làm tăng nồng độ cyclosporine nên cần phải giảm liều. Khi bắt đầu điều trị bằng posaconazole ở những bệnh nhân đã dùng cyclosporine thì nên giảm liều cyclosporine (ví dụ giảm còn khoảng 3/4 liều hiện dùng). Sau đó nên theo dõi cẩn thận nồng độ cyclosporine trong máu trong thời gian dùng kết hợp khi ngừng điều trị bằng posaconazole và nên điều chỉnh liều cyclosporine khi cần thiết.

Slrolimus.

  • Dùng liều uống posaconazole lặp lại (hỗn dịch uống 400 mg, 2 íân/ngày trong 16 ngày) làm tăng Cmax và AUC của sirolimus (liều đơn 2 mg) trung bình tương ứng gấp 6,7 lần và 8,9 lần ở các đối tượng khỏe mạnh. Khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân đã dùng sirolimus, nên giảm liều sirolimus (ví dụ giảm còn khoảng 1/10 liều hiện dùng) và theo dõi thường xuyên nồng độ đáy của sirolimus trong máu toàn phần. Nên theo dõi nồng độ sirolimus lúc bắt đầu sử dụng, trong thời gian dùng kết hợp và khi ngừng điều trị bằng posaconazole và điều chỉnh liều sirolimus cho phù hợp.

Midazolam.

  • Dùng liều uống posaconazole lặp lại (hỗn dịch uống 200 mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày) làm tăng Cmax và AUC của midazolam tiêm tĩnh mạch (liều đơn 0,4 mg) trung bình gấp 1,3 lần và 4,6 lần tương ứng. Dùng hỗn dịch uống posaconazole 400 mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày làm tăng Cmax và AUC của midazolam tiêm tĩnh mạch gấp 1,6 lần và 6,2 lần tương ứng. Cả hai liều trên cùa posaconazole làm tăng Cmax và AUC của midazolam dạng uống (liều đơn đường uống 2 mg) gấp 2,2 lần và 4,5 lần tương ứng. Ngoài ra, posaconazole dạng uống (hỗn dịch uống 200 mg hoặc 400 mg) làm kéo dài thời gian bán hủy của midazolam từ khoảng 3-4 giờ đến 8-10 giờ trong thời gian dùng kết hợp.
  • Khuyến cáo nên xem xét điều chỉnh liều các benzodiazepine được chuyển hóa bởi CYP3A4 trong thời gian dùng kết hợp với posaconazole.

Zidovudine (AZT), lamivudine (3TC), indinavir:

  • Nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên zidovudine, lamivudine, indinavir khi dùng chung với posaconazole, do đó, không cần điều chỉnh liều các thuốc dùng kết hợp.

Digoxin:

  • Dùng với các thuốc azole khác có liên quan đến tăng nồng độ digoxin. Vi vậy, posaconazole có thể làm tăng nồng độ digoxin và cần kiểm soát nồng độ digoxin khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị với posaconazole.

Thuốc ức chế protease của virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

  • Do các thuốc ức chế protease của HIV là các cơ chất của CYP3A4 nên posaconazole được cho là làm tăng nồng độ huyết tương của các thuốc kháng retrovirus này. Dùng liều uống posaconazole lặp lại (hỗn dịch uống 400 mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày) làm tăng Cmax và AUC của atazanavir (300 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày) trung bình gấp 2,6 lần và 3,7 lần tương ứng ở các đối tượng khỏe mạnh. Dùng liều uống posaconazole lặp lại (hỗn dịch uống 400 mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày) làm tăng Cmax và AUC của atazanavir ở mức độ ít hơn khi được dùng dưới dạng chế độ điều trị tăng cường với ritonavir (300 mg atazanavir cộng ritonavir 100 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày) trung bình gấp 1,5 lần và 2,5 lần tương ứng ở các đối tượng khỏe mạnh. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên các tác dụng phụ và độc tính liên quan với các thuốc kháng retrovirus là cơ chất của CYP3A4 trong thời gian dùng kết hợp với posaconazole.

Thuốc ức chế HMG-CoA reductase chủ yếu được chuyển hóa qua CYP3A4:

  • Dùng liều uống posaconazole lặp lại (hỗn dịch uống 50 mg, 100 mg và 200 mg, 1 lần/ngày trong 13 ngày) làm tăng Cmax và AUC của simvastatin (liều đơn 40 mg) trung bình gấp 7,4 đến 11,4 lần và 5,7 đến 10,6 lần tương ứng. Sự tăng nồng độ thuốc ức chế HMG-CoA reductase trong huyết tương có thể liên quan với tình trạng tiêu cơ vân. Chống chỉ định dùng đồng thời posaconazole với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase chủ yếu chuyển hóa qua CYP3A4.

Thuốc chẹn kênh catci chuyển hóa qua CYP3A4′.

  • Mặc dù chưa được nghiên cứu in vitro hoặc in vivo, nên theo dõi thường xuyên các tác dụng phụ và độc tính liên quan đến các thuốc chẹn kênh calci trong thời gian dùng kết hợp với posaconazole. Có thể cần phải điều chỉnh liều thuốc chẹn kênh calci.

Tác dụng phụ của thuốc Noxafil 40mg/ml

Trong quá trình sử dụng Noxafil 40mg/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

KINH NGHIỆM TỪ CÁC THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG

Độ an toàn của hỗn dịch uống posaconazo/e

  • Độ an toàn của hỗn dịch uống posaconazole đã được đánh giá ở 2.400 bệnh nhân và người tình nguyện khỏe mạnh được đưa vào nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng và từ kinh nghiệm hậu mãi. 172 bệnh nhân được điều trị bằng posaconazole trong thời gian > 6 tháng; 58 bệnh nhân trong số này được điều trị bằng posaconazole trong thời gian > 12 tháng.
  • Các phản ứng phụ nghiêm trọng liên quan đến điều trị đã được báo cáo ở 428 bệnh nhân được điều trị bằng hỗn dịch uống posaconazole bị nhiễm nấm xâm lấn (1% mỗi trường hợp) bao gồm thay đổi nồng độ của các thuốc khác, tăng các men gan, buồn nôn, nổi ban và nôn. Các phản ứng phụ nghiêm trọng liên quan đến điều trị đã được báo cáo ở 605 bệnh nhân được điều trị dự phòng bằng hỗn dịch uống posaconazole (1% mỗi trường hợp) bao gồm tăng bilirubin huyết, tăng các men gan, tổn thương tế bào gan, buồn nôn và nôn.
  • Các phản ứng phụ có ý nghĩa về y khoa liên quan đến điều trị ít gặp và hiếm gặp đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với hỗn dịch uống posaconazole bao gồm suy thượng thận, viêm tuyến tụy, phản ứng dị ứng và/hoặc phản ứng quá mẫn.
  • Ngoài ra, các trường hợp xoắn đỉnh hiếm gặp đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng hỗn dịch uống posaconazole.
  • Hơn nữa, đã có báo cáo các trường hợp hiếm gặp về hội chứng urê huyết tan huyết và xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, chủ yếu ở những bệnh nhân đã dùng đồng thời cyclosporine hoặc tacrolimus với hỗn dịch uống posaconazole để kiểm soát hiện tượng thải ghép hoặc mảnh ghép chống lại vật chủ.

Các phản ứng phụ liên quan đến điều trị (TRAEs) đã được báo cáo trong các nghiên cứu với hỗn dịch uống posaconazole

Các phản ứng phụ liên quan đến điều trị thường gặp nhất đã được báo cáo trong các nghiên cứu với hỗn dịch uống posaconazole ở toàn bộ các nhóm người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân được trình bày ở Bảng 2.

Bảng 2: Các phản ứng phụ liên quan đến điều trị (TRAEs) đã được báo cáo ở các đối tượng dùng hỗn dịch uống posaconazole theo hệ cơ quan của cơ thể

Bao gồm tất cả các phản ứng phụ Hên quan đến điều trị với tỷ lệ 1% hoặc cao hơn

Thường gặp (>1/100, <1/10)

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Thường gặp:

Giảm bạch cầu trung tính
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Thường gặp:

Chán ăn, mất cân bằng điện giải, hạ kali máu
Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp:

Chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, buồn ngủ
Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp:

Nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, khô miệng, đầy hơi, táo bón
Rối loạn gan mật

Thường gặp:

Tăng trị số các xét nghiệm chức năng garn (bao gồm AST, ALT, phosphatase kiềm, GGT, bilirubin)
Rối loạn da và mô dưới da

Thường gặp:

Nổi ban, ngứa
Rối loạn toàn thân vả tình trạng tại chỗ dùng thuốc

Thường gặp:

Suy nhược, mệt mỏi, sốt

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Trong các thử nghiệm lâm sàng, một số bệnh nhân đã được điều trị bằng hỗn dịch uống posaconazole với liều lên đến 1600 mg/ngày mà không ghi nhận các tác dụng phụ khác biệt so với bệnh nhân dùng liều thấp hơn. Ngoài ra, đã ghi nhận quá liều do vô ý ở một bệnh nhân dùng hỗn dịch uống posaconazole 1200 mg, 2 lần/ngày trong 3 ngày. Nhà nghiên cứu không ghi nhận được tác dụng phụ liên quan nào.

Không loại bỏ được posaconazole bằng thẩm phân máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc chống nấm dùng toàn thân, dẫn xuất triazole, mã ATC: J02A C04

Cơ chế tác dụng

Posaconazole là thuốc ức chế mạnh enzyme lanosterol 14ơ-demethylase là enzyme xúc tác một bước quan trọng trong quá trình sinh tổng hợp ergosterol.

Tác dụng dược lực học (gồm các phần: kháng thuốc, in vitro, dữ liệu nhạy cảm)

Vi sinh học

Trên in vitro và cả thực hành lâm sàng, posaconazole đã cho thấy có hoạt tính chống lại các vi sinh vật sau: Các loài Aspergillus (A. fumigatus, A. flavus, A. terreus, A. nidulans, A. niger, A. ustus, A. ochraceus}, các loài Candida (C. albicans, c. glabrata, c. krusei, c.

parapsilosis), Cryptococcus neoformans, Coccidioides immitis, Fonsecaea pedrosoi, Histop/asma capsulatum, PseudaHescheria boydii và các loài Alternaria, Exophiala, > J Fusarium, Ramichloridium, Rhizomucor, Mucoryà Rhizopus.

Trên in vitro, posaconazole còn cho thấy có hoạt tính chống lại các nấm men và nấm mốc sau:’ Candida dubliniensis, c. famata, c. guiUiermondii, c. lusitaniae, c kefyr, c rugosa, c. tropicalis, c. zeytanoides, c. inconspicua, c. lipolytica, c. norvegensis, c. pseudotropicaHs, Cryptococcus /aurentii, Kluyveromyces marxianus, Saccharomyces cerevisiae, Yarrowia Hpotytica, các loài Pichia, Trichosporon, Aspergillus sydowii, Bjerkandera adusta, Blastomyces dermatitidis, Epidermophyton fioccosum, Paracoccidioides brasiliensis, Scedosporium apiospermum, Sporothrix schenckii, Wangiella dermatitidis, các loài Absidia, Apophysomyces, Bipolaris, Curvularia, Microsporum, Paecilomyces, PeniciHium và Trichophyton. Tuy nhiên, độ an toàn và hiệu quả của posaconazole trong điều trị các trường hợp nhiễm nấm trên lâm sàng do các vi sinh vật này chưa được xác định trong các thử nghiệm lâm sàng.

Posaconazole có hoạt tính kháng nấm phổ rộng chống lại một số nấm men và nấm mốc không đáp ứng với các azole hoặc đề kháng các azole khác:

  • Các loài Candida (bao gồm cả các chủng phân lập của c. albicans đề kháng fluconazole, voriconazole và itraconazole,
  • kruseivà c. glabratavốrx ít nhạy cảm với fluconazole,
  • lusitaniaey vốn ít nhạy cảm với amphotericin B,
  • Aspergillus (bao gồm cả các chủng phân lập đề kháng fluconazole, voriconazole, itraconazole và amphotericin B)
  • Các vi sinh vật trước đây không được xem là nhạy cảm với các azole như zygomycetes (ví dụ các loài Absidia, Mucor, Rhizopusva Rhizomucory)

Trên in vitro, posaconazole thể hiện hoạt tính diệt nấm chống lại các loài sau:

  • Aspergillus,
  • Nấm lưỡng hình {Blastomyces dermatitidis, Histoplasma capsulatum, PeniciHium marneffei,
  • Coccidioides immitis)
  • Một số loài Candida.

Trong các mô hình thực nghiệm nhiễm nấm ở động vật, posaconazole có hoạt tính chống lại nhiều loại nhiễm nấm gây ra bởi nấm mốc hoặc nấm men. Tuy nhiên, không có sự tương quan nhất quán giữa nồng độ ức chế tối thiểu và hiệu quả.

Nên tiến hành những mẫu nuôi cấy nấm và các nghiên cứu liên quan khác trong phòng thí nghiệm (bao gồm cả mô bệnh học) trước khi điều trị để phân lập và xác định vi sinh vật gây bệnh. Có thể bắt đầu điều trị trước khi biết kết quả nuôi cấy và các nghiên cứu khác trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, một khi đã có những kết quả này thì phải điều chỉnh liệu pháp chống nấm cho phù hợp.

Kháng thuốc

Không thể tạo ra các chủng c. albicans kháng posaconazole trong phòng thí nghiệm; các chủng đột biến Aspergillus fumigatus tự phát trong phòng thí nghiệm cho thấy giảm tính nhạy cảm với posaconazole xảy ra ở tần sô’ 1×10-8 đến 1×109. Các chủng phân lập của Candida albicans và Aspergillus fumigates \xen lâm sàng cho thấy mức giảm đáng kể về tính nhạy cảm với posaconazole là hiếm gặp. Trong những trường hợp hiếm đã ghi nhận sự giảm tính nhạy cảm, không có mối tương quan rõ rệt giữa giảm tính nhạy cảm và thất bại điều trị trên lâm sàng. Đã quan sát thấy sự thành công trên lâm sàng ở những bệnh nhân nhiễm các vi sinh vật kháng các azole khác; phù hợp với những quan sát này, posaconazole có hoạt tính in vitro chống lại nhiều chủng Aspergillus và Candida kháng các azole khác và/hoặc amphotericin B. Điểm gãy nhạy cảm (breakpoint) đối với posaconazole chưa được xác định cho bất kỳ loại nấm nào.

Kết hợp các thuốc chống nấm

Khi thử nghiệm kết hợp posaconazole với amphotericin B hoặc caspofungin trên invitro và in vivo, ít có sự đối kháng hoặc không có sự đối kháng và trong một số trường hợp có hiệu ứng cộng. Chưa rõ ý nghĩa lâm sàng cùa những kết quả này.

Đặc tính dược động học

Giới thiệu chung

Các phát hiện về dược động học tổng quát qua chương trình lâm sàng trên cả người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân đều nhất quán, cho thấy posaconazole được hấp thu chậm và thải trừ chậm với thể tích phân bố lớn. Phơi nhiễm sau khi dùng nhiều liều posaconazole viên (200 hoặc 300 mg) một lần trong ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh cao hơn 1,3 lần so với ở bệnh nhân.

Mức độ phơi nhiễm với posaconazole sau khi dùng hỗn dịch uống 400 mg, 2 lần/ngày cao hơn 3 lần ở những người tình nguyện khỏe mạnh so với ở bệnh nhân, không có các phát hiện thêm về an toàn ở các nồng độ cao hơn.

Hấp thu

Hỗn dịch uống posaconazole được hấp thu với trung vị thời gian đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương (tmax) là 3 giờ (ở bệnh nhân) và 5 giờ (ở người tình nguyện khỏe mạnh). Dược động học của hỗn dịch uống posaconazole là tuyến tính sau khi dùng đơn liều và đa liều lên đến 800 mg. Không quan sát thấy tăng thêm mức tiếp xúc khi dùng các liều hỗn dịch uống cao hơn 800 mg/ngày đối với bệnh nhân và người tình nguyện khỏe mạnh. Không có ảnh hưởng nào của thay đổi độ pH trên sự hấp thu của hỗn dịch uống posaconazole.

Khi chia tổng liều hỗn dịch uống posaconazole hàng ngày (800 mg) thành 400 mg, 2 lần/ngày. Kết quả dẫn đến mức phơi nhiễm là 184% cao hơn so với khi sử dụng 1 lần/ngày ở bệnh nhân.

Ảnh hưởng của thức ăn đến sự hấp thu đường uống ở người tình nguyện khỏe mạnh

AUC của hỗn dịch uống posaconazole cao hơn khoảng 2,6 lần khi dùng với bữa ăn không chứa chất béo hoặc chất bổ sung dinh dưỡng (14 g chất béo) và cao hơn khoảng 4 lần khi dùng với bữa ăn nhiều chất béo (khoảng 50 g chất béo) so với dùng ở tình trạng đói. Nên dùng hỗn dịch uống posaconazole cùng với thức ăn hoặc chất bổ sung dinh dưỡng.

Phân bố

Hỗn dịch uống posaconazole có thể tích phân bố biểu kiến lớn (1774 lít) cho thấy sự thâm nhập mạnh vào các mô ngoại biên.

Posaconazole gắn kết cao với protein (> 98%), chủ yếu với albumin huyết thanh.

Chuyển hóa

Posaconazole không có bất kỳ chất chuyển hóa chính nào trong tuần hoàn và nồng độ của nó cũng ít bị thay đổi bởi các thuốc ức chế enzyme CYP450. Trong số các chất chuyển hóa trong tuần hoàn, đa số là các chất liên hợp glucuronide của posaconazole và chỉ quan sát thấy một lượng nhỏ chất chuyển hóa oxy hóa (qua trung gian CYP450). Các chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu và phân chiếm khoảng 17% liều được đánh dấu phóng

xạ.

Thải trừ

Posaconazole bài tiết phần lớn qua phân (77% của liều được đánh dấu phóng xạ) với thành phần chính thải trừ như thuốc gốc (66% của liều đánh dấu phóng xạ). Phần nhỏ thuốc được thanh thải qua thận với 14% của liều đánh dấu phóng xạ (<0,2% liều đánh dấu phóng xạ là thuốc gốc).

Hỗn dịch uống posaconazole được đào thải chậm với thời gian bán thải trung bình (t-1/2) là 35 giờ (từ 20-66 giờ) và độ thanh thải toàn thân biểu kiến (CI/F) là 32 lít/giờ. Trạng thái ổn định đạt được sau 7 đến 10 ngày dùng đa liều.

Các nhóm đối tượng đặc biệt

Trẻ em

Sau khi dùng hỗn dịch uống posaconazole 800 mg/ngày chia nhiều lần để điều trị nhiễm nấm xâm lấn, nồng độ đáy trung bình trong huyết tương ở 12 bệnh nhân từ 8-17 tuổi (776 ng/ml) là tương tự như nồng độ ở 194 bệnh nhân từ 18-64 tuổi (817 ng/ml). Chưa có dữ liệu dược động học cho bệnh nhi dưới 8 tuổi. Tương tự như vậy, trong các nghiên cứu về điều trị dự phòng, nồng độ ổn định trung bình của posaconazole (Cav) ở 10 thiếu niên (13-17 tuổi) tương đương với Cav đạt được ở người lớn (>18 tuổi).

Trong một nghiên cứu trên 136 bệnh nhi bị giảm bạch cầu từ 11 tháng-17 tuổi điều trị bằng posaconazole hỗn dịch uống, liều lên đến 18mg/kg/ngày chia 2 lần, xấp xỉ 50% đạt được mục tiêu đã định trước (Ngày 7 Cavg giữa 500 ng/mL-2500 ng/mL

Nói chung, sự phơi nhiễm có khuynh hướng tăng lên ở bệnh nhân lớn tuổi hơn (7 tới <18 tuổi) so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn (2 tới <7 tuổi).

Giới tính

Dược động học của posaconazole tương đương ở nam và nữ. Không cần điều chỉnh liều Noxafil theo giới tính.

Người cao tuổi

Đã quan sát thấy tăng Cmax (26%) và AUC (29%) ở các đối tượng cao tuổi (24 đối tượng > 65 tuổi) được điều trị bằng hỗn dịch uống posaconazole so với các đối tượng trẻ hơn (24 đối tượng từ 18-45 tuổi). Tuy nhiên, trong một phân tích về dược động học theo nhóm đối tượng (Nghiên cứu 1899), tuổi tác không ảnh hưởng đến dược động học của hỗn dịch uống posaconazole. Hơn nữa, trong các thử nghiệm về hiệu quả lâm sàng, hồ sơ an toàn của hỗn dịch uống posaconazole ở bệnh nhân cao tuổi tương tự như ở người trẻ tuổi. Vì vậy không cần điều chỉnh liều theo tuổi.

Chủng tộc

Kết quả từ một nghiên cứu đa liều trên những người tình nguyện khỏe mạnh (n = 56) cho thấy chỉ có sự giảm nhẹ (16 %) về AUC và Cmax của hỗn dịch uống posaconazole ở người da đen so với người da trắng, không cần điều chỉnh liều theo chủng tộc.

Cân nặng

Mô hình thực nghiệm dược động học cho posaconazole gợi ý rằng các bệnh nhân có cân nặng lớn hơn 120kg có thể có phơi nhiễm posaconazole thấp hơn. Do đó, điều này gợi ý phải theo dõi sát tình trạng nhiễm nấm bùng phát ở bệnh nhân có cân nặng lớn hơn 120kg.

Suy thận

Sau khi dùng liều đơn ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình (n=18, độ thanh thải creatinine (Clcr) 20 ml/phúƯ1,73 m2), không ảnh hưởng đến dược động học của posaconazole, vì vậy không cần điều chỉnh liều. Ở các đối tượng bị suy thận nặng (n=6, độ thanh thải creatinine (Clcr) < 20 ml/phút/1,73 m2), mức tiếp xúc posaconazole biến thiên cao [hệ số biến thiên (CV) 96%] so với mức tiếp xúc ở các nhóm bệnh nhân thận khác [hệ số biến thiên (CV) 40%]. Tuy nhiên, vì posaconazole không đào thải đáng kể qua thận nên dược động học của posaconazole không được dự kiến bị ảnh hưởng bởi suy thận nặng và không khuyến cáo điều chỉnh liều. Posaconazole không bị loại bỏ bằng thẩm phân máu.

Suy gan

Ở một nhóm nhỏ đối tượng nghiên cứu bị suy gan (n=12) (Child-Pugh loại A, B hoặc C), các trị số Cmax thường giảm cùng với mức độ nặng của rối loạn chức năng gan (545 ng/ml đối với nhóm suy gan nhẹ, 414 ng/ml đối với nhóm suy gan trung bình và 347 ng/ml đối với nhóm suy gan nặng) mặc dù các trị số Cmax (trung bình 508 ng/ml) đổi với các đối tượng bình thường phù hợp với các thử nghiệm trước đây trên những người tình nguyện khỏe mạnh. Ngoài ra, sự tăng thời gian bán hủy cũng liên quan với giảm chức năng gan (26,6 giờ đối với nhóm suy gan nhẹ, 35,3 giờ đối với nhóm suy gan trung bình và 46,1 giờ đối với nhóm suy gan nặng), vì tất cả các nhóm đều có các trị số thời gian bán hủy dài hơn so với các đối tượng có chức năng gan bình thường (22,1 giờ). Do dữ liệu dược động học hạn chế ở những bệnh nhân suy gan, không có khuyến cáo điều chỉnh liều nào có thể được đề xuất.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Noxafil 40mg/ml

  • Không nên dùng Thuốc Noxafil 40mg/ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Noxafil 40mg/ml

Thuốc Noxafil 40mg/ml được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, hỗn dịch uống có màu trắng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng + đỏ, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính của sản phẩm, 2 bên in cách bảo quản và công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Noxafil 40mg/ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Noxafil 40mg/ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai 105ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

Thuốc Noxafil 40mg/ml mua ở đâu

Thuốc Noxafil 40mg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Noxafil 40mg/ml giá bao nhiêu

Thuốc Noxafil 40mg/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0đ/ hộp 1 chai 105ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-22438-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Patheon Inc

Địa chỉ: 111 Consumers Drive; Whitby; Ontario; L1N 5Z5 Canada.

Xuất xứ

Canada


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


5 đánh giá cho Noxafil 40mg/ml, điều trị các trường hợp nhiễm nấm sau
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 5 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Noxafil 40mg/ml, điều trị các trường hợp nhiễm nấm sau
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Nguyễn Ngọc Thiện Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Sp tuyệt vờiiii mình tem mác rõ ràng chất lượng mn yên tâm mua nhé

    2. Nguyễn Ngọc Lan Như Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Sản phẩm tốt , mình đã mua rất nhiều lần, hi vọng hàng của nhà thuốc chuẩn để tiếp tục ủng hộ

    3. Phạm Minh Tâm Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Mua của shop cũng vài lần rồi,mình thì xưa nay kg hề tin vào chech mã vạch,chỉ hy vọng người bán có tâm thôi,hy vọng hàng thật chất lượng uống hỗ trợ bệnh của mình,nếu tốt lần sau ủng hộ tiếp.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo