Xuất xứ Indonesia
Quy cách Hộp 1 vỉ x 5 ống
Thương hiệu NOVELL

Thuốc Regivell 5mg/ml bào chế dưới dạng dung dịch tiêm được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế, được chỉ định giúp gây tê tủy sống để phẫu thuật (phẫu thuật tiết niệu, chi dưới, phẫu thuật bụng).

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Regivell 5mg/ml là gì

Regivell 5mg/ml là thuốc gây tê tại chỗ tác dụng kéo dài thuộc nhóm amid, với thành phần dược chất chính là Bupivacain hàm lượng 5mg. Thuốc này được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, chỉ dùng để tiêm tủy sống, có công dụng giúp gây tê tủy sống để phẫu thuật. Regivell là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng theo sự chỉ định của bác sỹ.

Công dụng – chỉ định của Regivell 5mg/ml

Thuốc Regivell 5mg/ml được chỉ định giúp gây tê tủy sống để phẫu thuật (phẫu thuật tiết niệu và chi dưới, phẫu thuật bụng).

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Regivell 5mg/ml

Xem thêm

Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa:

Bupivacain hydrochlorid …. ……..5 mg

Thành phần tá dược: Glucose monohydrat, kali chlorid, acid hydrochlorid, nước cất pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng Regivell 5mg/ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng: Chỉ dùng tiêm tủy sống.

Tiêm tủy sống chỉ nên được tiến hành sau khi khoang dưới màng nhện đã được thấy rõ bằng cách chọc dò vùng thắt lưng. Không được tiêm thuốc cho đến khi dịch não tủy dường như thoát ra từ kim chọc dò tủy sống.

Các khuyến cáo về liều dùng sau đây được xem như hướng dẫn sử dụng về liều dùng trung bình cho người lớn. Chưa có báo cáo về tác dụng khi tiêm tủy sống vượt quá 20 mg bupivacain.

Việc sử dụng phương pháp gây tê tủy sống ở trẻ em đòi hỏi sự hiểu biết kỹ về sự khác nhau giữa người lớn và trẻ em để có thể dùng thuốc một cách đủ liều. Thể tích dịch não tủy thì tương đối cao ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. Vì vậy ở những trẻ này yêu cầu dùng liều tương đối cao hơn tính theo kg cân nặng để gây ra cùng một mức độ phong bế. Ở trẻ nhỏ, các dây thần kinh ít được myelin hóa, cho phép sự khuếch tán dễ dàng và khởi phát gây tê nhanh hơn. Triệu chứng hạ huyết áp thường gặp ở người lớn sau khi phong bế tủy sống nhưng ít gặp ở trẻ em dưới 8 tuổi. Dung dịch tiêm Regivell có thể dùng ở trẻ em. Liều lượng sử dụng được khuyến cáo như sau:

  • 0,40 – 0,50 mg/kg đối với trẻ em cân nặng đến 5 kg.
  • 0,30 – 0,40 mg/kg đối với trẻ cân nặng 5 đến 15 kg.
  • 0,25 – 0,30 mg/kg đối với trẻ em cân nặng trên 15 kg.

Khởi phát tác dụng gây tê chậm hơn so với lidocain và thời gian kéo dài là 60 – 120 phút. Phẫu thuật tiết niệu và chi dưới kéo dài 2 – 3 giờ, phẫu thuật bụng kéo dài 45 – 60 phút.

Liều dùng tham khảo:

Liều dùng trong bảng là liều được cho là cần thiết để tạo ra sự phong bế thành công và được xem như hướng dẫn sử dụng về liều dùng trung bình cho người lớn. Về sự phân bố và thời gian kéo dài, có sự dao động lớn của thuốc trên từng bệnh nhân và không thể xác định chính xác.

Mức gây tê phần trên Vị trí tiêm Tư thế bệnh nhân Liều dùng Khởi phát/ phút Thời gian/ giờ Chỉ định
ml mg
L1 L3/4/5 Ngồi 1,5-3 7,5-15 5-8 2-3 Phẫu thuật chi dưới, tiết niệu và vùng đáy chậu. Lưu ý: Bệnh nhân nên nằm 2-3 phút sau khi tiêm hoặc khi bệnh nhân than mệt.
T5 L2/3/4 Nằm 3-4 15-20 5-8 1,5-2 Phẫu thuật bụng dưới (kể cả mổ lấy thai)

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Regivell 5mg/ml

Thuốc tiêm Lidocain 2%, dùng gây tê và gây hôn mê
Công dụng – chỉ định Lidocain 2% Thuốc Lidocain 2% được chỉ định dùng để...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Đã biết quá mẫn với thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Bệnh lý hệ thần kinh trung ương cấp tính hoạt động, như viêm màng não, viêm tủy xám và xuất huyết não.
  • Nhiễm khuẩn da gây sốt tại hoặc lân cận chỗ chọc dò.
  • Sốc do tim hoặc sốc do giảm thể tích máu.
  • Rối loạn đông máu hoặc đang điều trị bằng thuốc chống đông.
  • Nên dùng bupivacain cẩn thận ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc có liên quan về cấu trúc với thuốc gây tê tại chỗ, vì các độc tính cộng lực.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Regivell 5mg/ml

Trong quá trình sử dụng Regivell 5mg/ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Gây tê tủy sống chỉ nên được thực hiện bởi hoặc dưới sự giám sát của các bác sĩ lâm sàng có kiến thức và kinh nghiệm cần thiết.
  • Gây tê tủy sống chỉ nên tiến hành trong một phòng mổ được trang bị đầy đủ trong đó tất cả dụng cụ hồi sức và thuốc cần thiết có sẵn ngay. Bác sĩ gây mê phải luôn có mặt cho đến khi cuộc phẫu thuật hoàn tất và phải theo dõi sự phục hồi của bệnh nhân cho đến khi cảm giác tê qua đi.
  • Nên thiết lập đường truyền tĩnh mạch, chẳng hạn truyền tĩnh mạch trước khi bắt đầu gây tê tủy sống. Bất kể là dùng đường gây tê tại chỗ, vẫn có thể xảy ra hạ huyết áp và nhịp tim chậm. Nên phòng ngừa điều này bằng cách cung cấp dịch trước cho tuần hoàn bằng dung dịch chất á tinh hoặc dung dịch keo, hoặc bằng cách tiêm một chất gây co mạch như ephedrin 20 – 40 mg tiêm bắp, hoặc điều trị tức thì ví dụ dùng ephedrin 5 – 10 mg đường tĩnh mạch và lặp lại nếu cần.
  • Hạ huyết áp thường gặp ở những bệnh nhân bị giảm thể tích máu do xuất huyết hoặc mất nước và những người bị tắc động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới do khối u ở ổ bụng hoặc do tử cung khi mang thai vào giai đoạn cuối của thai kỳ. Hạ huyết áp kém được dung nạp ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành hoặc bệnh mạch máu não.
  • Gây tê tủy sống có thể không dự đoán được và những sự nghẽn rất nặng đôi khi xảy ra với liệt cơ gian sườn, đặc biệt trong khi mang thai. Trong trường hợp hiếm gặp có thể cần phải hỗ trợ hoặc kiểm soát sự thông khí.
  • Rối loạn thần kinh mãn tính, như bệnh xơ cứng rải rác, liệt nửa người trước đây do đột quỵ v.v…, không được cho là bị ảnh hưởng có hại bởi gây tê tủy sống, nhưng cần phải thận trọng.

Lưu ý: Vì gây tê tủy sống có thể được chọn lựa hơn gây mê toàn thân ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao, nên thử cách này để tối ưu hóa tình trạng toàn thân của những bệnh nhân này trước khi mổ khi thời gian cho phép.

Sử dụng thuốc Regivell 5mg/ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Hợp lý để cho rằng một dân số lớn phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đã từng dùng bupivacain. Cho đến nay chưa có báo cáo về các rối loạn đặc hiệu đối với tiến trình sinh sản, như tăng tần suất dị dạng.

Đã quan sát thấy giảm số chuột con sống sót ở chuột cống và tác dụng làm chết phôi ở thỏ khi bupivacain hydroclorid được dùng cho những loài này ở các liều gấp 9 lần liều hàng ngày tối đa được khuyến cáo ở người (400 mg) đối với chuột cống và gấp 5 lần liều hàng ngày tối đa được khuyến cáo ở người (400 mg) đối với thỏ. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt phụ nữ có thai về tác dụng của bupivacain trên thai đang phát triển. Bupivacain hydroclorid chỉ nên dùng trong thai kỳ nếu lợi ích dự tính cao hơn nguy cơ có thể có đối với thai.

Phụ nữ cho con bú:

Bupivacain đi vào sữa mẹ nhưng với những lượng nhỏ, nói chung điều này không có nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng của Thuốc Regivell 5mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ngoài tác dụng gây tê trực tiếp, các thuốc gây tê tại chỗ có thể tác dụng rất ít trên chức năng thần kinh và phối hợp vận động, ngay cả khi không có độc tính rõ rệt đối với hệ thần kinh trung ương, và có thể làm suy giảm tạm thời khả năng vận động và trạng thái tỉnh táo.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Regivell 5mg/ml

Tương tác giữa thuốc Regivell 5mg/ml với các thuốc khác

Nên sử dụng thận trọng bupivacain ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc khác gây tê tại chỗ hoặc các thuốc có liên quan về cấu trúc với thuốc gây tê tại chỗ nhóm amid, như một số thuốc chống loạn nhịp lidocain và mexiletin, do tác dụng độc toàn thân cộng lực.

Các nghiên cứu về tương tác đặc hiệu của bupivacain và các thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như amiodaron) chưa được thực hiện, nhưng nên thận trọng.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Regivell 5mg/ml

Trong quá trình sử dụng Regivell 5mg/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Danh mục các tác dụng không mong muốn:

Những tác dụng không mong muốn của Regivell cũng tương tự với những tác dụng không mong muốn của các thuốc gây tê tại chỗ tác dụng kéo dài dùng gây tê tuỷ sống.

Các tác dụng không mong muốn được trình bày theo cường độ như sau: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (<1/10000 đến <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000) hoặc không rõ (không ước tính được từ dữ liệu có sẵn).

Bảng tác dụng không mong muốn:

Hệ cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ miễn dịch Hiếm gặp Các phản ứng dị ứng, sốc phản vệ
Thường gặp Đau đầu sau chọc dò màng cứng
Ít gặp Dị cảm, loạn cảm, yếu co
Hiếm gặp Phong bế tủy sống hoàn toàn do vô ý, liệt chi dưới, liệt, bệnh thần kinh, viêm màng nhện tủy
Rối loạn tim Rất thường gặp

Hiếm gặp

Hạ huyết áp, chậm nhịp tim.

Ngừng tim

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Hiếm gặp Suy hô hấp
Rối loạn hệ tiêu hóa Rất thường gặp Buồn nôn
Thường gặp Nôn
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Ít gặp Yếu cơ, đau lưng
Rối loạn thận và tiết niệu Thường gặp Bí tiểu, tiểu không kiểm soát.

Khó phân biệt những tác dụng không mong muốn của thuốc gây ra so với những tác động phong bế thần kinh (giảm huyết áp, nhịp tim chậm, bí tiểu tạm thời), các biến chứng trực tiếp (tụ máu tuỷ, áp xe ngoài màng cứng) hoặc gián tiếp (viêm màng não) xảy ra do châm cứu bằng kim hoặc những biến chứng do rò rỉ dịch não tuỷ (đau đầu sau chọc dò màng cứng).

Độc tính toàn thân cấp tính:

Sử dụng Regivell theo đúng khuyến cáo sẽ không làm nồng độ thuốc trong máu cao tới mức có thể gây độc tính toàn thân.

Tuy nhiên, nếu sử dụng đồng thời với những thuốc tế toàn thân khác có thể làm tăng độc tính và gây ra độc tính toàn thân.

Độc tính toàn thân hiếm khi liên quan đến quá trình gây tê tuỷ sống nhưng có thể xảy ra nếu vô ý tiêm trong mạch.

Tác dụng không mong muốn toàn thân gồm tê lưỡi, chóng mặt, choáng váng, run, sau đó là co giật và rối loạn tim mạch.

Điều trị độc tính toàn thân cấp tính:

Không cần điều trị các triệu chứng độc tính toàn thân ở mức độ nhẹ nhưng nếu xảy ra tình trạng co giật, phải đảm bảo cung cấp đầy đủ oxy và cắt cơn co giật nếu cơn co giật kéo dài trên 15-30 giây. Cung cấp oxy qua mặt nạ và nếu cần thiết có thể sử dụng thiết bị hỗ trợ hoặc kiểm soát hộ hấp. Có thể cắt cơn co giật bằng cách tiêm tĩnh mạch thiopental 100-150 mg hoặc tiêm tĩnh mạch diazepam 5-10 mg. Có thể thay thế bằng cách tiêm tĩnh mạch succinylcholin 50-100 mg trong trường hợp bác sĩ có khả năng đặt nội khí quản trên bệnh nhân liệt hoàn toàn.

Nên điều trị liệt hô hấp xảy ra do phong bế tuỷ sống hoàn toàn hoặc ở mức độ cao bằng cách duy trì đường thở và cung cấp oxy bằng thông khí hỗ trợ hoặc kiểm soát.

Điều trị hạ huyết áp bằng các thuốc co mạch như tiêm tĩnh mạch ephedrin 10-15 mg và lặp lại cho đến khi đạt mức huyết áp động mạch mong muốn. Có thể bù dịch, điện giải và những chất keo qua đường tĩnh mạch nhanh để xử trí tình trạng hạ hu nghiêm trọng.

Trẻ em:

Những tác dụng không mong muốn ở trẻ em tương tự như trên người lớn. Tuy nhiên, khó phát hiện những triệu chứng sớm của độc tính thuốc tế tại chỗ trong trường hợp dùng thuốc để an thần hoặc gây tê toàn thân.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Nếu các thuốc gây tê tại chỗ khác được dùng đồng thời, tác dụng độc sẽ cộng thêm và có thể gây ra phản ứng độc toàn thân.

Những tình trạng khẩn cấp do thuốc gây tê tại chỗ nói chung liên quan đến nồng độ cao trong huyết tương gặp phải trong khi sử dụng thuốc gây tê tại chỗ để điều trị hoặc vô ý tiêm dung dịch gây tê tại chỗ vào dưới màng nhện.

Xử trí cấp cứu đối với thuốc gây tê tại chỗ: Điều cần xem xét trước tiên là vấn đề dự phòng, tốt nhất là theo dõi cẩn thận và thường xuyên về các dấu hiệu sống về tim mạch và hô hấp và tình trạng ý thức của bệnh nhân sau mỗi lần tiêm thuốc gây tê tại chỗ. Khi có dấu hiệu thay đổi đầu tiên, nên cho thở oxy.

Bước đầu tiên trong việc xử trí phản ứng độc toàn thân cũng như sự thông khí kém hoặc ngừng thở do vô ý tiêm dung dịch thuốc vào dưới màng nhện, bao gồm chú ý lập tức để thiết lập và duy trì thông đường thở và thông khí hỗ trợ hoặc có kiểm soát một cách hiệu quả với oxy 100% bằng một hệ thống có khả năng tạo áp lực dương ở đường thở ngay bằng cách dùng mặt nạ. Điều này có thể ngăn ngừa các cơn co giật khi chúng chưa xảy ra.

Nếu cần, sử dụng các thuốc kiểm soát co giật. Tiêm bolus tĩnh mạch 50 mg đến 100 mg succinylcholin sẽ làm bất động bệnh nhân mà không ức chế hệ thần kinh trung ương hoặc hệ tim mạch và làm dễ cho sự thông khí. Một liều tiêm bolus tĩnh mạch 5 mg đến 10 mg diazepam hoặc 50 mg đến 100 mg thiopental sẽ cho phép sự thông khí và làm mất tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, nhưng những thuốc này cũng làm ức chế hệ thần kinh trung ương, hô hấp và chức năng tim, cộng thêm vào sự suy yếu sau cơn co giật và có thể dẫn đến khó thở. Các barbiturat, thuốc chống co giật hoặc thuốc giãn cơ dùng đường tĩnh mạch chỉ nên dùng cho những người đã quen dùng những thuốc này. Ngay sau khi tiến hành các biện pháp về thông khí này, nên đánh giá sự đầy đủ về tuần hoàn. Có thể cần dùng các dung dịch đường tĩnh mạch để điều trị hỗ trợ suy tuần hoàn, và khi thích hợp thì dùng một thuốc gây co mạch căn cứ vào tình trạng lâm sàng (như dùng ephedrin hoặc epinephrin để làm tăng lực co bóp cơ tim).

Đặt ống nội khí quản, dùng các thuốc và kỹ thuật quen thuộc với bác sĩ lâm sàng có thể được chỉ định sau khi dùng mặt nạ oxy khởi đầu nếu khó duy trì thông đường thở, hoặc nếu có chỉ định hỗ trợ thông khí lâu dài (hỗ trợ hoặc kiểm soát).

Các dữ liệu lâm sàng mới đây từ những bệnh nhân bị co giật do thuốc gây tê tại chỗ đã cho thấy sự phát triển nhanh thiếu oxy, tăng carbon dioxid huyết và nhiễm toan do bupivacain trong vòng một phút khởi phát co giật. Những quan sát này gợi ý là sự tiêu thụ oxy và sản sinh carbon dioxid tăng cao trong co giật do thuốc gây tê tại chỗ và làm nổi bật tầm quan trọng của sự tăng thông khí tức thì và có hiệu quả với việc dùng oxy mà có thể tránh được ngừng tim.

Nếu không được điều trị ngay, các cơn co giật kèm thiếu oxy, tăng carbon dioxid và nhiễm toan cùng với suy yếu cơ tim do tác dụng trực tiếp của thuốc gây tê tại chỗ có thể dẫn đến loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, suy tâm thu, rung thất hoặc ngừng tim. Các bất thường về hô hấp, bao gồm ngừng thở có thể xảy ra. Kém thông khí hoặc ngừng thở do vô ý tiêm dung dịch thuốc gây tê tại chỗ vào dưới màng nhện có thể gây ra các dấu chứng tương tự và cũng dẫn đến ngừng tim nếu không có sự hỗ trợ thông khí. Nếu xảy ra ngừng tim, để cấp cứu thành công có thể phải cần đến nỗ lực hồi sức lâu dài.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Phân loại tác dụng dược lý: thuốc gây tê tại chỗ, nhóm amid

Bupivacain là thuốc gây tê tại chỗ tác dụng kéo dài thuộc nhóm amid.

Tác dụng giãn cơ chi dưới mức độ trung bình.

Phong bế vận động cơ bụng.

Regivell có áp lực cao và sự phân tán ban đầu của thuốc vào nội tuỷ mạc bị ảnh hưởng bởi trọng lực.

Đặc tính dược động học

Khởi phát tác động nhanh và tác dụng kéo dài. Ví dụ: các phân đoạn T10-T12; kéo dài 2-3 giờ. Giãn cơ chi dưới kéo dài 2 – 2,5 giờ.

Phong bế cơ bụng kéo dài 45 – 60 phút. Thời gian phong bế vận động không vượt quá thời gian giảm đau.

Dược động học ở trẻ em cũng tương tự người lớn.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất bupivacain hydrochlorid đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Regivell 5mg/ml

  • THUỐC ĐỘC.
  • Chỉ dùng tiêm tủy sống, không được dùng tiêm truyền tĩnh mạch.
  • Không nên dùng Thuốc Regivell 5mg/ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Regivell 5mg/ml

Thuốc Regivell 5mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, trong suốt, không màu, độ pH: 4000-6000, nồng độ osmol: 400-600 mOsm/kg. Thuốc được đựng trong ống thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu NOVELL ở phía dưới góc phải. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Regivell 5mg/ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Regivell 5mg/ml

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 5 ống 4ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 60.8g.

Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.

Thuốc Regivell 5mg/ml mua ở đâu

Thuốc Regivell 5mg/ml hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Hình ảnh bên trong Nhà Thuốc Thân Thiện
Hình ảnh bên trong Nhà Thuốc Thân Thiện

Thuốc Regivell 5mg/ml giá bao nhiêu

Thuốc Regivell 5mg/ml có giá là: 23.000đ/ hộp 5 ống. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21647-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: PT NOVELL PHARMACEUTICAL LABORATORIES

Địa chỉ: Jl. Wanaherang No. 35 Tlajung Udik, Gunung Putri, Bogor 16962 – Indonesia.

Xuất xứ

Indonesia


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


1 đánh giá cho Thuốc Regivell 5mg/ml, chỉ định gây tê tủy sống để phẫu thuật
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Regivell 5mg/ml, chỉ định gây tê tủy sống để phẫu thuật
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Nguyễn Tấn Phát Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Hàng chính hãng , giao hàng nhanh, mua được giá rẻ, hàng cận date T9/2023 hết hạn.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo