Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 10 gói x 1g
Thương hiệu Laboratories Pvt
Chuyên mục

Plitaz được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị hen suyễn như là điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân hen suyễn nhẹ đến trung bình mà không được kiểm soát đầy đủ khi dùng corticosteroid dạng hít và người cần dùng chất chủ vận có tác dụng ngắn nhưng không đủ kiểm soát hen suyễn trên lâm sàng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

 Plitaz là gì

Plitaz là là thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Montelukast (dưới dạng Montelukastnatri): 4 mg/1 g. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, dùng trực tiếp bằng đường uống. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân hen suyễn nhẹ đến trung bình.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Plitaz

Plitaz được chỉ định dùng để điều trị hen suyễn như là điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân hen suyễn nhẹ đến trung bình mà không được kiểm soát đầy đủ khi dùng corticosteroid dạng hít và người cần dùng chất chủ vận có tác dụng ngắn nhưng không đủ kiểm soát hen suyễn trên lâm sàng. Montelukast được chỉ định ở bệnh nhân bị hen suyễn, Montelukast cũng có thể làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa. Montelukast cũng có thể chỉ-định cho dự phòng hen suyễn mà tác nhân chính gây co thắt phế quản là do gắng sức.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Plitaz

Thuốc Plitaz bao gồm những thành phần chính như là:

Montelukast Sodium tương đương Montelukast: 4mg

Tá dược: Hypromellose, Mannitol.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Plitaz

Thuốc Plitaz cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Montelukast nên được uống 1 lần trong ngày. Đối với bệnh hen suyễn nên uống vào buổi tối. Đối với bệnh dị ứng viêm mũi thời gian dùng thuốc có thể chia ra nhiều lần để phù hợp với bệnh nhân. Bệnh nhân vừa bị hen suyễn và dị ứng viêm mũi chỉ nên uống ngày 1 viên vào buỗi tối.

Người già:

Không cần điều chỉnh liều khi điều trị cho người già.

Trẻ em:

Uống một gói Montelukast 4 mg vào mỗi tối.

Khi trẻ uống Montelukast phải chắc chắn rằng trẻ không dùng các loại thuốc khác có cùng hoạt chất là Montelukast.

Đối với trẻ từ 6 tháng tuổi đến 2 tuổi, gói Montelukast 4 mg là phù hợp.

Đối với trẻ từ 2 đến 5 tuổi, gói Montelukast 4 mg là phù hợp. Không dùng gói Montelukast 4 mg cho trẻ dưới 6 tháng tuôi.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Plitaz

 Onlizin-Adult, điều trị giảm ngạt mũi, cảm cúm, dị ứng đường hô hấp
 Onlizin-Adult là gì Onlizin-Adult là là thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ....
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Plitaz

Trong quá trình sử dụng Thuốc Plitaz quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Bệnh nhân được khuyên không bao giờ sử dụng montelukast dạng uống đẻ điều trị đợt hen suyễn cấp tính. Nếu đợt cấp tính xảy ra nên dùng thuốc chủ vận B dạng hít. Bệnh nhân nên gặp bác sĩ càng sớm càng tốt nếu cần dùng thuốc chủ vận P dạng hít nhiều hơn bình thường. Montelukast không nên dùng điều trị thay thế cho corticosteroid dạng hít. Không có dữ kiện chứng minh giảm tác dụng của corficosteroid dạng uống khi dùng chung với montelukast.

Những trường hợp hiếm khi bệnh nhân đang điều trị thuốc trị hen suyễn bao gồm montelukast có thê biểu hiện tăng bạch cầu ưa eosin, đôi khi biểu hiện viêm mạch lâm sàng với hội chứng Churg-Strauss, trong điều kiện thường điều trị với corticosteroid có tác dụng toàn thân. Những trường hợp này thường nhưng không luôn luôn liên quan đến giảm và ngừng dùng corticosteroid dạng uống. Bác sĩ nên được cảnh báo tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban viêm mạch, triệu chứng phổi nặng thêm, biến chứng tim mạch, và/hoặc bệnh thần kinh biểu hiện ở bệnh nhân. Bệnh nhân phát triển những triệu chứng này nên được đánh giá lại chế độ điều trị.

Sử dụng Thuốc Plitaz cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thử nghiệm trên thú không cho thấy tác dụng có hại trên phụ nữ có thai hoặc phôi thai hoặc bào thai đang phát triển. Hạn chế về dữ liệu trên phụ nữ có thai không cho thấy có mối quan hệ giữa Montelukast va di tật bào thai (ví dụ thiếu chỉ) đã được báo cáo hiếm thấy trong khảo sát rộng rãi khi lưu hành trên thị trường. Montelukast có thê được dùng trong thời gian mang thai chỉ khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Thử nghiệm trên thỏ cho thấy montelukast được đào thải vào sữa mẹ. Không biết rằng montelukast có được đào thải vào sữa người hay không. Montelukast có thể sử dụng trong thời gian cho con bú khi thật sự cần thiết.

Ảnh hưởng của Thuốc Plitaz lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Montelukast không cho thấy ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, trong những trường hợp hiếm khi, vài cá nhân được báo cáo buồn ngủ hoặc hoa mắt.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Plitaz

Montelukast có thể được dùng với các điều trị thông thường khác để dự phòng và điều trị hen suyễn mãn tính. Trong các thử nghiệm tương tác thuốc, liều lâm sàng khuyến nghị của montelukast không có ảnh hưởng quan trọng lên dược động học của các thuốc sau: theo phyllin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol/ norethindron 35/1), terfenadin, digoxin và warfarin.

Nồng độ dưới đường cong trong huyết tương (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% trong các thử nghiệm dùng chung với phenobarbital. Bởi vì montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, nên thận trọng đặc biệt trên trẻ em khi montelukast dùng chung với tác nhân gây cảm ứng CYP 3A4, như là phenytoin, phenobarbital và rifampicin.

Thử nghiệm In vitro cho thấy montelukast có khả năng ức chế CYP 2C8. Tuy nhiên, dữ liệu lâm sàng của thử nghiệm tương tác thuốc – thuốc cho thấy montelukast và rosiglitazone (như là một chất nền đại diện cho thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP 2C8) cho thấy montelukast không ức chế CYP 2C8 ở thử nghiệm in vivo. Vi thé, montelukast không làm thay đổi chuyển hóa của các thuốc chuyển hóa qua các enzyme đó (ví dụ paclitaxel, rosiglitazon, và repaglinid)

Tác dụng phụ của thuốc Plitaz

Trong quá trình sử dụng Plitaz thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Montelukast da dugc danh giá ở các thử nghiệm lâm sàng như sau: Gói 4 mg trên 175 bệnh nhân nhỉ từ 6 tháng tuổi – 2 tuổi.

Viên nén bao phim 10 mg trên gần 4000 bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên. Những tác dụng phụ trên thử nghiệm lâm sàng sau được báo cáo phổ biến (>1/100, <1/10) ở bệnh nhân hen suyễn được điều trị với montelukast và ở tỉ lệ lớn hơn so với bệnh nhân điều trị bằng giả dược:

Cơ quan trong cơ thể Người lớn > 15 tuổi (2 nghiên cứu 12 tuần; n=795) Bệnh nhi 6 tháng đến 2 tuổi (1 nghiên cứu 6 tuần; n=175)
Rối loạn hệ thần kinh trung ương Nhức đầu Chứng tăng động
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Hen suyễn
Rối loạn tiêu hóa Đau bụng Tiêu chảy
Rối loạn da và mô dưới da Viêm da dạng chàm, phát ban

Với điều trị lâu dài ở thử nghiệm lâm sàng với một số lượng giới hạn bệnh nhân cho tới 2 năm ở người lớn và cho tới 6 tháng ở trẻ từ 6 đến 14 tuổi, tính an toàn của thử nghiệm không thay đổi.

Những phản ứng phụ dưới đây đã được báo cáo trong khi lưu hành trên thị trường:

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Có xu hướng gia tăng chảy máu

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, tăng bạch cầu ia eosin trong gan.

Rối loạn tam thần: Giấc mơ bất thường bao gồm ác mộng, hoang tưởng, kích động thần kinh (bao gồm kích động, bồn chồn, hung hăn và run), trầm cảm, có ý nghĩ tự sát và rất hiếm hành vi tự tử, mất ngủ.

Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Hoa mắt, buồn ngủ, dị cảm/tăng cảm, động kinh.

Rối loạn tim mạch: Tim đập nhanh.

Rối loạn tiêu tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng,rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn.

Rối loạn gan: Tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh (ALT, AST), viêm gan ứ mật.

Rối loạn da và mô đưới da: Phù mạch, vết bầm, mày đay, ngứa, phát ban. Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.

Rối loạn chung: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù. Trường hợp rất hiếm của hội chứng Churg-Strauss (CSS) đã được báo cáo trong thời gian điều trị montelukast cho bệnh nhân hen suyễn

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Không có thông tin đặc biệt nào để điều trị quá liều montelukast. Ở các thử nghiệm hen suyễn mãn tính, montelukast được dùng ở liều đến 200 mg/ngày cho bệnh nhân trong 22 tuần và ở các thử nghiệm ngắn dùng liều đến 900 mg/ngày cho bệnh nhân khoảng I tuần mà không có các tác dụng phụ quan trọng nào trên lâm sàng. Đã có báo cáo quá liều cấp trong khi lưu hành trên thị trường và các thử nghiệm lâm sàng với montelukast. Bao gồm các báo cáo ở người lớn và trẻ em với liều cao 1000 mg (khoang 61 mg/kg trên trẻ 42 tháng tuổi). Không có tác dụng phụ quan trọng trong báo cáo quá liều. Những tác dụng phụ thường nhất xảy ra khi quá liều với montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, nhức đầu, nôn và hoạt động thần kinh thái quá. Không được biết montelukast có được tách ra bằng thâm phân phúc mạc hoặc thấm phân máu hay không.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Các cysteinyl leukotrien (LTC4, LTDs, LTEg) là các eicosanoid có khả năng gây viêm được phóng thích từ các tế bào khác nhau bao gồm tế bào mast và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian quan trọng này bám vào thụ thê của cysteinyl leukotrien (CysLT). Thụ thê CysLT type-l (CysLT¡) được tìm thấy trong đường thở (bao gồm tế bào cơ trơn và đại thực bào trong đường thở) và trên các tế bào gây viêm khác (bao gồm eosinophil và một số tế bào gốc). CysLTs có liên quan đến sinh lý bệnh học của hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Trong hen suyễn, tác dụng trung gian của nó bao gồm co phế quản, tăng tiết chất nhay, tăng tính thấm thành mạch và tăng bạch cầu ưa eosin. Trong viêm mũi dị ứng, CysLTs được giải phóng từ dịch nhầy mũi sau khi tiếp xúc với dị ứng nguyên trong giai đoạn sớm và muộn của phản ứng và liên quan đến triệu chứng của viêm mũi dị ứng.

Kích thích trong mũi cho thấy tăng kháng lực đường dẫn khí và triệu chứng nghẹt mũi. Montelukast là một chất có hoạt tính đường uống có khả năng gắn kết cao và chọn lọc với thụ thể CysLT1. Ở các thử nghiệm lâm sàng, montelukast ức chế co thắt phế quản do LTD4 ở liều thấp 5 mg. Giãn phế quản được quan sát trong vòng 2 giờ sau khi uống. Montelukast được dùng như là chất hỗ trợ với các chất chủ vận để tăng tác dụng giãn phế quản. Montelukast có thê được dùng để điều trị cả giai đoạn sớm và muộn của co thắt phế quản do kích thích của kháng nguyên. Khi so sánh với giả dược, Montelukast làm giảm bạch cầu ưa eosin trong máu ngoại vi ở người lớn và trẻ em. Trong một nghiên cứu riêng biệt, điều trị với montelukast làm giảm đáng kê bạch cầu ưa eosin trong đường thở (cũng như đo được trong đàm) và trong máu ngoại vi trong khi cải thiện kiểm soát triệu chứng lâm sàng của hen suyễn.

Đặc tính dược lực học

Hap thu Montelukast được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Viên nén bao phim 10 mg, néng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh (Cmax) đạt được sau khi uéng 3 gid (Tmax) ở người lớn trong khi đói. Sinh khả dụng trung bình đường uống là 64%. Sinh khả dụng đường uống và Cmax không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn chuẩn.

Với viên nhai 5 mg, Cmax đạt được 2 giờ sau khi uống ở người lớn khi đói. Sinh khả dụng trung bình đường uống 73% và giảm xuống còn 63% khi dùng với bữa ăn chuẩn.

Gói 4 mg có sinh khả dụng tương đương với viên nhai 4 mg khi dùng trong điều kiện nhịn ăn ở người lớn. Ở bệnh nhân từ 6 tháng đến 2 tuổi, Cmax đạt được 2 giờ sau khi uống gói 4 mg. Cmax này lớn gấp 2 lần so với người lớn khi dùng viên 10 mg.

Phân bồ

Montelukast gắn kết vào protein huyết thanh 99%. Thể tích phân bố của montelukast ở tình trạng ổn định là 8-11 lít. Thử nghiệm trên chuột với montelukast được đánh dấu đồng vị phóng xạ cho thấy một lượng nhỏ đi qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa

Thử nghiệm ở liều điều trị, nồng độ chất chuyển hóa của montelukast trong huyết tương không thể tìm thấyở trạng thái ổn định trên người lớn và trẻ em.

Trong thử nghiệm In vitro ở microsome gan người cho thấy cytochrome P450 3A4, 2A6 và 2C9 có liên quan đến chuyên hóa của montelukast. Dựa trên những thử nghiệm sâu hơn ở microsome gan người, nồng độ trị liệu trong huyết tương montelukast không ức chế cytochromes P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hoặc 2D6. Chất chuyển hóa của montelukast ít có tác dụng điều trị.

Thải trừ

Độ thanh thải của montelukast trong huyết tương trung bình 45 ml/phút trên người tình nguyện khỏe mạnh. Sau khi uống montelukast được đánh dấu phóng xạ, 86% chất được đánh dấu phóng xạ được tìm thấy trong phân sau khi tập hợp trong 5 ngày và < 0,2% được tìm thấy trong nước tiểu

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Plitaz

  • Không nên dùng Thuốc Plitaz quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Plitaz

Thuốc Plitaz được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống. Thuốc được đóng trong từng gói, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Plitaz tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Plitaz

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 gói x 1g. Kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.

Thuốc Plitaz mua ở đâu

Thuốc Plitaz có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Plitaz giá bao nhiêu

Thuốc Plitaz có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17021-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: XL Laboratories Pvt., Ltd.

Địa chỉ: E-1223, Phase-I Extn (Ghatal) RIICO Industrial Area, Bhiwadi-301019, Rajasthan Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Đánh giá  Plitaz, điều trị hen suyễn nhẹ đến trung bình
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá  Plitaz, điều trị hen suyễn nhẹ đến trung bình
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)