Xuất xứ Mỹ
Quy cách Hộp 28 viên
Thương hiệu AstraZeneca
Chuyên mục

Onglyza 5mg được nhập khẩu từ Mỹ, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với công dụng điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 với nhiều bệnh cảnh lâm sàng khác nhau.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Thuốc Onglyza 5mg là gì

Thuốc Onglyza 5mg có hoạt chất chính là saxagliptin, là thuốc ức chế cạnh tranh gây giảm sự bất hoạt của hormone incretin làm tăng nồng độ của các hormone này trong máu và làm giảm nồng độ glucose lúc đói và sau bữa ăn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Thuốc Onglyza 5mg

Onglyza 5mg được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 từ 18 tuổi trở lên nhằm kiểm soát đường huyết trong:

Đơn trị liệu:

Cho những bệnh nhân chưa kiểm soát tốt đường huyết chỉ với chế độ ăn kiêng và luyện tập và những bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do chống chỉ định hoặc không dung nạp.

Phác đồ 2 thuốc phối hợp với:

Metformin khi chỉ sử dụng metformin kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết.

Một thuốc sulfonylure khi chỉ sử dụng sulfonylure kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết ở những bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin.

Một thuốc thiazolidinedione khi chỉ sử dụng thiazolidinedione kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết ở những bệnh nhân thích hợp sử dụng thiazolidinedione.

Phác đồ 3 thuốc phối hợp với:

Metformin và sulfonylure khi sử dụng phối hợp metformin và sulfonylure kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết.

Phác đồ điều trị phối hợp với insulin (cùng hoặc không cùng với metformin) khi chỉ sử dụng insulin kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Onglyza 5mg

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất:

5.58mg saxagliptin hydrochloride (dạng khan) tương ứng với 5mg saxagliptin.

Tá dược: Mỗi viên chứa 99mg lactose monohydrate.

Viên nhân: Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể (E460i), Croscarmelose natri (E468), Magie stearat.

Bao viên: Polyvinyl alcol, Macrogol 3350 (polyethylenglycol), Titan dioxid (E171), Talc, Oxyd sắt vàng (E1720) (viên 2.5mg), Oxyd sắt đỏ (E172) (viên 5mg).

Mực in: Shellec, Indigo carmin aluminium lake (E132).

Onglyza 5mg, điều trị đái tháo đường type 2 và kiểm soát đường huyết
Onglyza 5mg, điều trị đái tháo đường type 2 và kiểm soát đường huyết

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Onglyza 5mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống. Có thể uống thuốc vào bất kỳ lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Không được bẻ hoặc cắt viên thuốc.

Nếu quên uống thuốc, uống ngay sau khi nhớ. Không được uống gấp đôi liều trong cùng ngày.

Liều dùng tham khảo:

Liều khuyến cáo của Onglyza là 5mg, 1 lần/ngày. Khi sử dụng Onglyza phối hợp với insulin hoặc 1 thuốc sulfonylure, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc sulfonylure để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).

Hiệu quả và an toàn của saxagliptin khi phối hợp với metformin và 1 thuốc thiazolidinedione chưa được thiết lập.

Các đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi):

Không khuyến cáo điều chỉnh liều chỉ theo độ tuổi (xem phần “Đặc tính dược lực học”, “Đặc tính dược động học”).

Suy thận:

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ.

Nên giảm liều xuống còn 2.5mg 1 lần/ngày cho bệnh nhân suy thận trung bình và suy thận nặng.

Không khuyến cáo sử dụng Onglyza cho bệnh nhân suy thận ở giai đoạn cuối cần phải lọc máu (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).

Do liều cần hạn chế ở mức 2.5mg/ngày dựa trên chức năng thận, cần đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị và sau đó nên theo dõi chức năng thận định kỳ (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”, “Đặc tính dược động học”).

Suy gan:

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình (xem phần “Đặc tính dược động học”). Nên thận trọng khi sử dụng saxagliptin cho bệnh nhân suy gan trung bình và không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).

Trẻ em:

An toàn và hiệu quả của Onglyza ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Dorobay 50mg, điều trị đái tháo đường typ 2 ở người tăng glucose huyết
Thuốc Dorobay 50mg là gì Dorobay 50mg là thuốc thuộc nhóm tiểu đường, được Cục...
0
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Onglyza 5mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Quá mẫn với dược chất hay với bất kỳ thành phần tá được nào trong phần nào của thuốc hoặc có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với bất kỳ chất ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP4) nào như phản ứng phản vệ, sốc phản vệ và phù mạch (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”,“Tác dụng không mong muốn”).

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Onglyza 5mg

Trong quá trình sử dụng Onglyza 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Tổng quát:

Không được sử dụng Onglyza cho bệnh nhân đái tháo đường type 1 hoặc để điều trị đái tháo đường nhiễm ceto-acid.

Onglyza không phải là thuốc thay thế insulin cho bệnh nhân cần dùng insulin.

Viêm tụy cấp:

Sử dụng các chất ức chế DPP4 có liên quan đến nguy cơ bị viêm tụy cấp. Nên thông báo cho bệnh nhân triệu chứng đặc trưng của viêm tụy cấp, đau bụng nặng, kéo dài. Nếu có nghi ngờ bị viêm tụy, nên ngừng sử dụng Onglyza, nếu xác định viêm tụy cấp, không nên bắt đầu sử dụng lại Onglyza. Nên thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử viêm tụy.

Theo kinh nghiệm khi saxagliptin lưu hành trên thị trường, đã có ghi nhận tự phát các phản ứng ngoại ý viêm tụy cấp.

Suy thận:

Nên điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận ở mức trung bình hay suy thận nặng. Không khuyến cáo sử dụng saxagliptin cho bệnh nhân suy thận ở giai đoạn cuối cần phải lọc máu. Cần đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị với Onglyza và sau đó nên theo dõi chức năng thận định kỳ (xem phần “Liều dùng và cách dùng”, “Đặc tính dược động học”).

Suy gan:

Thận trọng khi sử dụng saxagliptin cho bệnh nhân suy gan mức trung bình và không khuyến cáo sử dụng saxagliptin cho bệnh nhân suy gan nặng (xem phần “Liều dùng và cách dùng”).

Sử dụng với những thuốc gây hạ glucose trong máu:

Sulfonylure và insulin là những thuốc gây hạ glucose trong máu. Vì vậy, cần sử dụng liều thấp Sulfonylure hoặc insulin để hạn chế nguy cơ hạ glucose trong máu khi sử dụng phối hợp với Onglyza.

Phản ứng quá mẫn:

Không được sử dụng Onglyza cho bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với các thuốc ức chế DPP4 (xem phần “Chống chỉ định”).

Theo kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc trên thị trường bao gồm các báo cáo tự nguyện và thử nghiệm lâm sàng, những phản ứng ngoại ýsau đã được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng saxagliptin: phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm phản ứng phản vệ, sốc phản vệ và phù mạch. Nếu nghi ngờ phản ứng quá mẫn nặng, ngưng Onglyza, đánh giá những nguyên nhân tiềm ẩn của biến cố, và tìm phương pháp điều trị thay thế cho bệnh nhân đái tháo đường (xem phần “Tác dụng không mong muốn”).

Rối loạn về da:

Đã có các báo cáo về tổn thương loét da và hoại tử da ở các chi của khỉ trong thử nghiệm độc tính tiền lâm sàng. Không ghi nhận tỷ lệ tăng các tổn thương da trong các thử nghiệm lâm sàng. Đã có báo cáo phát ban khi sử dụng nhóm thuốc ức chế DPP4 sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Phát ban được ghi nhận là phản ứng ngoại ý khi sử dụng Onglyza (xem phần “Tác dụng không mong muốn”). Vì thế, phù hợp với việc chăm sóc bệnh nhân tiểu đường hàng ngày, nên theo dõi các rối loạn về da như phồng rộp, loét hay phát ban.

Suy tim:

Kinh nghiệm trên bệnh nhân suy tim độ III-IV theo phân loại NYHA còn hạn chế. Trong nghiên cứu SAVOR, đã ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân nhập viện do suy tim ở bệnh nhân sử dụng saxagliptin tăng nhẹ so với giả dược, mặc dù mối quan hệ nhân quả chưa được xác lập (xem phần “Đặc tính dược lực học”). Phân tích bổ sung đã không chỉ ra sự ảnh hưởng khác biệt giữa các phân độ NYHA. Thận trọng khi sử dụng Onglyza cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ nhập viện do suy tim như tiền sử suy tim hoặc suy thận mức độ trung bình đến nặng. Bệnh nhân nên được biết những triệu chứng suy tim đặc trưng và cần báo cáo ngay khi có những triệu chứng này.

Đau khớp:

Đau khớp, có thể là đau khớp nặng, đã được ghi nhận ở nhóm thuốc ức chế DPP4 sau khi thuốc lưu hành trên thị trường (xem phần “Tác dụng khôngmong muốn”). Triệu chứng giảm sau khi ngưng thuốc và ở một số bệnh nhân thì triệu chứng tái phát khi dùng trở lại thuốc đã uống hoặc một thuốc nhóm ức chế DPP4 khác. Triệu chứng có thể khởi phát nhanh sau khi bắt đầu dùng thuốc hoặc sau thời gian điều trị lâu hơn. Nếu xuất hiện đau khớp nặng: nên đánh giá việc tiếp tục điều trị cho từng bệnh nhân.

Bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

Chương trình lâm sàng của Onglyza không tiến hành nghiên cứu trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch như bệnh nhân ghép tạng, bệnh nhân có hội chứng suy giảm miện dịch. Vì vậy, an toàn và hiệu quả của saxagliptin trên những bệnh nhân này chưa được thiết lập.

Sử dụng với các thuốc gây cảm ứng CYP 3A4:

Sử dụng với các thuốc cảm ứng CYP 3A4 như carbamazepin, dexamethason, phenobarbital, phetoin và rifampicin có thể làm giảm tác dụng hạ đường huyết của Onglyza (xem phần “Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”).

Lactose:

Viên thuốc có chứa lactose monohydrat, bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp như rối loạn dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc bất thường hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Sử dụng thuốc Onglyza 5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chưa được nghiên cứu về sử dụng saxagliptin trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản ở liều cao. Nguy cơ tiềm ẩn trên người chưa được biết đến. Không nên sử dụng Onglyza trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa biết được saxagliptin có bài tiết vào sữa ở người hay không. Nghiên cứu trên động vật cho thấy saxagliptin/chất chuyển hóa bài tiết vào sữa. Không thể bỏ qua nguy cơ trên trẻ nuôi bằng sữa. Quyết định ngừng cho con bú hay ngừng điều trị nên được cân nhắc bởi lợi ích giữa việc cho con bú và việc điều trị cho người mẹ.

Khả năng sinh sản:

Chưa nghiên cứu tác động của saxagliptin đến khả năng sinh sản ở người. Tác động lên khả năng sinh sản được ghi nhận trên chuột đực và chuột cái ở liều cao với các dấu hiệu độc tính rõ ràng.

Ảnh hưởng của Thuốc Onglyza 5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Onglyza có thể có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Khi lái xe hay vận hành máy móc, cần lưu ý rằng chóng mặt đã được ghi nhận trong các nghiên cứu dùng saxagliptin. Ngoài ra, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ glucose máu khi sử dụng phối hợp Onglyza với các thuốc điều trị đái tháo đường làm hạ glucose máu (như insulin, sulfonylure).

Tương tác, tương kỵ của thuốc Onglyza 5mg

Tương tác giữa thuốc Onglyza 5mg với các thuốc khác

Dữ liệu lâm sàng dưới đây cho thấy ít có nguy cơ xảy ra tương tác có ý nghĩa lâm sàng khi sử dụng chung với các thuốc. Saxagliptin chủ yếu chuyển hóa qua cytochrom P450 3A4/5 (CYP 3A4/5).

Sử dụng đồng thời saxagliptin với các thuốc cảm ứng CYP3A4/5 khác ngoài rifampicin (như carbamazepin, dexamethason, phernobarbital, phenytoin chưa được nghiên cứu và có thể làm giảm nồng độ saxagliptin trong huyết tương và làm tăng nồng độ chất chuyển hóa chính của nó. Khi sử dụng phối hợp saxagliptin với một thuốc có hoạt lực cảm ứng CYP 3A4/5 nên theo dõi việc kiểm soát glucose trong máu cẩn thận.

Sử dụng đồng thời saxagliptin với diltiazem là chất ức chế trung bình CYP3A4/5 làm tăng Cmax và AUC của saxagliptin tương ứng là 63% và 2.1 lần và làm giảm Cmax và AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính tương ứng là 44% và 34%.

Sử dụng đồng thời saxagliptin với ketoconazole là chất gây ức chế mạnh CYP3A4/5 làm tăng Cmax và AUC của saxagliptin tương ứng là 62% và 2.5 lần và làm giảm Cmax và AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính tương ứng là 95% và 88%.

Sử dụng đồng thời saxagliptin với rifampicin là chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4/5 làm giảm Cmax và AUC của saxagliptin tương ứng là 53% và 76%. Rifampicin không ảnh hưởng đến nồng độ và thời gian tiếp xúc của chất chuyển hóa có hoạt tính và hoạt tính ức chế DPP4 huyết tương qua một khoảng liều (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).

Trong nghiên cứu in vitro, saxagliptin và chất chuyển hóa chính không ức chế CYP1A2, 2A6, 2B6, 2C8,2C9, 2C19, 2D6, 2E1 hay 3A4 và không cảm ứng CYP1A2, 2B6, 2C9 hay 3A4. Trong nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng khỏe mạnh, metformin, glibenclamid, pioglitazone, digoxin, simvastatin, omeprazole, thuốc kháng acid hay famotidine không làm thay đổi có nghĩa dược động học của saxagliptin và chất chuyển hóa chính. Hơn nữa, saxagliptin không làm thay đổi có ý nghĩa dược động học của metformin, glibenclamide, pioglitazone, digoxin, simvastatin, thành phần có hoạt tính của thuốc tránh thai phối hợp đường uống (ethinyl estradiol và norgestimate), diltiazem hay ketoconazole.

Tác động của hút thuốc, ăn kiêng, các thuốc thảo dược và rượu trên dược động học của saxagliptin chưa được nghiên cứu.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Onglyza 5mg

Trong quá trình sử dụng Onglyza 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tóm tắt dữ liệu an toàn:

Phản ứng ngoại ý thường gặp nhất trong các nghiên cứu có đối chứng với giả dược được ghi nhận ở ≥ 5% bệnh nhân dùng Onglyza 5mg và thường gặp hơn ở bệnh nhân dùng giả dược là nhiễm trùng đường hô hấp trên (7.7%), nhiễm trùng đường tiết niệu (6.8%) và đau đầu (6.5%).

4148 bệnh nhân đái tháo đường type 2, trong đó 3021 bệnh nhân dùng Onglyza được phân ngẫu nhiên vào 6 nghiên cứu lâm sàng về an toàn và hiệu quả, mù đôi và có đối chứng được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết của saxagliptin. Các nghiên cứu mù đôi, có đối chứng, ngẫu nhiên (gồm cả nghiên cứu phát triển thuốc và nghiên cứu sau khi đưa thuốc ra thị trường) trên 17000 bệnh nhân đái tháo đường type 2 được điều trị với Onglyza.

Trong phân tích gộp trên 1681 bệnh nhân đái tháo đường type 2,trong đó 882 bệnh nhân điều trị với Onglyza 5mg, được lấy ngẫu nhiên từ 5 nghiên cứu lâm sàng về an toàn và hiệu quả, mù đôi và có đối chứng với giả dược được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết của saxagliptin, tỷ lệ chung các biến cố ngoại ý ở bệnh nhân điều trị saxagliptin 5mg tương đương với giả dược. Ngừng điều trị do biến cố ngoại ý ở bệnh nhân dùng saxagliptin cao hơn so với nhóm dùng giả dược (3.3% so với 1.8%).

Bảng các phản ứng ngoại ý:

Các phản ứng ngoại ýđược ghi nhận ở ≥5% bệnh nhân được điều trị với saxagliptin 5mg và thường gặp hơn ở bệnh nhân dùng giả dược hay được ghi nhận ở ≥ 2% bệnh nhân điều trị với saxagliptin 5mg và ≥ 1% thường xuyên hơn so với giả dược từ phân tích gộp của 5 nghiên cứu về kiểm soát đường huyết, và 1 nghiên cứu phối hợp ngay từ đầu với metformin có đối chứng được thể hiện ở Bảng 1.

Các phản ứng ngoại ý được liệt kê theo tần xuất và hệ cơ quan. Tần xuất được xác định như sau: rất thường gặp (≥ 10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 10), ít gặp (≥ 1/1000 đến 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Bảng 1: Tần xuất các phản ứng ngoại ý theo hệ cơ quan từ các nghiên cứu lâm sàng và kinh nghiệm khi thuốc lưu hành trên thị trường.

Hệ cơ quan Phản ứng ngoại ý Tần xuất các phản ứng ngoại ý theo phác đồ điều trị
Đơn trị liệu saxagliptin Saxagliptin phối hợp với metformin1 Saxagliptin phối hợp với một sulfonylure (glibenclamide) Saxagliptin phối hợp với một thiazolidinedione Saxagliptin phối hợp với metformin và một sulfonylure
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng trên da và phần phụ
Nhiễm trùng đường hô hấp trên Thường gặp Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Nhiễm trùng đường tiết niệu Thường gặp Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Viêm dạ dày ruột Thường gặp Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Viêm xoang Thường gặp Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Viêm mũi hầu Thường gặp2
Rối loạn hệ miễn dịch
Phản ứng quá mẫn# Ít gặp Ít gặp Ít gặp Ít gặp
Phản ứng phản vệ bao gồm sốcphản vệ# Hiếm gặp Hiếm gặp Hiếm gặp Hiếm gặp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Hạ đường huyết Rất thường gặp3
Rối loạn lipid máu Ít gặp
Tăng triglycerid máu Ít gặp
Rối loạn hệ thần kinh
Chóng mặt Thường gặp Thường gặp
Đau đầu Thường gặp Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Rối loạn tiêu hóa
Đau bụngt Thường gặp Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Tiêu chảy4 Thường gặp Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Khó tiêu Thường gặp
Đầy hơi Thường gặp
Viêm dạ dày Thường gặp
Buồn nônt Thường gặp Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Nôn Thường gặp Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Viêm tụyt Ít gặp Ít gặp Ít gặp Ít gặp
Táo bónt Không xác định Không xác định Không xác định Không xác định Không xác định
Rối loạn về da và mô dưới da
Phát bant Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Viêm dat Ít gặp Ít gặp Ít gặp Ít gặp
Ngứat Ít gặp Ít gặp Ít gặp Ít gặp
Nổi mẫnt Ít gặp Ít gặp Ít gặp Ít gặp
Phù mạch# Hiếm gặp Hiếm gặp Hiếm gặp Hiếm gặp
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Đau khớp* Ít gặp
Đau cơ5 Thường gặp
Rối loạn hệ sinh sản và vú
Rối loạn cương dương Ít gặp
Rối loạn toàn thân và tình trạng vị trí dùng thuốc
Mệt mỏi Thường gặp Ít gặp Thường gặp
Phù ngoại vi Thường gặp

Bao gồm cả saxagliptin trong phối hợp bổ sung với metformin và trong điều trị khởi đầu phối hợp với metformin.

2 Chỉ trong điều trị khởi đầu phối hợp.

3 Không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giả dược. Tỷ lệ hạ đường huyết được chuẩn đoán xác định ít gặp ở nhóm Onglyza 5mg (0.8%) và nhóm giả dược (0.7%).

4 Tỷ lệ tiêu chảy là 4.1% (36/882) ở nhóm dùng saxagliptin 5mg và 6.1% (49/799) ở nhóm dùng giả dược.

5 Khi điều trị khởi đầu phối hợp với metformin, ít gặp đau cơ.

t Phản ứng ngoại ý được xác định qua báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thị trường.

# Xem phần “Chống chỉ định”và“Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”.

*Được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc trên thị trường (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).

Kết quả nghiên cứu SAVOR:

Nghiên cứu SAVOR gồm 8240 bệnh nhân dùng Onglyza 5mg hoặc 2.5mg 1 lần/ngày và 8173, bệnh nhân dùng giả dược. Tỷ lệ chung các biến cố ngoại ý ở bệnh nhân dùng Onglyza trong nghiên cứu này tương đương với nhóm giả dược (72.5% so với 72.2%).

Tỷ lệ biến cố viêm tụy xác định sau khi hiệu chỉnh là 0.3% ở cả 2 nhóm dùng Onglyza và dùng giả dược trong dân số chủ định điều trị (ITT).

Tỷ lệ phản ứng quá mẫn là 1.1% ở cả 2 nhóm dùng Onglyza và dùng giả dược.

Tỷ lệ chung biến cố hạ đường huyết được báo cáo (ghi trong nhật ký hàng ngày của bệnh nhân) là 17.1% ở nhóm dùng Onglyza và 14.8% ở nhóm dùng giả dược. Tỷ lệ bệnh nhân gặp biến cố hạ glucose máu nghiêm trọng (định nghĩa là cần sự trợ giúp của người khác) cao hơn ở nhóm dùng saxagliptin so với nhóm dùng giả dược (2.1% so với 1.6%). Tăng nguy cơ biến cố hạ glucose máu nói chung và hạ glucose máu nghiêm trọng được ghi nhận ở nhóm dùng saxagliptin xảy ra chủ yếu ở nhóm đã dùng SU lúc ban đầu, không xảy ra ở nhóm dùng insulin hay metformin đơn trị liệu lúc ban đầu. Nguy cơ gia tăng biến cố hạ glucose máu nói chung và hạ glucose máu nặng chủ yếu được ghi nhận ở những đối tượng có HbA1C < 7% tại thời điểm ban đầu.

Chỉ số bạch cầu lympho giảm 0.5% ở nhóm bệnh nhân dùng Onglyza và 0.4% ở nhóm dùng giả dược.

Tỷ lệ nhập viện do suy tim ở nhóm dùng saxagliptin (3.5%) cao hơn so với nhóm dùng giả dược (2.8%) có ý nghĩa thống kê dạng dữ liệu định danh (nominal) ở nhóm giả dược (HR=1.27; 95% Cl 1.07, 1.51; P=0,007). Xem phần “Đặc tính dược lực học”.

Mô tả các phản ứng ngoại ý chọn lọc:

Hạ glucose trong máu:

Phản ứng ngoại ý hạ glucose máu dựa trên tất cả các báo cáo về hạ glucose trong máu; không cần đo chỉ số glucose máu cùng lúc.

Khi điều trị phối hợp bổ sung với metformin và sulfonylure, tỷ lệ chung các biến cố hạ glucose máu được ghi nhận là 10.1% ở nhóm dùng Onglyza 5mg và 6.3% ở nhóm dùng giả dược.

Khi điều trị phối hợp bổ sung insulin (cùng hoặc không cùng với metformin), tỷ lệ chung biến cố hạ glucose máu được ghi nhận là 18.4% ở nhóm dùng Onglyza và 19.9% ở nhóm dùng giả dược.

Các xét nghiệm lâm sàng:

Qua các nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ biến cố ngoại ý ở nhóm bệnh nhân dùng saxagliptin 5mg tương đương với nhóm dùng giả dược. Giảm nhẹ số lượng bạch cầu lympho tuyệt đối đã được ghi nhận. Trong phân tích gộp có đối chứng với giả dược, với số lượng bạch cầu lympho ban đầu khoảng 2200 tế bào/µl, quan sát thấy có sự giảm tương đối bạch cầu lympho trung bình so với ban đầu là khoảng 100 tế bào/µl so với giả dược. Số lượng bạch cầu lympho trung bình duy trì ổn định với liều điều trị hàng ngày kéo dài đến 102 tuần. Không có mối liên quan giữa việc giảm số lượng bạch cầu lympho với các phản ứng ngoại ý trên lâm sàng khác. Chưa rõ ý nghĩa lâm sàng của việc giảm số lượng bạch cầu lympho liên quan đến dùng giả dược.

Báo cáo những phản ứng ngoại ý nghi ngờ:

Báo cáo những phản ứng ngoại ý nghi ngờ sau khi thuốc cấp phép lưu hành trên thị trường là quan trọng. Để có thể giúp theo dõi liên tục sự cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng ngoại ý nào có nghi ngờ của thuốc.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Onglyza không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến khoảng QTc hay nhịp tim ở liều uống đến 400mg/ngày trong 2 tuần (80 lần liều khuyến cáo). Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị hỗ trợ thích hợp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Saxagliptin và chất chuyển hóa chính có thể được loại trừ qua lọc máu (23% liều trong 4 giờ).

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm tác dụng trị liệu: Thuốc sử dụng trong đái tháo đường. Các chất ức chế Dipeptidyl peptidase 4 (DPP4).

Cơ chế tác dụng và tác động dược lực học:

Saxagliptin là một chất ức chế DPP4 có hoạt lực ức chế mạnh (Ki: 1,3 nM), chọn lọc, thuận nghịch, cạnh tranh. Ở bệnh nhân đái tháo đường type 2, sử dụng saxagliptin sẽ ức chế hoạt tính của enzym DPP4 trong 24 giờ. Sau khi sử dụng nghiệm pháp glucose qua đường uống, sự ức chế DPP-4 sẽ làm tăng 2 – 3 lần nồng độ của các hormon incretin có hoạt tính trong máu như glucagon-like peptide-1 (GLP-1) và glucose-dependent insulinotropic polypeptide (GIP), làm giảm nồng độ glucagon và tăng đáp ứng của tế bào beta phụ thuộc glucose, mà kết quả là làm tăng nồng độ insulin và C-peptid. Sự tăng nồng độ insulin từ tế bào beta của tuyến tụy và gỉam nồng độ glucagon từ tế bào alpha của tuyến tụy có liên quan đển việc làm giảm nồng độ glucose lúc đói và giảm glucose sau khi uống glucose hay sau bữa ăn. Saxagliptin cải thiện việc kiểm soát đường huyết bằng cách làm giảm nồng độ glucose lúc đói và sau ăn ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.

Hiệu quả và an toàn lâm sàng:

Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, ngẫu nhiên, mù đôi (bao gồm thử nghiệm trong quá trình phát triển và sau khi thuốc lưu hành trên thị trường), hơn 17000 bệnh nhân đái tháo đường type 2 được điều trị với saxagliptin.

Kiểm soát đường huyết:

Tổng số 4148 bệnh nhân đái tháo đường type 2, trong đó 3021 bệnh nhân dùng saxagliptin, được phân ngẫu nhiên vào 6 nghiên cứu mù đôi, có đối chứng hiệu quả lâm sàng và an toàn, được thực hiện để đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết của saxagliptin. Điều trị với saxagliptin 5mg 1 lần/ngày cho thấy sự cải thiện có ý nghĩa thống kê và có liên quan về mặt lâm sàng các chỉ số hemoglobin A1c (HbA1c), đường huyết đói (FPG) và đường huyết sau ăn (PPG) so với giả dược trong đơn trị liệu, trong phối hợp với metformin (điều trị khởi đầu hoặc bổ sung), trong phối hợp với một sulfonylure và trong phối hợp với một thiazolidindione (xem Bảng 2). Không có sự thay đổi rõ ràng về cân nặng liên quan đến saxagliptin. Giảm HbA1c được ghi nhận ở tất cả các phân nhóm bệnh nhân bao gồm giới tính, tuổi, chủng tộc và chỉ số khối cơ thể (BMI) ban đầu và HbA1c lúc ban đầu cao hơn có liên quan đến thay đổi trung bình được hiệu chỉnh so với ban đầu nhiều hơn ở nhóm saxagliptin.

Saxagliptin đơn trị liệu:

Hai nghiên cứu mù đôi, có đối chứng với giả dược trong 24 tuần đầu được tiến hành để đánh giá hiệu quả và an toàn của saxagliptin đơn trị liệu trên bệnh nhân đái tháo đường type 2. Trong cả hai nghiên cứu, saxagliptin 1 lần/ngày cho thấy sự cải thiện có ý nghĩa chỉ số HbA1c (xem Bảng 2). Kết quả của những nghiên cứu này được xác nhận với hai nghiên cứu đơn trị liệu theo khu vực (Châu Á) 24 tuần tiếp theo so sánh saxagliptin 5mg với giả dược.

Saxagliptin điều trị phối hợp bổ sung với metformin:

Một nghiên cứu điều trị phối hợp bổ sung với metformin có đối chứng với giả dược trong 24 tuần được tiến hành để đánh giá hiệu quả và an toàn của saxagliptin trong phối hợp với metformin trên bệnh nhân chưa kiểm soát đường huyết đầy đủ (HbA1c 7 – 10%) với đơn trị liệu metformin. Saxagliptin (n=186) cho thấy sự cải thiện có ý nghĩa chỉ số HbA1c, FPG và PPG so với giả dược (n=175). Sự cải thiện HbA1c, PPG và FPG sau điều trị với saxagliptin 5mg phối hợp với metformin được duy trì đến tuần thứ 102. Sự thay đổi HbA1c của saxagliptin 5mg phối hợp với metformin (n=31) so sánh với giả dược phối hợp với metformin (n=15) là -0.8% ở tuần thứ 102.

Saxagliptin điều trị phối hợp bổ sung với metformin so với SU điều trị phối hợp bổ sung với metformin:

Một nghiên cứu 52 tuần được tiến hành để đánh giá hiệu quả và an toàn của saxagliptin 5mg trong phối hợp với metformin (428 bệnh nhân) so với một sulfonylure (glypizid, 5mg chỉnh liều khi cần đến 20mg, liều trung bình 15mg) trong phối hợp với metformin (430 bệnh nhân) trên 858 bệnh nhân chưa kiểm soát đường huyết đầy đủ (HbA1c 6.5 – 10%) với đơn trị liệu metformin. Liều trung bình của metformin khoảng 1900mcg ở mỗi nhóm điều trị. Sau 52 tuần, nhóm saxagliptin và nhóm glypizid cho thấy mức giảm trung bình HbA1c so với ban đầu tương đương nhau trong phân tích per-protocol (phân tích theo đề cương) (tương ứng là -0.7% và -0.8%, trung bình HbA1c ban đầu là 7.5% ở cả hai nhóm). Phân tích intent-to-treat (phân tích chủ định điều trị) cho kết quả phù hợp. FPG giảm nhẹ ở nhóm saxagliptin và có nhiều trường hợp ngưng thuốc (3.5% và 1.2%) do thiếu đánh giá hiệu quả dựa trên các tiêu chí FPG trong 24 tuần đầu của nghiên cứu. Saxagliptin cũng cho kết quả tỷ lệ bệnh nhân hạ đường huyết thấp hơn đáng kể, 3% (19 biến cố trên 13 bệnh nhân) so với 36.3% (750 biến cố trên 156 bệnh nhân) ở nhóm glypizid. Những bệnh nhân điều trị với saxagliptin giảm đáng kể câan nặng so với mức ban đầu so với tăng cân ở nhóm bệnh nhân sử dụng glypizid (-1.1 và +1.1kg).

Saxagliptin điều trị phối hợp bổ sung với metformin so với sitagliptin điều trị phối hợp bổ sung với metformin:

Một nghiên cứu 18 tuần được tiến hành để đánh giá hiệu quả và an toàn của saxagliptin 5mg phối hợp với metformin (403 bệnh nhân), so với sitagliptin 100mg phối hợp với metformin (398 bệnh nhân) trên 801 bệnh nhân chưa kiểm soát đường huyết đầy đủ với đơn trị liệu metformin. Sau 18 tuần, saxagliptin làm giảm HbA1c trung bình so với ban đầu không kém hơn sitagliptin trong cả phân tích per-protocol và phân tích đầy đủ. Mức giảm HbA1c so với ban đầu ở nhóm saxagliptin và nhóm sitagliptin trong phân tích per-protocol ban đầu tương ứng là -0.5% (trung bình và trung vị) và -0.6% (trung bình và trung vị). Trong các bộ phân tích đầy đủ xác định, mức giảm trung bình ở nhóm saxagliptin và nhóm sitagliptin tương ứng là -0.4% và -0.6%, với mức giảm trung vị là 0.5% cho cả hai nhóm.

Saxagliptin phối hợp với metformin trong điều trị khởi đầu:

Một nghiên cứu 24 tuần được tiến hành để đánh giá hiệu quả và an toàn của saxagliptin 5mg phối hợp với metformin trong điều trị phối hợp khởi đầu trên bệnh nhân chưa được điều trị và chưa kiểm soát đường huyết đầy đủ (HbA1c 8 – 12%). Điều trị khởi đầu với phối hợp saxagliptin 5mg và metformin (n=306) cho thấy sự cải thiện có ý nghĩa chỉ số HbA1c, FPG và PPG so với cả điều trị khởi đầu saxagliptin đơn trị liệu (n=317) và metformin đơn trị liệu (n=313). Mức giảm HbA1c từ ban đầu đến tuần thứ 24 được ghi nhận ở tất cả các phân nhóm đánh giá được xác định theo HbA1c ban đầu, với mức giảm nhiều hơn được ghi nhận ở những bệnh nhân có HbA1c ban đầu ≥ 10% (xem Bảng 2). Sự cải thiện chỉ số HbA1c, FPG và PPG trong điều trị khởi đầu với phối hợp saxagliptin 5mg và metformin được duy trì đến tuần thứ 76. Mức thay đổi HbA1c của phối hợp saxagliptin 5mg và metformin (n=177) so với phối hợp metformin và giả dược (n=147) là -0.5% ở tuần thứ 76.

Saxagliptin điều trị phối hợp bổ sung với glibenclamid:

Một nghiên cứu điều trị phối hợp bổ sung có đối chứng với giả dược trong 24 tuần được thực hiện để đánh giá hiệu quả và an toàn của saxagliptin trong phối hợp với glibenclamid trên bệnh nhân chưa kiểm soát đường huyết đầy đủ (HbA1c 7.5 – 10%) với đơn trị liệu glibenclamid liều gần tối đa. Saxagliptin phối hợp với một sulfonylure (glibenclamid 7.5mg) liều trung bình, cố định được so sánh với chỉnh tăng liều glibenclamid (khoảng 92% bệnh nhân ở nhóm sử dụng giả dược phối hợp với glibenclamid được tăng liều đến tổng liều cuối cùng 15mg/ngày). Saxagliptin (n=250) cho thấy sự cải thiện có ý nghĩa chỉ số HbA1c, FPG và PPG so với chỉnh tăng liều glibenclamid (n=264). Sự cải thiện HbA1c và PPG khi điều trị với saxagliptin 5mg được duy trì đến tuần 76. Mức thay đổi HbA1c của saxagliptin 5mg (n=56) so với chỉnh tăng liều glibenclamid phối hợp với giả dược (n=27) là -0.7% ở tuần thứ 76.

Saxagliptin điều trị phối hợp bổ sung với insulin (cùng hoặc không cùng với metformin):

Tổng số 455 bệnh nhân đái tháo đường type 2 tham gia vào nghiên cứu 24 tuần, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng giả dược nhằm đánh giá hiệu quả và an toàn của saxagliptin phối hợp với insulin liều ổn định (trung bình ban đầu: 54.2 đơn vị) trên bệnh nhân không kiểm soát đường huyết đầy đủ (7.5% ≤ HbA1c ≤ 11%) với đơn trị liệu insulin (n=141) hoặc insulin phối hợp với metformin liều ổn định (n=314). Sau 24 tuần, saxagliptin 5mg phối hợp bổ sung với insulin cùng hoặc không cùng với metformin cho thấy sự cải thiện đáng kể chỉ số HbA1c và PPG so với giả dược phối hợp với insulin cùng hoặc không cùng metformin. Khi so với giả dược, mức giảm HbA1c đạt được ở nhóm dùng saxagliptin phối hợp bổ sung với insulin tương đương với nhau dù có sử dụng với metformin hay không (-0.4% cho cả hai phân nhóm). Sự cải thiện HbA1c so với ban đầu được duy trì ở nhóm dùng saxagliptin phối hợp metformim so với nhóm dùng giả dược phối hợp insulin cùng hoặc không cùng metformin ở tuần thứ 52. Sự thay đổi HbA1c của nhóm dùng saxagliptin (n=244) so với giả dược (n=l24) là -0.4% ở tuần thứ 52.

Saxagliptin điều trị phối hợp bổ sung với thiazolidinedion:

Một nghiên cứu có đối chứng với giả dược trong 24 tuần được tiến hành để đánh giá hiệu quả và an toàn của saxagliptin phối hợp với một thiazolidinedion (TZD) trên bệnh nhân chưa kiểm soát đường huyết đầy đủ (HbA1c 7 – 10.5%) với đơn trị liệu TZD. Saxagliptin (n=183) cho thấy sự cải thiện có ý nghĩa chỉ số HbA1c, PPG và FPG so với giả dược (n=180). Sự cải thiện HbA1c, PPG và FPG khi điều trị với saxagliptin 5mg được duy trì đến tuần 76. Sự thay đổi HbA1c của saxagliptin 5mg (n=82) so với phối hợp TZD và giả dược (n=53) là -0.9% ở tuần thứ 76.

Saxagliptin điều trị phối hợp bổ sung với metformin và sulfonylure:

Tổng số 257 bệnh nhân đái tháo đường type 2 tham gia vào nghiên cứu 24 tuần, ngẫu nhiên mù đôi, có đối chứng giả dược nhằm đánh giá hiệu quả và an toàn của saxagliptin (5mg 1 lần/ngày) phối hợp với metformin và sulfonylure (SU) trên bệnh nhân chưa kiểm soát đường huyết đầy đủ (7% ≤ HbA1c ≤ 10%). Saxagliptin (n=172) cho thấy sự cải thiện có ý nghĩa chỉ so HbA1c và PPG so với giả dược (n=128). Sự thay đổi HbA1c của saxagliptin so với giả dược là -0.7% ở tuần thứ 24.

Bệnh nhân suy thận:

Một nghiên cứu 12 tuần, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược được tiến hành để đánh giá hiệu quả và an toàn của saxagliptin 2.5mg 1 lần/ngày so với giả dược trên 170 bệnh nhân (85 bệnh nhân dùng saxagliptin và 85 bệnh nhân dùng giả dược đái tháo đường type 2 (HbA1c 7 – 10%) và suy thận, (trung bình [n=90], nặng [n=41] hoặc suy thận giai đoạn cuối (ESRD) [n=39]). Trong nghiên cứu này, 98.2% bệnh nhân dùng phương pháp điều trị chống tăng đường huyết khác nhau (75.3% dùng insulin và 31.2% dùng thuốc chống tăng đường huyết đường uống, một số dùng cả hai). Saxagliptin làm giảm có ý nghĩa HbA1c so với giả dược; sự thay đổi HbA1c của saxagliptin là -0.9% ở tuần thứ 12 (sự thay đổi HbA1c là -0.4% đối với giả dược). Sự cải thiện chỉ số HbA1c khi điều trị với saxagliptin 2.5mg được duy trì đến tuần 52, tuy nhiên số lượng bệnh nhân hoàn thành 52 tuần mà không điều chỉnh thuốc chống tăng đường huyết khác ít hơn (26 bệnh nhân ở hhóm saxagliptin so với 34 bệnh nhân ở nhóm giả dược). Tần suất các trường hợp hạ glucose trong máu được chẩn đoán xác định cao hơn ở nhóm dùng saxagliptin (9.4%) so với giả dược (4.7%) mặc dù số lượng bệnh nhân xảy ra bất kỳ biến cố hạ đường huyết nào thì không khác biệt giữa hai nhóm. Không có tác dụng ngoại ý trên chức năng thận được xác định bằng độ lọc cầu thận ước tính hoặc độ thanh thải creatinin (CrCL) ở tuần thứ 12 và tuần thứ 52.

Bảng 2: Kết quả chính về hiệu quả của Onglyza 5mg/ngày trong các thử nghiệm đơn trị liệu có đối chứng giả dược và các thử nghiệm điều trị phối hợp bổ sung.

HbA1c trung bình ban đầu (%) Thay đổi trung bình2 HbA1c so với ban đầu (%) ở tuần 24 Thay đổi trung bình HbA1c hiệu chỉnh với giả dược (%) ở tuần 24 (95% Cl)
NGHIÊN CỨU ĐƠN TRỊ LIỆU
– Nghiên cứu CV181011 (n=103) 8.0 -0.5 -0.6 (-0.9. -0.4)3
– Nghiên cứu CV181038 (n=69) 7.9 -0.7 (sáng) -0.4 (-0.7, -0.1)4
– Nghiên cứu CV181038 (n=70) 7.9 -0.6 (tối) -0.4 (-0.6, -0.1)5
NGHIÊN CỨU BỔ SUNG/PHỐI HỢP
– Nghiên cứu CV181014: phối hợp bổ sung với metformin (n=186) 8.1 -0.7 -0.8 (-1.0, -0.6)3
– Nghiên cứu CV181040: phối hợp bổ sung với SU(n=250) 8.5 -0.6 -0.7 (-0.9, -0.6)3
– Nghiên cứu D1680L00006: phối hợp bổ sung với metformin và SU (n=257) 8.4 -0.7 -0.7 (-0.9, -0.5)3
– Nghiên cứu CV181013: phối hợp bổ sung với TZD (n=183) 8.4 -0.9 -0.6 (-0.8, -0.4)3
– Nghiên cứu CV181039: phối hợp từ đầu với metformin6

Tổng dân số (n=306)

HbA1c ban đầu ≥ 10% (n=107)

9.4

10.8

-2.5

-3.3

-0.5 (-0.7, -0.4)7

-0.6 (-0.9, -0.3)8

– Nghiên cứu CV181057: phối hợp bổ sung với insulin (+/- metformin) (n=300) 8.7 -0.7 -0.4 (-0.6, -0.2)3

n= Bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên (phân tích chủ định điều trị về hiệu quả chính) với dữ liệu có sẵn.

1 Nhóm giả dược có điều chỉnh tăng liều của glibenclamid từ 7.5 đến 15mg trong tổng liều hằng ngày.

2 Thay đổi trung bình điểu chỉnh từ ban đầu được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu (ANCOVA).

3 p < 0.0001 so với giả dược.

4 p=0.0059 so với giả dược.

5 p=0.0157 so với giả dược.

6 Metformin được điều chỉnh tăng liều từ 500 đến 2000mg một ngày theo khả năng dung nạp.

7 Thay đổi trung bình HbA1c khác nhau giữa nhóm saxagliptin + metformin và metformin đơn trị liệu (p < 0.0001).

Thay đổi trung bình HbA1c khác nhau giữa nhóm saxagliptin + metformin và metformin đơn trị liệu.

Nghiên cứu đánh giá dự hậu tim mạch của saxagliptin trên bệnh nhân đái tháo đường – huyết khối trong nhồi máu cơ tim (SAVOR):

SAVOR là thử nghiệm về dự hậu tim mạch trên 16492 bệnh nhân với 6.5% ≤ HbA1c ≤ 12% (12959 bệnh nhân được xác định mắc bệnh tim mạch; chỉ 3533 bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ) được phân ngẫu nhiên vào nhóm saxagliptin (n=8280) hoặc giả dược (n=8212) được thêm vào điều trị nền cho HbA1c và những yếu tố nguy cơ tim mạch. Dân số nghiên cứu gồm những bệnh nhân ≥ 65 tuổi (n=8561) và ≥ 75 tuổi (n=2330), có chức năng thận bình thường hoặc suy thận nhẹ (n=13916) cũng như suy thận trung bình (n=2240) hoặc suy thận nặng (n=336).

Tiêu chí chính về an toàn (không kém hơn) và hiệu quả (vượt trội) là 1 tiêu chí tổ hợp gồm thời gian tái phát lần đầu tiên của bất kỳ biến cố tim mạch chính (MACE) sau đây: tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, hoặc đột quỵ do thiếu máu không tử vong. Sau trung bình 2 năm theo dõi thử nghiệm đạt tiêu chí chính về an toàn chứng minh saxagliptin không làm tăng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 so với giả dược khi phối hợp với liệu pháp nền hiện tại.

Tiêu chí chính về hiệu quả không đạt.

Bảng 3: Tiêu chí chính và phụ theo các nhóm điều trị trong nghiên cứu SAVOR*

Tiêu chí Saxagliptin (N=8280) Giả dược (N=8212) Tỷ số rủi ro (95% Cl)**
Số bệnh nhân xảy ra biến cố n(%) Tỷ lệ biến cố trên 100 bệnh nhân/năm Số bệnh nhân xảy ra biến cố n (%) Tỷ lệ biến cố trên 100 bệnh nhân/năm
Tiếu chí tổ hợp chính: MACE 613 (7.4) 3.76 609 (7.4) 3.77 1.00 (0.89,1.12)t$#
Tiêu chí tổ hợp phụ: MACE kết hợp 1059 (12.8) 6.72 1034 (12.6) 6.60 1.02 (0.94, 1.11)&
Tử vong do mọi nguyên nhân 420 (5.1) 2.50 378 (4.6) 2.26 1.11 (0.96, 1.27)&

* Dân số dự định điều trị.

** Tỷ số rủi ro được hiệu chỉnh theo phân loại chức năng thận ban đầu và phân loại nguy cơ tim mạch ban đầu.

Gía trị p < 0.001 cho phân tích không kém hơn (dựa trên HR < 1.3) so với giả dược.

$ Gía trị p = 0.99 cho phân tích vượt trội (dựa trên HR < 1.0) so với giả dược.

# Biến cố tích lũy nhất quán theo thời gian, và tỷ lệ biến cố của Onglyza và giả dược không khác biệt đáng kể theo thời gian.

& Không kiểm định ý nghĩa thống kê.

Một thành phần của tiêu chí tổ hợp phụ, nhập viện do suy tim, xảy ra với tỷ lệ cao hơn ở nhóm saxagliptin (3.5%) so với nhóm giả dược (2.8%), với ý nghĩa thống kê nghiêng về phía giả dược [HR = 1.27; (95% Cl 1.07, 1.51); P = 0.007]. Các yếu tố lâm sàng dự đoán tăng nguy cơ tương đối với điều trị saxagliptin không xác định được rõ ràng. Những bệnh nhân có nguy cơ nhập viện do suy tim cao hơn, không phân biệt nhóm điều trị, là những bệnh nhân có thể được xác định bằng những yếu tố nguy cơ suy tim đã biết như tiền sử suy tim hoặc suy chức năng thận lúc ban đầu. Tuy nhiên, những bệnh nhân dùng saxagliptin đã có tiền sử suy tim hoặc suy chức năng thận lúc ban đầu không tăng nguy cơ tương đối so với giả dược trên tiêu chí tổ hợp chính hoặc phụ hoặc trên tỉ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.

A1c thấp hơn ở nhóm saxagliptin so với giả dược trong phân tích thăm dò.

Người cao tuổi:

Trong nghiên cứu SAVOR, hiệu quả và an toàn trên các phân nhóm từ 65 đến 75 tuổi thống nhất với toàn bộ dân số chung của nghiên cứu.

GENERATION là nghiên cứu kiểm soát đường huyết 52 tuần trên 720 bệnh nhân cao tuổi, tuổi trung bình là 72.6; 433 bệnh nhân (60.1%) < 75 tuổi, và 287 bệnh nhân (39.9%) ≥ 75 tuổi. Tiêu chí chính là tỷ lệ bệnh nhân đạt HbA1c < 7% mà không có hạ đường huyết nặng hoặc hạ đường huyết được chẩn đoán xác định. Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng không có sự khác biệt: saxagliptin 37.9% (saxagliptin) và 38.2 % (glimepirid) đạt tiêu chí chính. Tỷ lệ bệnh nhân thấp hơn ở nhóm saxagliptin (44.7%) so với nhóm glimepirid (54.7%) đạt HbA1c mục tiêu 7.0%. Tỷ lệ bệnh nhân có xảy ra biến cố hạ đường huyết nặng hoặc biến cố hạ đường đựợc chẩn đoán xác định thấp hơn ở nhóm saxagliptin (1.1%) so với nhóm glimepirid (15.3%).

Đặc tính dược động học

Dược động học của saxagliptin và chất chuyển hóa chính là tương tự nhau giữa đối tượng tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường type 2.

Hấp thu:

Saxagliptin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống thuốc khi đói, với nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) của saxagliptin và chất chuyển hóa chính đạt được tương ứng trong 2 và 4 giờ (Tmax). Cmax và AUC của saxagliptin và chất chuyển hóa chính tăng tỉ lệ theo liều lượng saxagliptin sử dụng, và tính tỷ lệ theo liều này được ghi nhận ở liều lên đến 400mg. Sau khi uống 5mg liều đơn saxagliptin ở người tình nguyện khỏe mạnh, trị số AUC trung bình trong huyết tương của saxagliptin và chất chuyển hóa chính lần lượt là 78ng.giờ/ml và 214ng.giờ/ml. Trị số Cmax trong huyết tương tương ứng là 24ng/ml và 47ng/ml. Hệ số biến thiên thuộc nội cá thể cho Cmax và AUC của saxagliptin dưới 12%.

Hoạt tính ức chế DPP4 huyết tương của saxagliptin trong tối thiểu 24 giờ sau khi uống saxagliptin là do nhờ vào hoạt lực cao, ái lực cao, khả năng gắn kết kéo dài với vị trí hoạt động.

Tương tác với thức ăn:

Thức ăn có ảnh hưởng tương đối nhẹ đến dược động học của saxagliptin trên đối tượng tình nguyện khỏe mạnh. Dùng chung với thức ăn (bữa ăn giàu chất béo) không làm thay đổi Cmax của saxagliptin và tăng 27% AUC so với uống thuốc khi đói. Thời gian saxagliptin đạt Cmax (Tmax) tăng lên khoảng nửa giờ sau khi ăn so với uống thuốc khi đói. Những thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng.

Phân bố:

Nghiên cứu in vitro cho thấy khả năng gắn kết của saxagliptin và chất chuyển hóa chính với protein huyết thanh người không đáng kể. Vì thế, những thay đổi về hàm lượng protein máu trong các tình trạng bệnh khác nhau (ví dụ như suy thận hay suy gan) sẽ không ảnh hưởng đến sự phân bố của saxagliptin.

Chuyển hóa:

Chuyển hóa sinh học của saxagliptin chủ yếu xảy ra qua hệ cytochrom P450 3A4/5 (CYP3A4/5). Chất chuyển hóa chính của saxagliptin cũng có tác dụng ức chế DPP4 chọn lọc, thuận nghịch, cạnh tranh, có hoạt tính bằng một nửa saxagliptin.

Thải trừ:

Thời gian bán thải trung bình (T½) của saxagliptin và chất chuyển hóa chính trong huyết tương tương ứng là 2.5 giờ và 3.1 giờ và trị số T½ trung bình của hoạt tính ức chế DPP4 trong huyết tương là 26.9 giờ. Saxagliptin được đào thải qua cả 2 đường: thận, và gan. Sau khi uống một liều đơn 14C-saxagliptin 50mg thì saxagliptin nguyên vẹn, dạng chuyển hóa có hoạt tính và tổng các hợp chất có hoạt tính phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu với tỷ lệ lần lượt 24%, 36%, và 75% liều sử dụng. Thanh thải trung bình qua thận của saxagliptin (~230ml/phút) cao hơn so với tốc độ lọc trung bình qua cầu thận (~120ml/phút), cho thấy có những cơ chế bài tiết chủ động ở thận. Khoảng 22% chất có hoạt tính phóng xạ hiện diện trong phân, chứng tỏ có 1 phần saxagliptin bài tiết qua mật và/hay một phần không được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Tuyến tính:

Cmax và AUC của saxagliptin và chất chuyển hóa chính tăng tỉ lệ theo liều lượng saxagliptin sử dụng. Saxagliptin yà chất chuyển hóa chính không tích lũy đáng kể được ghi nhận khi sử dụng lặp lại các liều 1 lần/ngày ở bất kỳ liều lượng nào. Không có sự lệ thuộc vào liều lượng và thời gian được ghi nhận trên sự thanh thải saxagliptin và chất chuyển hóa chính trong 14 ngày sử dụng liều saxagliptin 1 lần/ngày trong khoảng liều từ 2.5 – 400mg.

Nhóm đối tượng đặc biệt:

Một nghiên cứu mở, sử dụng liều đơn saxagliptin đã được tiến hành để đánh giả dược động học của saxagliptin sau khi uống liều 10mg, trên các đối tượng có suy giảm chức năng thận mạn tính so với đối tượng có chức năng thận bình thường. Nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân suy thận được phân loại theo độ thanh thải creatinin (dựa trên công thức Cockcroft-Gault) ở mức độ nhẹ (> 50 đến ≤ 80 ml/phút), trung bình (≥ 30 đến ≤ 50 ml/phút), hoặc nặng (< 30 ml/phút), cũng như các bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (ESRD) đang lọc máu.

Mức độ suy thận không ảnh hưởng đến Cmax của saxagliptin hay chất chuyển hóa chính. Ở các đối tượng suy thận nhẹ, trị số AUC trung bình của saxagliptin và chất chuyển hóa chính cao hơn tương ứng 1.2 và 1.7 lần so với AUC của các đối tượng có chức năng thận bình thường. Do mức độ tăng này không liên quan đến ý nghĩa lâm sàng nên không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ. Ở các đối tượng suy thận ở mức độ trung bình hoặc nặng hoặc đối tượng suy thận giai đoạn cuối đang lọc máu, trị số AUC của saxagliptin và chất chuyển hóa chính tăng cao hơn tương ứng là 2.1 và 4.5 lần so với trị số AUC ở đối tượng có chức năng thận bình thường. Nên giảm liều Onglyza còn 2.5mg 1 lần/ngày ở những bệnh nhân suy thận vừa và nặng (xem phần “Liều dùng và cách dùng”, “Lưu ý đặc biệt và thận trọng sử dụng”).

Suy gan:

Ở những đối tượng suy giảm chức năng gan nhẹ (Child-Pugh Class A), trung bình (Child-Pugh Class B) hoặc nặng (Child-Pugh class C), nồng độ và thời gian tiếp xúc của saxagliptin tương ứng cao hơn gấp 1.1, 1.4 và 1.8 lần, và nồng độ và thời gian tiếp xúc của BMS-510849 tương ứng thấp hơn 22%, 7% và 33% so với đối tượng khỏe mạnh.

Bênh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi):

Bệnh nhân cao tuổi (65 – 80 tuổi) có AUC của saxagliptin cao hơn khoảng 60% so với bệnh nhân trẻ tuổi (18 – 40 tuổi). Điều này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng, do đó, không khuyến cáo điều chỉnh liều theo độ tuổi.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất saxagliptin đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Onglyza 5mg

  • Không nên dùng Thuốc Onglyza 5mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Onglyza 5mg

Thuốc Onglyza 5mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có màu hồng, 2 mặt lồi, hình tròn, một mặt in số 5 mặt kia in số 4215 bằng mực xanh, thuốc được đựng trong vỉ, bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, mặt trước có in tên thuốc, logo thương hiệu AstraZeneca ở góc dưới bên phải và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Onglyza 5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Onglyza 5mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 14 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Thuốc Onglyza 5mg mua ở đâu

Thuốc Onglyza 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Onglyza 5mg giá bao nhiêu

Thuốc Onglyza 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 2 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17250-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Bristol – Myers Squibb.

Địa chỉ: 4601 Highway 62 East, Mount Vernon, Indiana 47620, USA (Mỹ).

Công ty đóng gói: Bristol – Myers Squibb S.r.l.

Địa chỉ: Contrada Fontana del Ceraso, 03012 Anagni (FR), Ý.

Cơ sở đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte. Ltd.

Doanh nghiệp nhập khẩu: Công ty cổ phần dược liệu TW 2.

Địa chỉ: 24 Nguyễn Thị Nghĩa, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Mỹ

2 đánh giá cho Onglyza 5mg, điều trị đái tháo đường type 2 và kiểm soát đường huyết
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Onglyza 5mg, điều trị đái tháo đường type 2 và kiểm soát đường huyết
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Thái Triều Đông Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Nhiều người cứ kêu shop gói sơ sài bị này bị kia, mà e nhận được k một vết móp hàng luôn cũng là do chỗ mn xa ship ngta quăng hàng đè nhau mới bị móp hàng cũng phải thông cảm chủ yếu là hộp thuốc bên trong thôi ❤️ Thuốc hàng đúng chính hãng sẽ ủng hộ shop vào lần sau ạ

    2. Trần Lê Hồng Nhi Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Giao hàng rất nhanh Hàng còn nguyên tem nguyên hộp Đóng gói sản phẩm kỹ, chắc chắc không bị móp méo

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)