Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-26423-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Pymepharco |
| Hoạt chất | Meropenem (dưới dạng Meropenem trihydrat) |
Thuốc Pimenem 500mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công ty cổ phần Pymepharco. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường niệu, nhiễm khuẩn ổ bụng, …
Nội dung chính
Thuốc Pimenem 500mg là kháng sinh nhóm carbapenem dùng đường tĩnh mạch, tương đối ổn định với dehydropeptidase -1 (DHP-1) ở người. Với thành phần dược chất chính là Meropenem hàm lượng 500mg. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, dùng đường tiêm. Có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, …
Thuốc Pimenem 500mg được chỉ định dùng đường tĩnh mạch (IV) được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đừơng niệu;
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng;
- Viêm màng não;
- Nhiễm khuẩn huyết;
- Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện;
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da;
- Nhiễm khuẩn phụ khoa: viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu;
- Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp vơi các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.
Meropenem đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp.
Meropenem dùng đường tĩnh mạch cho thấy có hiệu quả trên bệnh xơ nang hóa và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới mạn tính khi sử dụng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa thành phần như:
Meropenem: 500 mg
Tá dược: natri carbonat
Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
| Dùng đường tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút.
Meropenem dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước cất vô khuẩn để tiêm cho dung d|ch có nồng độ khoảng 50 mg/ml. Meropenem dùng truyền tĩnh mạch có thể pha với các dịch truyền tương thích. |
Người lớn: Liều lượng và thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân.
Liều khuyến cáo: 500 mg meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu. nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
1g meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết.
Bệnh xơ hóa nang: liều dùng lên đến 2 g mỗi 8 giờ.
Viêm màng não: liều khuyến cáo 2 g mỗi giờ.
Bệnh nhân suy thận
| Độ thanh thải creatlnin (ml/phút) | Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500mg, 1 g, 2g) | Tần suất sử dụng thuốc |
| 26-50 | Một đơn vị liều | Mỗi 12 giờ |
| 10-25 | Nửa đơn vị liều | Mỗi 12 giờ |
| <10 | Nửa đơn vị liều | Mỗi 24 giờ |
| Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều dùng.
Người già: không cần điều chỉnh liều dùng ở người có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải creatinín > 50 ml/phút. Trẻ em: Trẻ em trên 3 tháng tuổi và cân nặng dưới 50 kg: liều khuyến cáo là 10 – 20 mg/kg mỗi 8 giờ tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm cùa tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân. Trẻ em cân nặng > 50 kg: khuyến cáo như liều người lớn. Viêm màng não: liều khuyến cáo là 40 mg/kg mỗi 8 giờ. |
|
Trong quá trình sử dụng Thuốc Pimenem 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
|
| Thời kỳ mang thai:
Độ an toàn của meropenem với phụ nữ mang thai vẫn chưa được xác định, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai. Thời kỳ cho con bú Chưa biết thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không, do vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú. |
Không có dữ liệu, nhưng cũng dự đoán trước meropenem sẽ không ảnh hưởng đến khả năng vận hành và sử dụng máy móc
|
Trong quá trình sử dụng Pimenem 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. |
| Quá liều không chủ ý có thể xảy ra điều trị đặc biệt trên bệnh nhân suy thận
Điều trị quả liều nên là điều trị triệu chứng, ở người bình thường, thuốc sẽ được nhanh chóng thải trử qua thận, ở bệnh nhân suy thận, thẩm phân máu sẽ loại trừ meropenem và các chất chuyển hóa. |
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Meropenem là kháng sinh nhóm carbapenem dùng đường tĩnh mạch, tương đối ổn định với dehydropeptidase -1 (DHP-1) ở người, do đó không cần thêm chất ức chế (DHP-1).
Meropenem diệt khuẩn bằng cách cản trở quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sống. Sự thâm nhập dễ dàng qua thành tế bầo vi khuẩn của thuốc, độ bền cao đối với tất cả các beta-lactamase trong huyết thanh và ái lực đáng kể với các protein gắn kết với penicillin giải thích tác động diệt khuẩn mạnh cùa meropenem đới với nhiều loại vi khuẩn kị khí và hiếu khí.
Meropenem ổn định trong các thử nghiệm vể độ nhạy cảm. Meropenem đã dược chứng minh có tác động hậu kháng sinh cả in vivo và in vitro.
Hấp thu:
Khi tiêm tĩnh mạch một liều đơn meropenem 500 mg và 1g trong thời gian 5 phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng đạt được khỏang 52 ng/ml và 112 pg/ml.
Khi truyến tĩnh mạch một liều đơn meropenem trong vòng 30 phút, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương vào khoảng 11 pg/ml đối với liều 250 mg, 23 pg/ml đối với liều 500 mg, 49 pg/ml đối với liều 1 g.
Phân bố: Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của meropenem khoảng 2%. Meropenem được phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể kể cả dịch não tùy và mật.
Chuyển hóa: Chất chuyển hóa duy nhất của meropenem không có hoạt tính kháng khuẩn và được thải qua nước tlểu.
Thải trừ: Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của meropenem khoảng 1 giờ. Thuốc bền hơn với men dehydropeptidase ở thận so với imipenem và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Khoảng 70% liểu meropenem sử dụng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong 12 giờ. Nồng độ meropenem trong nước tiểu > 10 pg/ml duy trì đến 5 giờ sau khi sử dụng liều 500 mg. Không có sự tích tụ meropenem trong huyết tuơng hay nước tiểu được ghi nhận với phát đó liều 500 mg mỗi 8 giờ hay 1 g mỗi 6 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh có chức năng thận bình thuờng.
Thuốc Pimenem 500mg được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartonr màu nâu + trắng. Tên sản phẩm màu nâu, phía dưới có in thành phần dược chất chính, phía dưới cùng in hình lọ thuốc, phía trên góc tay phải in hàm lượng của thuốc. 2 bên in thành phần, số lô sản xuất, hạn sử dụng.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 lọ bột pha tiêm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm
Thuốc Pimenem 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Pimenem 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 59.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26423-17
CTCP Pymepharco
Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.