Xuất xứ Thổ Nhĩ Kỳ
Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên
Thương hiệu Sandoz
Chuyên mục

Sandoz Montelukast CHT 5mg được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị hen phế quản như liệu pháp bổ trợ cho bệnh nhân có các cơn hen từ nhẹ đến trung bình.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Sandoz Montelukast CHT 5mg là gì

Sandoz Montelukast CHT 5mg là thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) hàm lượng 5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nhai, dùng trực tiếp bằng đường uống. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị hen phế quản, dự phòng các cơn hen phế quản.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg

Sandoz Montelukast CHT 5mg được chỉ định dùng để điều trị hen phế quản như liệu pháp bổ trợ cho bệnh nhân có các cơn hen từ nhẹ đến trung bình không được kiểm soát tốt bằng các corticosteroid dang hit và trên những bệnh nhân sử dụng các chất chủ vận beta tác dụng ngắn khi cần thiết nhưng vẫn không kiểm soát được tốt cơn hen. Sandoz Montelukast CHT 5mg cũng có thể được lựa chọn để điều trị thay thế liệu pháp corticosteroid dạng hít liều thấp để điều trị cho bệnh nhân có các cơn hen nhẹ, tiền sử gần đây không có các cơn hen nặng cần phải sử dụng các corticosteroid đường uống, và cho các bệnh nhân không có khả năng sử dụng các cortieosteroid dạng hít (xem mục Liêu dùng và cách đùng). Sandoz Montelukast CHT 5mg cũng được chỉ định điều trị dự phòng các cơn hen phế quản với nguyên nhân chính gây co thắt phê quản là do găng sức.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg

Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg bao gồm những thành phần chính như là:

Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 5mg

Tá dược: Mannitol, Cellulose vi tinh thể, Hydroxypropylcellulose (loại EXF), oxyd sắt đỏ, natri croscarmellose, Cherry Flavour, Cherry Durarome, Aspartame, Magie stearat

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg

Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Liều dùng

Liều dùng cho trẻ em 6-14 tuổi là 1 viên nén nhai 5 mg dùng hàng ngày vào buổi tối. Nếu việc dùng thuốc có liên quan đến bữa ăn, nên dùng Sandoz Montelukast CHT 5mg một giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Không cần hiệu chỉnh liều trong nhóm tuổi này.

Cách dùng:

Dùng đường uống. Khuyến cáo chung: Tác dụng điều trị của Sandoz Montelukast CHT 5mg trên các thông số kiểm soát cơn hen xuất hiện trong vòng một ngày. Bệnh nhân nên được tư vấn tiếp tục dùng Sandoz Montelukast CHT 5mg thậm chí ngay cả khi cơn hen đã được kiểm soát, cũng như trong giai đoạn cơn hen xấu đi. Không cân hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan ở mức độ nhẹ đến trung bình. Hiện chưa có các dữ liệu trên bệnh nhân suy gan nặng. Liêu trên bệnh nhân nam và nữ là như nhau. Sử dung Sandoz Montelukast CHT 5mg là lựa chọn thay thế các corticosteroid dạng hít liều thấp trong trường hợp các cơn hen nhe, dai dang. Montelukast không được khuyến cáo sử dụng đơn trị liệu trên bệnh nhân hen phế quản ở mức độ trung bình dai dang. Chi nên xem xét ding montelukast nhu lua chon điều trị thay thế các corticosteroid dang hit liéu thap cho trẻ em hen phế quản nhẹ dai dăng trong trường hợp bệnh nhi gần đây không có các cơn hen nặng cần thiết phải sử dụng corticosteroid đường uống và những bệnh nhi không có khả năng dùng các corticosteroid dạng hít (xem mục C? định). Hen phế quản nhẹ dai dang được định nghĩa là có các triệu chứng hen phế quản trên một lần một tuần nhưng dưới một lần trong ngày, các triệu chứng về đêm nhiều hơn hai lần trong tháng nhưng dưới một lần trong tuần, chức năng phổi bình thường giữa các cơn hen. Nếu hen phế quản không được kiểm soát tốt trong thời gian theo dõi (thường trong vòng l tháng), nên đánh giá su can thiết sử dụng liệu pháp điều trị chống viêm bổ sung hoặc thay thế trên cơ sở điều trị từng bước trong phác đồ điều trị hen phế quản. Bệnh nhân nên được đánh giá định kỳ việc kiểm soát cơn hen. Điều trị bằng Sandoz Montelukast CHT 5mg liên quan đến các biện pháp điều trị hen phê quản khác. Khi sử dụng Sandoz Montelukast CHT 5 mg để điều trị hỗ trợ các corticosteroid dạng hít, không nên thay thê đột ngột Sandoz Montelukast CHT 5mg cho các corticosteroid dạng hít (xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).

Có dạng viên nén 10 mg dành cho bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg

Rhomezi – AD, điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu, viêm mũi
Rhomezi – AD là gì Rhomezi – AD là thuốc được sử dụng theo chỉ định...
0

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Bénh nhan nén duoc tu van không sử dụng montelukast đường uống để điều trị các cơn hen cấp tính và nên dự trữ các thuốc cấp cứu thích hợp trong trường hợp này. Nếu cơn hen cấp tính xuất hiện, nên sử dụng các thuốc chủ vận beta dạng hít tác dụng ngăn. Bệnh nhân nên đi khám càng sớm càng tốt trong trường hợp cần sử dụng lượng thuốc chủ vận beta dạng hít tác dụng ngăn nhiêu hơn thường lệ. Không nên dùng montelukast để thay thế đột ngột các corticosteroid đường uống hoặc dạng hít.

Chưa có dữ liệu cho thấy có thể giảm liều corticosteroid đường uống khi dùng cùng montelukast Trong một số trường hợp hiểm gặp, bệnh nhân đang sử dụng các thuốc điều trị hen bao gồm cả montelukast ghi nhận được tăng bạch cầu ái toan toàn thân, đôi khi có biểu hiện lâm sàng của viêm mạch như hội chứng Churg-Strauss. Đây là các biểu hiện thường gặp khi điều trị bằng corticosteroid toan thân. Những trường hợp này đôi khi liên quan đến việc giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng các corticosteroid đường uống. Mặc dù mối liên quan với các thuốc đối kháng thụ thể leucotrien chưa được thiết lập, bác sĩ nên thận trọng với hiện tượng tăng bạch cầu eosin, phát ban viêm mạch, các triệu chứng nặng lên của bệnh phổi, biến chứng trên tim và/hoặc bệnh lý thần kinh xuất hiện trên bệnh nhân. Bệnh nhân có các triệu chứng này nên được thăm khám và đánh giá lại phác đồ điều trị.

Sử dụng Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc trong thời kỳ có thai: Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc tác động có hại trong thai kỳ cũng như sự phat trién của bào thai/thai nhi.

Các dữ liệu hạn chế từ các cơ sở dữ liệu sẵn có trên phụ nữ có thai không cho thấy mối liên quan giữa Sandoz Montelukast CHT 5mg và dị tật (như khuyết tật chân tay) hiểm khi được ghi nhận trên thế giới sau khi đưa thuốc ra thị trường.

Sandoz Montelukast CHT 5mg chỉ có thể được sử dụng trong thời kỳ có thai trong trường hợp thực sự cần thiết.

Sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú: Các nghiên cứu trên chuột cống cho thấy montelukast được bài tiết qua sữa (xem mục 5.3). Chưa biệt montelukast có bài tiệt qua sữa mẹ trên người hay không. Sandoz Montelukast CHT 4mg chỉ có thê được sử dụng trong thời kỳ cho con bú trong trường hợp thực sự cân thiệt.

Ảnh hưởng của Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Montelukast khong ảnh hưởng trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, trong một số trường hợp rất hiếm gặp, đã báo cáo về buồn ngủ hoặc chóng mặt.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg

Montelukast có thê được sử dụng đồng thời với các liệupháp khác trong dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính. Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều montelukast được khuyến cáo trên lâm sàng không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến dược động học của các thuốc sau: theophyllin, prednison, prednisolon, các thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol/norethindron 35/1), terfenadin, digoxin va warfarin.

Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% trên bệnh nhân dùng thuốc cùng phenobarbital. Do montelukast được chuyên hóa qua CYP 3A4, 2C8 và 2C9, nên thận trọng, đặc biệt trên trẻ em, khi dùng montelukast cùng các thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A4, 2C8 va 2C9 nhu phenytoin, phenobarbital và rifampicin.

Các nghiên cứu in vitro cho thay montelukast tre ché manh CYP 2C8. Tuy nhiên, dữ liệu to: nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc trên lâm sàng liên quan đến montelukast và rosiglitazon (cơ chất đại diện cho các thuốc chuyên hóa chủ yếu qua CYP2C8) cho thấy montelukast không ức ché CYP2C8 in vivo. Do đó, montelukast không làm thay đổi đáng kể sự chuyên hóa của các thuốc được chuyên hóa bởi enzym này (như paclitaxel, rosiglitazone và repaglinid).

Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là cơ chất của CYP2C8 và ở mức độ ít hơn rõ rệt là cơ chất của 2C9 và 3A4. Trong một nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc trên lâm sàng liên quan đến montelukast và gemfibrozil (một chất ức chế đồng thời 2C8 và 2C9), gemfibrozil làm tăng 4,4 lần mức độ phơi nhiễm toàn thân của montelukast. Không cần thiết hiệu chinh liều hàng ngày của montelukast khi dùng cùng gemfibrozil hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP 2C8 khác nhưng bác sĩ điều trị nên chú ý đến khả năng gia tăng các phản ứng bắt lợi.

Trên cơ sở các dữ liệu im vi/ro, tương tác thuốc quan trọng trên lâm sàng với các thuốc ức chế yếu CYP 2C8 (nhu trimethoprim) không được dự đoán. Dùng montelukast cùng với Itraconazol, một thuốc ức chế mạnh CYP 3A4, không làm tăng có ý nghĩa mức độ phơi nhiễm toàn thân của montelukast.

Tác dụng phụ của thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg

Trong quá trình sử dụng Sandoz Montelukast CHT 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Montelukast đã được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng sau:

Viên nén bao phim 10 mg trên khoảng 4000 bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên

Viên nén nhai 5 mg trên khoảng 1750 bệnh nhi từ 6 đến 14 tuổi, và

Viên nén nhai 4 mg trên 851 bệnh nhỉ từ 2 đến 5 tuổi. Montelukast đã được đánh giá trong một thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân bị hen phế quản ngắt quãng như sau: Viên nén nhai và gói cốm 4 mg trên 1038 bệnh nhi từ 6 tháng đến 5 tuổi Các phản ứng bất lợi thường gặp ( >1/100 đến < 1/10) liên quan đến thuốc dưới đây được ghi nhận từ các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân được điều trị bằng montelukast và ở mức độ lớn hơn bệnh nhân điều trị bằng placebo:

Phân loại theo hệ cơ quan Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên (hai nghiên cứu 12 tuần, n=795) Bệnh nhi từ 6 đến 14 tuổi (một nghiên cứu 8 tuần; n=201) (hai nghiên cứu 56 tuần; n=615) Bệnh nhi từ 2 đến 5 tuổi (một nghiên cứu 12 tuan; n=461) (một nghiên cứu 48 tuần; n=278)
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Đau đầu
Rối loạn đường tiêu hóa Đau bụng Đau bụng
Các rối loạn toàn thân và tại vị trí đưa thuốc Khát nước

Trong các nghiên cứu lâm sàng với số lượng hạn chế bệnh nhân điều trị kéo dài lên đến 2 năm đôi với người lớn và lên đến 12 tháng đôi với bệnh nhi từ 6 dén 14 tuôi, các dữ liệu về độ an toàn không thay đổi.

Tổng hợp lại, 502 bệnh nhi từ 2 đến 5 tuổi được điều trị với montelukast trong ít nhất 3 tháng, 338 bệnh nhân trong 6 tháng hoặc dài hơn và 534 bệnh nhân trong 12 tháng hoặc dài hơn. Trong điều trị kéo dài, dữ liệu về độ an toàn không thay đổi trên những bệnh nhân này.

Dữ liệu về độ an toàn trên bệnh nhỉ từ 6 tháng đến 2 năm tuổi không thay đổi khi thời gian điều trị kéo dài đến 3 tháng.

Kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường

Các phản ứng bất lợi sau khi đưa thuốc ra thị trường đã được liệt kê, phân loại theo hệ cơ quan và phản ứng bat lợi đặc hiệu được trình bày trong bảng sau. Phân loại tần suất xuất hiện được ước tính dựa trên các thử nghiệm lâm sàng có liên quan

Quá liều và cách xử trí

Chưa có thông tin đặc hiệu về điều trị quá liều montelukast. Trong các nghiên cứu hen phế quản mạn tính, montelukast được dùng liều lên đến 200 mg/ngày cho người lớn trong 22 tuần và các nghiên cứu ngắn hạn, dùng liều lên đến 900 mg/ngày trong khoảng 1 tuần mà không ghi nhận được phản ứng bắt lợi nghiêm trọng nào trên lâm sàng. Đã có các báo cáo về quá liều cấp tính sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng với montelukast. Các báo cáo này bao gồm các báo cáo trên người lớn và trẻ em với liều cao hon 1000 mg (khoang 61 mg/kg trên trẻ em 42 tháng). Các biểu hiện lâm sàng và các xét nghiệm phù hợp với dữ liệu an toàn trên người lớn và trẻ em. Không có các phản ứng phụ trong đa số các báo cáo quá liều. Các phản ứng bat lợi thường gặp nhất phù hợp với các dữ liệu vê độ an toàn của montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát nước, đau đầu, nôn và tăng động tâm thần vận động. Hiện chưa biết liệu montelukast có khả năng thẩm phân qua thâm phân máu hoặc phúc mạc hay không.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc điều trị các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, các thuốc hệ thống khác đê điều trị các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, đối kháng receptor leukotriene.

Mã ATC: R03DC03

Các cysteine leucotrien (LTC, LTDa, LTE4) là các eicosanoid có tác dụng gây viêm mạnh được giải phóng từ nhiều loại tế bào bao gồm tế bào mast và bạch cầu ái toan. Các chất trung gian gây hen quan trọng này gan vào các thụ thể leucotrien cysteine (CysLT). Thụ thể CysLT typ 1 (CysLT;) được tìm thay trong đường hô hấp của người (bao gôm các tế bào cơ trơn đường hô hấp và và các đại thực bào đường hô hấp) và trên các tế bào gây viêm khác (bao gồm bạch cầu ái toan và một số tế bào thân tủy). Các CysLT liên quan đến sinh lý bệnh của hen phế quản và viêm mũi dị ứng. Trong hen phế quản, các leucotrien gây co thắt phế quản, bài tiết chat nhay, tang tính thấm thành mach và huy động bạch cầu ái toan. Trong viêm mũi dị ứng, CysLTs được giải phóng từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc với dị ứng nguyên trong các phản ứng ở cả pha sớm và pha muộn và liên quan đến các triệu chứng của viêm mũi dị ứng. Dùng CysLT xịt mũi đã cho thấy làm tăng sức đề kháng đường hô hấp qua mũi mũi và gây các triệu chứng tắc nghẽn. Montelukast là một chất có hoạt tính đường uống, thuốc có ái lực cao và gan chọn lọc trên thụ thể CysLT). Trong các thử nghiệm lâm sàng, montelukast ức chế co thắt phế quản do hít LTD, khi sử dụng liều thấp 5 mg. Tác dụng giãn phế quản của các thuốc chủ vận beta được cộng hợp do tác dụng của montelukast. Điều trị bằng montelukast có tác dụng ức chế co thắt phế quản ở cả pha sớm và muộn do các kháng nguyên gây ra. Montelukast làm giảm bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi trên người lớn và trẻ em so với nhóm dùng placebo. Trong một nghiên cứu riêng biệt, điều trị bằng montelukast làm giảm có ý nghĩa bạch cầu ái toan trong đường hô hấp (đo trong đờm) và trong máu ngoại vi đồng thời cải thiện việc kiểm soát hen trên lâm sàng. Trong các nghiên cứu trên người lớn, montelukast với liều 10 mg một lần/ngày cải thiện có ý nghĩa thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây (FEV)) so với dùng placebo (thay đổi 10,4% so với 2,7% ban đầu), lưu lượng đỉnh (PEFR) buổi sáng (thay đôi 24,5 L/phút so với 3,3 L/phút ban đầu) và làm giảm có ý nghĩa tổng lượng thuốc chủ vận beta sử dụng (thay đổi – 26,1% so với – 4,6% ban đầu). Cải thiện điểm triệu chứng hen phế quản ban ngày và ban đêm được bệnh nhân ghi nhận tốt hơn đáng kể so với placebo. Các nghiên cứu trên người trưởng thành về tác dụng hiệp đồng trên lâm sàng của montelukast với các corticosteroid dạng hít (% thay đổi so với ban đầu khi dùng beclomethason cùng với montelukast so với chỉ dùng beclomethason, tương ứng với FEV là 5,43% so với I,04%; sử dụng các chất chủ vận beta là -8,70% so với 2,64%). Khi so sánh với beclomethason dang hit (200 ng hai lần/ngày với dạng ống hít), montelukast đã cho thấy đáp ứng ban đầu nhanh hơn, mặc dù trong một nghiên cứu trên 12 tuần, beclomethason cho thấy tác dụng điều trị trung bình lớn hơn (% thay đổi so với ban đầu khi so sánh montelukast với beclomethason, tương ứng đối với FEV;: 7,49% so với 13,33%; sử dụng các chất chủ vận beta: – 28,28% so với – 43,89%). Tuy nhiên, khi so sánh với beclomethason, một tỷ lệ cao bệnh nhân được điều trị bằng montelukast đạt được đáp ứng lâm sàng tương tự (cụ thể là 50% bệnh nhân điều trị bằng beclomethason có sự cải thiện FEV¡ khoảng 11% hoặc nhiều hơn so với ban đầu, trong khi có khoảng 42% bệnh nhân dùng montelukast đạt được đáp ứng tương tự). Một nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả của montelukast trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa trên bệnh nhân từ 15 tuôi trở lên bị hen phê quản có kèm theo viêm mũi di ứng theo mùa. Trong nghiên cứu này, viên nén montelukast 10 mg dùng một lần/ngày cho thấy có tác dụng cải thiện có ý nghĩa thống kê điểm triệu chứng viêm mũi hàng ngày khi so sánh với placebo. Điểm triệu chứng viêm mũi hàng ngày là trung bình điểm triệu chứng viêm mũi ban ngày (bao gồm nghẹt mũi, số mũi, hắt hơi, ngứa mũi) và điểm triệu chứng ban đêm (bao gồm nghẹt mũi làm tỉnhgiác, khó ngủ và điểm thời gian thức giấc ban đêm). Đánh giá tổng thể viêm mũi dị ứng đã được cải thiện có ý nghĩa so với nhóm chứng, được thực hiện bởi cả bệnh nhân và bác sĩ. Đánh giá hiệu quả của thuốc trên hen phế quản không phải là mục tiêu chính trong nghiên cứu này. Trong một nghiên cứu 8 tuần trên bệnh nhỉ (6 đến 14 tuổi), montelukast 5 mg dùng một lần/ngày cải thiện có ý nghĩa chức năng hô hấp so với placebo (FEV; thay đổi 8,71% so với 4. 16% ban dau; AM PEFR thay đổi 27,9 I/phút so với 17,8 1/phút ban đầu) và làm giảm mức độ cần thiết phải sử dụng các thuốc chủ vận beta (thay đổi – 11,7% so với + 8.2% ban đầu). Khả năng làm giảm có ý nghĩa co thắt phế quản do gắng sức (EIB) đã được chứng minh trong một thử nghiệm lâm sàng 12 tuần trên người trưởng thành (giảm tối đa FEV) 22,33% đổi với montelukast so với 32,4% đối với placebo; thời gian phục hồi trong vòng 5% so với ban đầu của FEV/ là 44,22 phút so với 60,64 phút). Tác dụng này được duy trì trong 12 tuần nghiên cứu. Khả năng làm giảm EIB cũng đã được chứng minh trong một nghiên cứu ngắn hạn trên bệnh nhỉ thành (giảm tối đa FEV¡ 18,27% so với 26,11%; thời gian phục hỗi trong vòng 5% so với ban đầu của FEV; là 17,76 phút so với 27,28 phút. Hiệu quả của thuốc trong cả hai nghiên cứu này đã được chứng minh ở cuối khoảng liều dùng thuốc một lần trong ngày. Trên bệnh nhân bị hen phế quản nhạy cảm với acid acetylsalicylic dùng đồng thời các corticosteroid dạng hít và/hoặc dạng uống cùng với montelukast có sự cải thiện có ý nghĩa trong việc kiểm soát cơn hen (thay đổi FEV¡ 8,55% so với -1,74% ban đầu và giảm tổng lượng thuốc chủ vận beta sử dụng -22,78% so với 2,09% ban đầu)..

Đặc tính dược lực học

Hấp thu

Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống. Đối với viên nén bao phim 10 mg, trên người lớn nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 3 giờ (Tmax) sau khi uống thuốc lúc đói. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 64%. Sinh khả dụng đường uống và Cmax không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn bình thường. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng khi dùng viên nén bao phim I0 mg không phụ thuộc vào thời gian tiêu hóa thức ăn.

Đối với viên nén nhai 5 mg, trên người lớn, nồng độ đỉnh Cmax đạt được sau khi uống 2 giờ lúc đói. Sinh khả dụng đường uống trung bình của thuốc là 73% và bị giảm xuống 63% do bữa ăn thông thường.

Phân bố

Montelukast gan với protein huyết tương trên 98%. Thể tích phân bố trung bình của montelukast ở trạng thái ổn định là 8-11 lít. Các nghiên cứu trên chuột công với montelukast gắn phóng xạ cho thấy sự phân bố hạn chế qua hàng rào máu não. Hơn nữa, nồng độ thuốc gắn phóng xạ sau 24 giờ tại các mô khác là tối thiêu.

Chuyển hóa sinh học

Montelukast được chuyển hóa với tỷ lệ lớn. Trong các nghiên cứu ở liều điều trị, không phát hiện được nồng độ các chất chuyển hóa trong huyết tương của thuốc ở trạng thái ổn định trên người lớn và trẻ em.

Các nghiên cứu in vitro sử dụng microsom gan người cho thấy cytochrome P450 3A4, 2A6 và 2C9 tham gia vào quá trình chuyên hóa montelukast. Ngoài ra, ở nồng độ điều trị trong huyết tương của montelukast không ức chế cytochrom P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hoặc 2D6. Các chất chuyển hóa của montelukast ít có vai trò trong hiệu quả điều trị của thuốc.

Thải trừ

Thanh thải huyết tương trung bình của montelukast là 45 ml/phút trên người lớn khỏe mạnh. Sau khi uống một liều montelukast gắn phóng xạ, 86% chất có hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân thu thập trong 5 ngày sau và < 0,2% được tìm thấy trong nước tiêu. Cùng với việc ước tính sinh khả dụng đường uông của montelukast, kết quả này cho thấy montelukast và các chất chuyền hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua mật.

Các đặc tính trên bệnh nhân

Không cần thiết hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Các nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận chưa được thực hiện. Tuy nhiên, do montelukast và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ theo đường mật, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trên những bệnh nhân này. Chưa có các dữ liệu về dược động học của montelukast trên bệnh nhân suy gan nặng (điểm Child-Pugh >9).

Với liều cao montelukast (gấp 20 đến 60 lần liều được khuyến cáo trên người lớn), đã quan sát thây sự giảm nông của theophyllin huyệt tương. Tác dụng này không được ghi nhậnở liéu 10 mg được khuyên cáo dùng một lần/ngày.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg

  • Không nên dùng Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg

Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg được bào chế dưới dạng viên nén nhai. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 14 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Viên nén nhai.

Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg mua ở đâu

Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg giá bao nhiêu

Thuốc Sandoz Montelukast CHT 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 28 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19671-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Sandoz Ilac Sanayi ve Ticaret, A.S.

Địa chỉ: Gebze Plastikciler Organize Sanayi Bolgesi, Ataturk Bulvari, 9. Cad. No: 1, TR-41400 Kocaeli Thổ Nhĩ Kỳ

Xuất xứ

Thổ Nhĩ Kỳ

Đánh giá Sandoz Montelukast CHT 5mg, điều trị và dự phòng hen phế quản
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Sandoz Montelukast CHT 5mg, điều trị và dự phòng hen phế quản
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)