Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 1 tuýp x 15gx
Thương hiệuhatapharm

Psocabet 15g được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da với công dụng điều trị tại chỗ bệnh vảy nến thể mảng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Psocabet 15g là gì

Thuốc Psocabet 15g là một dẫn chất của vitamin D làm biệt hóa và ngăn chặn sự tăng sinh sản của tế bào sừng. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc mỡ, dùng theo đường bôi ngoài da, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Thuốc Psocabet 15g

Thuốc Psocabet 15g được chỉ định điều trị tại chỗ vẩy nến thể màng ổn định ở người lớn có đáp ứng với liệu pháp điều trị tại chỗ.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Psocabet 15g

Xem thêm

Mỗi tuýp thuốc mỡ bôi da Psocabet 15g có chứa những thành phần chính như là:

Calcipotriol monohydrat tương ứng với calcipotriol 0,75mg

Betamethason dipropionat tương ứng với betamethason 7,5mg

Tá dược vđ 15g

(Tá dược gồm: Propylen glycol, cremophor A25, cremophor A6, acid stearic, vaselin, ethanol 96%)

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Psocabet 15g

Thuốc Psocabet 15g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường bôi ngoài da.

Liều dùng tham khảo:

Thuốc nên được bôi một lần/ngày vào vùng da bị bệnh.

Thời gian khuyến cáo điều trị lả 4 tuần. Đã có đợt điều trị lặp lại lên tới 52 tuần. Nếu cần tiếp tục điều trị hoặc bắt đầu điều trị lại, cần có sự xem xét và giám sát định kỳ của cán bộ y tế. Khi sử dụng thuốc có chứa calcipotriol, liêu tôi đa hăng ngày không vượt quá 15g. Diện tích bề mặt cơ thể khi điều trị bằng thuốc có chứa calcipotriol không nên vượt quá 30%.

Đối tượng đặc biệt

Suy thận và suy gan: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ờ bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng chưa được đánh giá.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ dưới 18 tuổi vẫn chưa được đánh giá. Đã có dữ liệu ở trẻ em từ 12 đến 17 tuổi nhưng chưa có khuyến cáo về liều lượng.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Rocimus 0.03%, điều trị bệnh chàm thể tạng (viêm da cơ địa)
Thuốc Rocimus 0.03% là gì Rocimus 0.03% là thuốc được sử dụng bên ngoài da,...
225.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Psocabet 15g

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Quá mẫn với calcipotriol, betamethason hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Đỏ da do vẩy nến, vẩy nến tróc vẩy, vẩy nến thể mủ.

Do thuốc có chứa calcipotriol, chống chỉ định ở bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa calci.

Do thuốc có chứa corticosteroid, chống chỉ định trong các trường hợp: Thương tốn ở da do virus (như herpes hoặc varicella), bệnh về da do nấm hoặc vi khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, biếu hiện trên da liên quan đến bệnh lao, viêm da quanh miệng, teo da, rạn da, tĩnh mạch dưới da yếu, bệnh vẩy cá, trứng cá đỏ, chứng đỏ mặt, loét và vết thương.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Psocabet 15g

Trong quá trình sử dụng Psocabet 15g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Tác động lên hệ nội tiết: Thuốc có chứa steroid nhóm III, nên tránh tránh dùng cùng với các steroid khác.

Tác dụng không mong muốn liên quan đến điều trị corticosteroid toàn thân (như ức chế tuyến vò thượng thận, tác động lên sự kiểm soát chuyển hóa trên bệnh nhân tiếu đường) có thế xảy ra trong khi điều trị corticosteroid ngoài da do corticosteroid được hấp thu qua da.

Nên tránh sử dụng thuôc dưới lớp băng keo vì làm tăng sự hâp thu qua da của corticosteroid. Nên tránh bôi lên vùng da lớn bị tôn thương hoặc trên màng nhầy hoặc trong nếp gấp da vì làm tăng sự hấp thu qua da của corticosteroid.

Trong một nghiên cứu ở bệnh nhân vẩy nến da đầu và toàn thân, sử dụng liều cao calcipotriol và betamethason dạng gel trên da đầu và dạng thuốc mỡ trên cơ thể, sau 4 tuần điều trị, 5 trong số 32 bệnh nhân cho thấy đáp ứng với cortisol giảm đến gần giới hạn trong thử nghiệm với ACTH.

Tác động lên chuyển hóa calci:

Do thuốc có chứa calcipotriol, có thể xảy ra tăng calci huyết nếu sử dụng vượt quá liều tối đa hàng ngày (15g). Calci huyết trở lại bình thường sau khi ngừng điều trị. Nguy cơ tăng calci huyết là tối thiểu khi tuân thủ các khuyến cáo liên quan đến calcipotriol. Không nên điều trị trên 30% bề mặt cơ thể.

Tác dụng không mong muon tại cho:

Thuốc có chứa steroid nhóm III, nên tránh sử dụng đồng thời với các steroid khác trên cùng vùng điều trị. Da trên mặt và bộ phận sinh dục rất nhạy cảm với corticosteroid, không nên sử dụng thuốc ở những khu vực này. Bệnh nhân phải được hướng dẫn sừ dụng đúng cách để tránh bôi lên hoặc vô tình bôi lên mặt, miệng vả mắt. Phải rửa tay sau mỗi lần sử dụng để tránh vô tình bôi lên các vùng này.

Nhiêm khuân da đồng thời:

Khi da bị nhiễm khuẩn trong khi sử dụng thuốc, cần được điều trị bằng kháng sinh. Tuy nhiên, nếu tình trạng nhiễm khuẩn xấu đi, nên ngừng điều trị corticosteroid.

Ngừng điều trị: .

Khi điều trị bệnh vẩy nến bằng corticosteroid tại chỗ, có thể có nguy cơ mắc bệnh vẩy nến thể mủ toàn thân hoặc hiệu ứng phản hồi corticoid khi ngừng điều trị. Do đó, cần tiếp tục theo dõi y tế sau khi điều trị.

Sừ dụng trong thời gian dài:

Với việc sử dụng trong thời gian dài, có nguy cơ tăng các tác dụng không mong muốn của corticosteroid ở vùng điều trị và toàn thân, cần ngừng điều trị khi gặp phải các tác dụng không mong muốn liên quan đến việc sử dụng corticosteroid kéo dải.

Sử dụng chưa được đánh giá:

Thuốc chưa được sử dụng trên bệnh nhân vẩy nến thể giọt.

Điều trị đồng thời và tiếp xúc với tia UV:

Dữ liệu còn hạn chế về việc phối hợp thuốc với các thuốc điều trị vẩy nến khác tại cùng một vùng điều trị, thuốc điều trị vẩy nến đường toàn thân hoặc quang trị liệu.

Trong khi điều trị với thuốc, nên hạn chế hoặc tránh tiếp xúc quá mức với ánh sáng mặt trời tự nhiên hoặc nhân tạo. Chỉ nên điều trị tại chỗ bằng calcipotriol đồng thời tiếp xúc với tia uv khi đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ của thuốc.

Sử dụng thuốc Psocabet 15g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật với glucocorticoid đã cho thấy khả năng gây độc cho sinh sản, nhưng một số nghiên cứu dịch tễ học (ít hơn 300 trường hợp mang thai) không cho thấy các dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh của phụ nữ được diều trị bằng corticosteroid trong thai kỳ. Nguy cơ tiềm ẩn đối với người là không chắc chắn. Do đó, trong thời kỳ mang thai, thuốc chỉ nên dược sử dụng khi đã cân nhắc lợi ích nguy cơ của thuốc.

Phụ nữ cho con bú:

Betamethason đi vào sữa mẹ nhưng nguy cơ ảnh hưởng bất lợi đổi với trẻ bú mẹ lả chưa chắc chắn với liều điều trị. Chưa có dữ liệư về sự phân bố calcipotriol trong sữa mẹ. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Hướng dẫn bệnh nhân không bôi thuốc lên vú khi cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Psocabet 15g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Psocabet 15g

Tương tác giữa thuốc Psocabet 15g với các thuốc khác

Chưa có báo cáo.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Psocabet 15g

Trong quá trình sử dụng Psocabet 15g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
ít gặp

>1/1.000 đến <1/100

Nhiễm khuẩn da do nấm, vi khuẩn và virus Viêm nang tóc
Hiếm gặp

>1/10.000 đến <1/1.000

Đinh nhọt
Hệ miễn dịch
Hiểm gặp

>1/10.000 đến <1/1.000

Quá mẫn
Chuyển hóa và dinh dưỡng
Hiếm gặp

>1/10.000 đến <1/1.000

Tăng calci huyết
Da và mô dưới da
Thường gặp >1/100 đen < 1/10Tróc da

Ngứa

ít gặp

>1/1.000 đến <1/100

Teo da, vẩy nến nặng hơn, viêm da, ban đỏ, phát ban xuất huyết hoặc vết bầm máu, cảm giác nóng rát.
Hiếm gặp

>1/10.000 đến <1/1.000

Vẩy nến thể mủ, nếp nhăn, nhạy cảm với ánh sáng, mụn, khô da.
Rối loạn chung và tại vị trí dùng
ít gặp

>1/1.000 đến <1/100

Thay dổi màu da, đau tại vị trí dùng.
Hiếm gặp

>1/10.000 đến <1/1.000

Hiệu ứng phản hồi corticoid.

Thuốc có chứa propylen glycol: có thể gây sưng nề da.

Trẻ em: Trong một nghiên cứu quan sát, 33 trẻ từ 12-17 tuổi mắc bệnh vay nến đã được điều trị bằng thuốc mỡ calcipotriol và betamethason trong 4 tuần với liều tối đa 56g/tuần. Không có tác dụng không mong muốn khác được quan sát thay và không xác định được mối liên quan đến tác dộng của corticosteroid toàn thân. Cỡ mâu của nghiên cứu này không cho phép kết luận chắc chắn về tính an toàn của thuốc ở trẻ em.

Các tác dụng không mong muốn ở trẻ em dưới đây liên quan đến nhóm dược lý của calcipotriol và betamethason:

Calcipotriol: Các tác dụng không mong muốn bao gồm phàn ứng tại vị trí dùng, ngứa, kích ứng da, cảm giác nóng rát, khô da, đỏ da, phát ban, viêm da, chàm, vấy nến nặng hơn, nhạy càm với ánh sáng và phản ứng quá mân bao gôm các trường hợp phù mạch và phù mặt rất hiếm gặp. Các phản ứng toàn thân sau khi sử dụng tại chỗ có thể xuất tăng calci máu hoặc tăng calci niệu.

Betamethason: Phản ứng tại vị trí dùng có thể xảy ra sau khi sử dụng tại chỗ, đặc biệt là khi sử dụng kéo dải, bao gồm teo da, giãn mao mạch, nếp nhăn, viêm nang lông, rậm lông, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, mất sắc tố và keo mụn thịt.

Khi điều trị bệnh vẩy nến bằng corticosteroid tại chỗ, có thể có nguy cơ mắc bệnh vảy nến thể mủ toàn thân.

Phản ứng toàn thân do sử dụng corticosteroid tại chỗ rất hiếm ở người lớn, tuy nhiên chúng có thể nặng, úc chế vỏ thượng thận, đục thủy tinh thể, bệnh nhiễm khuẩn, ảnh hưởng đến kiểm soát trao đổi chất của bệnh đái tháo đường và tăng nhãn áp có thể xảy ra, đặc biệt là sau khi điều trị thời gian dài. Phản ứng toàn thân xảy ra thường xuyên hơn khi dùng thuốc ở vùng da kín (như băng kín, nếp gấp trên da), khi dùng thuốc trên điện tích lớn và trong thời gian dài.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện: Sử dụng trên liều khuyến cáo có thể lảm tăng calci huyết, calci huyết giảm khi ngừng điều trị. Các triệu chứng của tăng calci huyết bao gồm: tiểu nhiều, táo bón, yếu cơ, nhầm lẫn và hôn mê.

Dùng corticosteroid tại chỗ lâu ngày có thể làm ức chế chức năng tuyến yên – tuyến thượng thận dẫn đến suy thượng thận thứ phát, thường hồi phục.

Xử trí:

Trong trường hợp suy thượng thận thứ phát do dùng corticosteroid tại chỗ lâu ngày, điều trị triệu chứng dược chỉ định.

Trong trường hợp nhiễm độc mạn tính, phải ngừng điều trị bang corticosteroid.

Đã có báo cáo về sử dụng sai trên một bệnh nhân mac đỏ da do vay nến, bệnh nhân sử dụng thuốc với liều 240g/tuần thuốc mỡ calcipotriol và betamethason (tương ứng với liều hàng ngày khoảng 34 g) trong 5 tháng (liều khuyến cáo tối đa 15g/ngày), bệnh nhân đã phát mến hội chứng Cushing trong suốt quá trình điều trị và sau đó mắc bệnh vẩy nến thể mủ sau\khi đột ngột ngừng điều trị;

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Calcipotriol là một dẫn chất của vitamin D. Nghiên cứu in vitro cho thấy calcipotriol làm biệt hóa vả ngăn chặn sự tăng sinh của tế bào sừng. Đây được cho là cơ chế tác dụng của calcipotriol đối với bệnh vẩy nến.

Giống như các thuốc corticosteroid tại chỗ khác, betamethason dipropionat có tính chống viêm, giảm ngứa, giãn mạch và ức chế miễn dịch. Hiệu quả của thuốc có thể được tăng lên nhờ tăng tham qua lớp sừng nhưng tỳ lệ gặp phải tác dụng không mong muốn cũng sẽ tăng lên. Cơ chế chống viêm tại chỗ của steroid nhìn chung chưa rõ.

Một nghiên cửu an toàn tiến hành trên 634 bệnh nhân vẩy nến, sử dụng thuốc mỡ calcipotriol và betamethason một lần/ngày trong 52 tuần (không sử dụng xen kẽ với thuốc mỡ calcipotriol – nhóm 1, có sử dụng xen kẽ với thuốc mỡ calcipotriol – nhóm 2), so sánh với nhóm bệnh nhân sử dụng đơn độc thuốc mỡ cacipotriol trong 48 tuần (điều trị khởi đầu vẫn sử dụng thuốc mỡ calcipotriol vả betamethason – nhóm 3). Tác dụng không mong muốn của thuốc dược báo cáo ở nhóm 1 là 21,7%, ở nhóm 2 là 29,6%, ở nhóm 3 là 37,9%. Tác dụng không mong muốn (xảy ra ở trên 2% bệnh nhân nhóm 1) là ngứa (5,8%) và vẩy nến (5,3%). Tác dụng^không mong muốn do sử dụng corticosteroid dài hạn (như teo da, viêm nang lông, mất sắc nhọt và ban xuất huyết) đã được báo cáo ở nhóm 1 là 4,8%, ở nhóm 2 là 2,8%, và ở nhám 3 là 2,9%.

Sự đáp ứng của tuyến vỏ thượng thận đối với ACTH được xác định bằng cách xác định nồng độ cortisol huyết thanh ở bệnh nhân vẩy nến da đầu và cơ thể, sử dụng đến 106 g/tuần dạng gel và dạng mỡ calcipotriol và betamethason. Đáp ứng với cortisol giảm đến gần giới hạn (trong 30 phút sau khi thử nghiệm với ACTH) quan sát thấy ở 5 trong số 32 bệnh nhân (15,6%) sau 4 tuần diều trị và ở 2 trong số 11 bệnh nhân (18,2%) tiếp tục điều trị đến 8 tuần. Trong tất cả trường họp, nồng độ cortisol huyết thanh là bình thường ở 60 phút sau khi thử nghiệm với ACTH. Không có bằng chứng về thay đổi chuyển hóa calci được quan sát thay ở những bệnh nhân này. về vấn đề ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA), nghiên cứu này cho thấy một số bàng chứng cho thấy liều calcipotriol và betamethason rất cao có the có ảnh hưởng yếu đến trục HPA.

Trẻ em: Nghiên cứu quan sát về sự đáp ứng của tuyến vỏ thượng thận với ACTH được tiên hành trên 33 bệnh nhân vẩy nến cơ thể từ 12-17 tuổi, sử dụng 56g/tuần thuốc mỡ calcipotriol và betamethason. Không có trường hợp ức chế trục HPA. Không có báo cáo về tăng calci huyết nhung có một bệnh nhân phải điều trị tăng calci niệu.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Các nghiên cứu lâm sàng với thuốc mỡ cho thây sự hấp thu vào hệ thông của calcipotriol và betamethason ít hơn 1% liều (2,5g) khi bôi cho da bình thường (625cm2) trong 12h. Bôi cho vùng da vẩy nến thể mảng và dưới lớp băng bó kín có thế lảm tăng sự hấp thu tại của corticosteroid. Sự hấp thu qua da bị tổn thương là khoảng 24%. Liên kết với protein huyết tương là khoảng 64%.

Phân bố: ở chuột, nghiên cứu về phân bố của thuốc cho thấy thuốc có nồng độ cao nhất ở gan và thận.

Calcipotriol và betamethason dipropionat năm dưới giới hạn định lượng của tất cả các mẫu máu của 34 bệnh nhân được điều trị vẩy nến cơ thể và da đầu trong 4-8 tuần, sử dụng calcipotriol và betamethason dạng gel và thuốc mỡ. Một chất chuyển hóa của calcipotriol và một chất chuyển hóa của betamethason dipropionat được định lượng ở một vài bệnh nhân.

Chuyển hóa: Theo đường toàn thân, cả calcipotriol và betamethason dipropionat đều bị chuyển hóa nhanh và hoàn toàn. Betamethason được chuyển hóa chủ yếu qua gan, nhưng cũng được thài trừ qua thận ở dạng liên hợp glucoronid và sulfat.

Thải trừ: Thời gian bán thải huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch lả 5-6 giờ. Thời gian bán thài sau khi bôi ngoải da mất vài ngày do thuốc còn lưu ở trong da. Con đường thải trừ chính của calcipotriol là qua phân (ở chuột và lợn con). Con đường thải trừ chính của betamethason dipropionat là qua nước tiểu (ở chuột).

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Psocabet 15g

  • Không nên dùng Thuốc Psocabet 15g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Psocabet 15g

Thuốc Psocabet 15g được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da, được đựng trong tuýp hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Mặt trước in tên thuốc màu xanh + vàng, bên trái có hai đường kẻ màu xanh và vàng, góc trên bên trái có hình con sư tử màu xanh và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Psocabet 15g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Psocabet 15g

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 tuýp x 15g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 50g.

Dạng bào chế: thuốc mỡ bôi da.

Thuốc Psocabet 15g mua ở đâu

Thuốc Psocabet 15g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Psocabet 15g giá bao nhiêu

Thuốc Psocabet 15g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 tuýp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VD-29755-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Psocabet 15g điều trị tại chỗ bệnh vảy nến thể mảng
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Psocabet 15g điều trị tại chỗ bệnh vảy nến thể mảng
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo