Xuất xứ Pháp
Quy cách Hộp 4 vỉ x 14 viên
Thương hiệu Servier

Procoralan 7,5mg, thuộc nhóm thuốc tim mạch, được chỉ định điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mãn tính đối với bệnh nhân trưởng thành bị bệnh động mạch vành có nhịp xoang bình thường và điều trị suy tim mạn tính.

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Công dụng – chỉ định Procoralan

Thuốc Procoralan 7,5mg được chỉ định:

Điều trị suy tim mạn tính: Ivabradin được chỉ định trong điều trị suy tim mạn tính từ mức độ NYHA II đến IV có rối loạn chức năng tâm thu, ở những bệnh nhân có nhịp xoang và có tần số tim ≥ 75 nhịp/phút, kết hợp với điều trị chuẩn bao gồm thuốc chẹn beta hoặc khi thuốc chẹn beta là chống chỉ định hoặc không dung nạp.

Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mãn tính: Ivabradin được chỉ định để điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mãn tính đối với bệnh nhân trưởng thành bị bệnh động mạch vành có nhịp xoang bình thường và có tần số tim ≥ 70 nhịp/phút.

Thành phần của Procoralan 7,5mg

Mỗi viên nén bao gồm thành phần chính như:

Hoạt chất: ivabradin (dưới dạng hydrochloride).

Procoralan 7.5mg: một viên nén bao phim chứa 7.5mg ivabradin (tương ứng 8.085mg ivabradin hydrochloride).

Các thành phần khác trong lõi của viên nén gồm: lactose monohydrate, magiê stearat (E470 B), tinh bột ngô, maltodextrin, silica khan dạng keo (E551).

Bao phim: hypromellose (E464), titan dioxid (E171), macrogol 6000, glycerol (E422), magie stearat (E470 B), sắt oxyd màu vàng (E172), sắt oxyd đỏ (E172).

Liều lượng và cách dùng của Procoralan

Xem thêm

Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là liều tham khảo:

Điều trị suy tim mạn tính:

Liều khởi trị thông thường được khuyến cáo của ivabradin uống 5mg hai lần mỗi ngày. Sau hai tuần điều trị, liều dùng có thể tăng lên uống 7.5mg hai lần mỗi ngày nếu tần số tim lúc nghỉ của bạn liên tục trên 60 nhịp/phút hoặc giảm xuống uống 2.5mg hai lần mỗi ngày (một nửa viên 5mg hai lần mỗi ngày) nếu tần số tim lúc nghỉ liên tục dưới 50 nhịp/phút hoặc trong trường hợp có các triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm như chóng mặt, mệt mỏi hoặc tụt huyết áp. Nếu tần số tim ở giữa khoảng 50 và 60 nhịp/phút, duy trì liều dùng uống 5mg hai lần mỗi ngày.

Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính:

Liều ivabradin khởi đầu không nên vượt quá 5mg hai lần mỗi ngày ở bệnh nhân dưới 75 tuổi. Sau ba đến bốn tuần điều trị, nếu bệnh nhân vẫn còn triệu chứng, nếu liều khởi đầu được dung nạp tốt và nếu nhịp tim lúc nghỉ trên 60 nhịp/phút, cần tăng liều tiếp theo ở bệnh nhân dùng liều uống 2.5mg hai lần mỗi ngày hoặc uống 5mg hai lần mỗi ngày. Liều duy trì không nên vượt quá 7.5mg hai lần mỗi ngày. Nếu không có sự cải thiện triệu chứng đau thắt ngực trong vòng 3 tháng sau khi khởi trị, cần ngưng việc điều trị bằng ivabradin.

Chống chỉ định

Không sử dungj thuốc trong các trường hợp sau:

Suy tim cấp hoặc không ổn định.

Phụ thuộc máy tạo nhịp tim (tần số tim phụ thuộc hoàn toàn vào máy tạo nhịp).

Đau thắt ngực không ổn định.

Block nhĩ thất độ 3.

Phối hợp với thuốc ức chế mạnh cytochrome P450 3A4 như các thuốc kháng nấm nhóm azole (ketoconazole, itraconazole), thuốc kháng sinh marolid (clarithromycin, erythromycin đường uống, josamycin, telithromycin), thuốc ức chế protease HIV (nelfinavir, ritonavir) và nefazodone.

Phối hợp với verapamil hoặc diltiazem là những thuốc ức chế trung bình CYP3A4 và có đặc tính làm giảm nhịp tim.

Mang thai, cho con bú và phụ nữ có khả năng có thai không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.

Tần số tim lúc nghỉ dưới 70 nhịp/phút trước khi điều trị.

Sốc tim.

Nhồi máu cơ tim cấp.

Hạ huyết áp nghiêm trọng (<90/50mmHg).

Suy gan nặng.

Rối loạn chức năng nút xoang.

Block xoang nhĩ.

Xử lý khi quá liều

Tim Care Diamond, hỗ trợ giảm tình trạng ứ trệ tuần hoàn và hỗ trợ giúp hoạt huyết
Công dụng của Tim Care Diamond Tim Care Diamond là thực phẩm bảo vệ...
210,000

Quá liều có thể dẫn đến nhịp chậm nghiêm trọng và kéo dài.

Khi gặp hiện tượng trên ngưng dùng thuốc và hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất để được điều trị.

Không tự ý khắc phục sự cố khi sử dụng quá liều

Tác dụng phụ của thuốc Procoralan 7,5mg

Những tác dụng bất lợi đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và được xếp loại theo tần suất sau đây: rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10); không phổ biến (≥ 1/1,000 đến < 1/100); hiếm (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000); rất hiếm (< 1/10,000); chưa được biết đến:

Rối loạn hệ thần kinh

Phổ biến: Đau đầu, thường trong tháng điều trị đầu tiên, chóng mặt, có thể liên quan đến chậm nhịp tim

Không phổ biến: Ngất, có thể liên quan đến chậm nhịp tim.

Rối loạn mạch

Phổ biến: Huyết áp không được kiểm soát

Không phổ biến: Hạ huyết áp, có thể liên quan đến nhịp tim chậm.

Rối loạn da và mô dưới da

Không phổ biến: Phù mạch, phát ban.

Hiếm: Ban đỏ Viêm da, nổi mề đay.

Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc

Không phổ biến: Suy nhược, có thể liên quan đến nhịp tim chậm, mệt mỏi, có thể liên quan đến nhịp tim chậm

Hiếm: Cảm giác bất ổn, có thể liên quan đến nhịp tim chậm.

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết

Không phổ biến: Chuột rút.

Rối loạn thị giác

Rất phổ biến: Hiện tượng chói sáng (phosphenes)

Phổ biến: Mờ mắt

Không phổ biến: Nhìn đôi, suy giảm thị giác.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

Thận trọng với bệnh nhân huyết áp thấp, có hội chứng QT bẩm sinh hoặc điều trị với thuốc kéo dài khoảng QT.

Bệnh nhân rung nhĩ – loạn nhịp tim.

Lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.

Không tự ý sử dụng thuốc mà phải theo hướng dẫn của bác sĩ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.

Không dùng Procoralan quá hạn dùng ghi trên vỉ và hộp thuốc.Thuốc này không dược vứt vào nước thải và rác thải sinh hoạt.

Hãy hỏi dược sĩ cách vứt bỏ thuốc nếu không dùng đến. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 4 vỉ x 14 viên. Thuốc được đóng dưới dạng vỉ, sau đó đựng trong hộp giấy trắng + đỏ.

Địa chỉ bán thuốc Procoralan 7,5mg

Thuốc Procoralan 7,5mg có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện!

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Đơn vị chia sẻ thông tin: Nhà Thuốc Thân Thiện
  • Hotline: 0916893886
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, Hà Nội.

Procoralan 7,5mg giá bao nhiêu

Thuốc Procoralan 7,5mg hiện đang bán với giá là: 676.000đ/ hộp. Giá trên có thể đã bao gồm cả cước phí vận chuyển.

Đơn vị sản xuất

Les Laboratoires Servier Industrie – PHÁP

Số đăng ký thuốc

Số: VN-4521-07

Xuất xứ

PHÁP

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Nguyễn Minh Dũng

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, kinh nghiệm 3 năm đứng quầy tư vấn bán lẻ thuốc tây, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm, bệnh học...

Review Procoralan 7,5mg, điều trị suy tim mạn tính, trị triệu chứng đau thắt ngực
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Procoralan 7,5mg, điều trị suy tim mạn tính, trị triệu chứng đau thắt ngực

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Chưa có bình luận nào