Xuất xứ Bỉ
Quy cách Hộp 1 lọ Act-O-Vial 1ml
Thương hiệu Pfizer
Chuyên mục
Thành phần

Solu-Medrol 40mg là thuốc bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, được chỉ định trong điều trị rối loạn nội tiết tố, rối loạn thấp khớp, bệnh collagen và bệnh miễn dịch phức tạp, bệnh hô hấp, rối loạn về máu, hệ thần kinh,..

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Solu-Medrol 40mg là thuốc gì

Thuốc Solu-Medrol là thuốc tiêm/truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Sản phẩm do Công ty Pharmacia & UpJohn Company sản xuất và Pfizer (Thailand) Ltd đăng ký lưu hành.

Công dụng – chỉ định Solu-Medrol 40mg

Thuốc Solu-Medrol 40mg (Methylprednisolon natri succinat) được chỉ định trong các trường hợp sau:

Rối loạn nội tiết: Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát (có thể kết hợp với corticoid khoáng khi thích hợp). Suy vỏ thượng thận cấp tính (bổ xung corticoid khoáng có thể là cần thiết).

Sốc thứ phát đối với suy vỏ thượng thận, hoặc Sốc không đáp ứng với liệu pháp điều trị qui ước khi suy vỏ thượng thận có thể xuất hiện (khi sự hoạt động của các corticoid khoáng là không mong muốn). Còn dùng glucocorticoid trước phẫu thuật khi có chấn thương nghiêm trọng hoặc bệnh nặng, ở người đã có suy thượng thận rõ ràng hoặc khi nghi ngờ thiếu hụt dự trữ vỏ thượng thận. Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không mưng mủ. Tăng calci máu đi kèm ung thư.

Rối loạn thấp khớp: (Điều trị bổ trợ ngắn ngày để kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát) trong: viêm xương khớp sau phẫu thuật; viêm màng hoạt dịch trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên; viêm túi hoạt dịch cấp và bản cấp; viêm mỏm trên lõi cầu, viêm bao hoạt dịch cấp tính và không đặc hiệu viêm khớp cấp tính dạng gút; viêm khớp vảy nến; viêm đốt sống cứng khớp.

Bệnh collagen và bệnh miễn dịch phức tạp: Trong đợt kịch phát hoặc điều trị duy trì trong các trường hợp chọn lọc như: Luput ban đỏ hệ thống (và luput viêm thận), bệnh tim thấp khớp cấp, viêm da cơ hệ thống, viêm đa động mạch nút, hội chứng Good pasture.

Bệnh ngoài da: Pemphigus, hồng ban đỏ dạng nặng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da bọng dạng herpes, viêm da tăng tiết bã nhờn nghiêm trọng, bệnh vảy nến nghiêm trọng, khối u nấm da.

Tình trạng dị ứng: Dùng để kiểm soát các điều kiện dị ứng nghiêm trọng hoặc khó chữa trong các thử nghiệm tương ứng của cách điều trị qui ước như: hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da có cơ địa atopi, bệnh huyết thanh, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lưu niên, phản ứng quá mẫn cảm với thuốc, phản ứng mày đay khi truyền thuốc, phù thanh quản cấp không nhiễm khuẩn.

Các bệnh về mắt: Các quá trình viêm và dị ứng nghiêm trọng cấp và mạn tính ở mắt như: nhiễm Herpes Zoster ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt – thể mi, viêm hắc- võng mạc, viêm màng mạch nho và viêm hắc mạc sau và lan tỏa, viêm thần kinh thị giác, viêm mắt do giao cảm, viêm phân thùy trước, viêm kết mạc dị ứng, loét bờ giác mạc do dị ứng, viêm giác mạc.

Bệnh tiêu hóa: Để giúp bệnh nhân kiềm chế những thời kỳ tới hạn của bệnh trong viêm loét đại tràng, viêm ruột non từng vùng.

Bệnh hô hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, ngộ độc barylium, lao phổi lan tràn hoặc đột ngột khi phối hợp với hóa học liệu pháp chống lao thích hợp, hội chứng Loeffler không điều trị được bằng cách khác, viêm phổi sặc, viêm phổi từ trung bình tới nghiêm trọng do Pneumocystis carinii ở bệnh nhân AIDS (như điều trị bổ trợ khi dùng trong 72 giờ đầu tiên của liệu pháp khởi đầu chống Pneumocystis, các đợt kịch phát của bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính (COPD).

Rối loạn về máu: Thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn), ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn (chỉ tiêm tĩnh mạch, chống chỉ định tiêm bắp), giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn, giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu), thiếu máu giảm sản bẩm sinh.

Các bệnh tân sinh (khống chế tạm thời): Bệnh bạch cầu và u lymphô bào ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp của thời thơ ấu, để cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.

Trạng thái phụ: Để giúp lợi niệu hoặc thuyên giảm protein niệu trong hội chứng thận hư mà không có urê-huyết thuộc týp tự phát hoặc do luput ban đỏ.

Hệ thần kinh: Phù não từ khối u nguyên phát hoặc di căn và/ hoặc phối hợp với phẫu thuật hoặc xạ trị. Đợt kịch phát cấp tính của xơ cứng. Bệnh tủy xương cấp tính. Cần bắt đầu điều trị trong vòng 8 giờ của bệnh.

Các chỉ định khác: Viêm màng não do lao kèm phong bế dưới nhện hoặc phong bế sẽ xảy ra khi phối với hóa học liệu pháp chống lao thích hợp. Bệnh do giun xoắn kèm rắc rối về thần kinh hoặc cơ tim. Ghép phủ tạng. Ngăn ngừa buồn nôn và nôn khi dùng hóa trị liệu chống ung thư.

Liều dùng và phương pháp sử dụng Solu-Medrol 40mg

Methylprednisolon natri succinat có thể tiêm hoặc truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Phương pháp được chọn lọc cho cấp cứu ban đầu là tiêm tĩnh mạch. Xem bảng 1 về các liều lượng khuyến cáo. Có thể giảm liều cho trẻ em và trẻ lớn tuổi, nhưng cần chọn lựa dựa vào độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là dựa vào tuổi và thể trọng của bệnh nhân. Liều lượng cho trẻ em không nên thấp hơn 0,5 mg/kg 24 giờ mỗi lần.

Bảng 1: Liều chỉ định cho methylprednisolon natri succinat

Bảng 1: Liều chỉ định cho methylprednisolon natri succinat
Bảng 1: Liều chỉ định cho methylprednisolon natri succinat

Để tránh các vấn đề về tương hợp và độ ổn định của thuốc, nên tiêm methylprednisolon natri succinat ở những vị trí khác với tiêm các thuốc khác. Có thể tiêm theo các kiểu : đẩy tĩnh mạch, hoặc tiêm tĩnh mạch qua chamber” hoặc như dung dịch tiêm tĩnh mạch kiểu (piggy-back (Xem phần Hướng dẫn sử dụng /Thao tác).

Hướng dẫn sử dụng & Thao tác Solu-Medrol 40mg

Chuẩn bị các dung dịch

Để chuẩn bị dung dịch tiêm tĩnh mạch, trước hết pha chế lại dung dịch methylprednisolon natri succinat như hướng dẫn. Có thể bắt đầu điều trị nhờ tiêm tĩnh mạch methylprednisolon natri succinat trong thời gian ít nhất 5 phút (ví dụ với các liều tới 250 mg) cho tới ít nhất 30 phút (ví dụ với các liều 250 mg hoặc cao hơn). Các liều tiếp theo có thể ngừng và dùng tương tự. Khi thấy cần, có thể pha loãng để dùng bằng cách trộn lẫn với các dung môi như dextrose 5% trong nước, NaCl 0,9 %. Dung dịch cuối cùng sẽ ổn định về hóa học và lí học trong 48 giờ.

Hướng dẫn sử dụng lọ Mix-O-Vial- Lọ 2 khoang

1. Bỏ nắp bảo vệ ra, vặn quanh 1/ 4 nút pít tông và ấn để đẩy dung môi vào khoang dưới.

2. Lắc nhẹ để có dung dịch. Sử dụng dung dịch trong vòng 48 giờ.

3. Tiệt khuẩn nắp của nút pittông bằng chất tiệt khuẩn thích hợp.

4. Đâm kim tiêm vào giữa nút pittông cho đến khi trông thấy đầu kim. Dốc ngược lọ thuốc và rút hết thuốc. Các thuốc tiêm cần được kiểm tra bằng mắt thường mỗi khi có thể kiểm tra dung dịch và bao bì để xem có vật lạ hoặc có đổi màu trước khi tiêm hay không.

Thành phần Solu-Medrol 40mg

Safaria, điều trị nhiễm khuẩn, nấm hỗn hợp tại âm đạo, âm hộ
Chỉ định thuốc Safaria Viên đặt âm đạo Safaria được chỉ định điều trị nhiễm...
0

Hoạt chất: Methylprednisolon Natri Succinat

Methylprednisolon Natri Succinat được chỉ định tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp dưới dạng:

Hệ thống Act-O-Vial (Lọ liều đơn): 40 mg/mL chứa methylprednisolon natri succinat tương đương với 40 mg methylprednisolon.

Chống chỉ định Solu-Medrol 40mg

Chống chỉ định methylprednisolon natri succinat trong những trường hợp sau:

Bệnh nhân có nhiễm nấm toàn thân.

Bệnh nhân quá mẫn cảm với methylprednisolon natri succinat và các thành phần khác trong chế phẩm.

Dùng theo đường nội tủy mạc.

Chống chỉ định dùng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống, giảm độc lực ở những bệnh nhân dùng liều ức chế miễn dịch corticosteroid.

Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng

Tác dụng ức chế miễn dịch tăng mẫn cảm với nhiễm khuẩn

Corticoid có thể làm tăng tính nhạy cảm với nhiễm khuẩn, che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn và một số nhiễm khuẩn mới có thể xuất hiện trong khi dùng thuốc. Khi dùng corticoid, có thể giảm sức đề kháng và mất khả năng khu trú nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn mầm sinh bệnh do nhiều nguyên nhân như : virút, vi khuẩn, nấm, đơn bào hoặc giun sán bất kì nơi nào của cơ thể có thể đi kèm với corticoid dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác mà tác động tới miễn dịch tế bào hoặc miễn dịch thế dịch hoặc tới chức năng của bạch cầu trung tính. Những nhiễm khuẩn đó có thể nhẹ, nhưng cũng có thể nghiêm trọng và có khi gây tử vong. Khi tăng liều corticoid, tỷ lệ mắc các biến chứng nhiễm khuẩn càng tăng lên.

Người sử dụng thuốc ức chế miễn dịch dễ bị nhiễm khuẩn hơn người khỏe mạnh. Ví dụ ở trẻ em hay người lớn chưa có miễn dịch đang dùng corticosteroid khi mắc thủy đậu và sởi có thể bị nặng hơn và thậm chí tử vong. Tương tự, corticosteroid nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ nhiễm kí sinh trùng như nhiễm ký sinh trùng Strongyloides (giun kim), có thể dẫn đến nhiễm khuẩn nặng Strongyloides và sự di chuyển rộng rãi của các ấu trùng, thường kèm theo viêm ruột nặng và nhiễm trùng máu do vi khuẩn gram am có nguy cơ tử vong.

Vai trò của corticosteroid trong sốc nhiễm khuẩn vẫn đang được tranh cãi, với những nghiên cứu ban đầu cho thấy cả tác dụng có lợi và bất lợi. Gần đây, các corticosteroid bố sung được đề xuất cho hiệu quả có lợi trên bệnh nhân sốc nhiễm trùng có biểu hiện suy thương thận. Tuy nhiên khuyến cáo không sử dụng thường xuyên trong sốc nhiễm trùng. Một phân tích hệ thống sử dụng corticoid ngắn, liều cao không hỗ trợ cho việc sử dụng nêu trên. Tuy nhiên, các phân tích meta, và một phân tích chỉ ra sử dụng corticoid lâu hơn (5-11 ngày) liều thấp corticosteroids có thể giảm tỷ lệ tử vong.

Chống chỉ định dùng vắc-xin sống hoặc sống đã giảm độc lực ở bệnh nhân dùng các liều corticoid gây suy giảm miễn dịch. Có thể dùng vắc-xin chết hoặc bất hoạt cho bệnh nhân dùng liều corticoid gây suy giảm miễn dịch, tuy nhiên, đáp ứng của bệnh nhân với các lọai vắc-xin này có thể giảm đi. Các qui trình thao tác miễn dịch được chỉ định có thể được sử dụng cho bệnh nhân dùng các liều corticoid không gây suy giảm miễn dịch.

Sử dụng corticosteroid trong bệnh lao hoạt động cần hạn chế trong các trường hợp lao lan tràn hoặc lao đột ngột mà khi đó dùng corticosteroid để quản lý bệnh phối hợp với chế độ thuốc chống lao thích hợp.

Nếu dùng corticoid ở người bệnh lao tiềm tàng hoặc phản ứng với tuberculin, cần có theo dõi chặt chẽ vì có thể gặp sự tái hoạt hóa của bệnh lao. Trong khi dùng corticoid dài ngày, bệnh nhân cần dùng dự phòng bằng hóa liệu pháp.

U bướu thịt Kaposi (Kaposi’s sarcoma) đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng corticosteroid. Ngừng sử dụng corticosteroid có thể giảm triệu chứng lâm sàng.

Tác dụng trên máu và hệ bạch huyết

Nên thận trọng khi dùng aspirin và các chất chống viêm không steroid kết hợp với corticosteroid.

Tác dụng trên hệ miễn dịch

Có thể gặp các phản ứng dị ứng. Vì có thể hiếm gặp các phản ứng da và phản vệ ở bệnh nhân dùng corticoid theo đường tiêm, nên cần có những biện pháp thận trọng thích hợp trước khi dùng corticoid, đặc biệt khi bệnh nhân có tiền sử dị ứng với một thuốc nào đó.

Tác dụng trên nội tiết

Sử dụng liều dược lý corticosteroid kéo dài có thể ức chế vùng dưới đồi- tuyến yên – thượng thận (suy vỏ thượng thận thứ cấp). Mức độ và thời gian suy vỏ thượng thận khác nhau giữa các bệnh nhân và phụ thuộc vào liều, tần suất, thời điểm dùng thuốc và khoảng thời gian điều trị bằng glucocorticoid, Có thể giảm tác dụng này bằng liệu pháp cách nhật.

Ngoài ra, suy vỏ thượng thận cấp dẫn đến tử vong có thể xảy ra nếu dừng glucocorticoid đột ngột.

Do đó, có thể giảm suy vỏ thượng thận thứ phát bằng cách giảm liều từ từ. Loại suy thận tương đối này có thể tồn tại vài tháng sau khi ngừng điều trị, do đó trong thời gian này, nếu xảy ra bất kỳ trường hợp stress nào, nên tái sử dụng liệu pháp hormone. Vì sự tiết mineralocorticoid có thể giảm, nên sử dụng đồng thời muối và/hoặc một mineralcorticoid.

Đối với bệnh nhân dùng liệu pháp corticoid xuất hiện những stress bất thường, chỉ định tăng liều corticoid tác dụng nhanh trước, trong và sau tình trạng stress.

Hội chứng ngừng steroid, dường như không liên quan đến suy vỏ thượng thận, có thể gặp sau khi ngừng đột ngột glucocorticoid. Hội chứng này gồm các triệu chứng như: chán ăn, buồn nôn, nôn, hôn mê, đau đầu, sốt, đau khớp, bong da, đau cơ, giảm cân và/hoặc hạ huyết áp. Những thay đổi này được cho là do thay đổi đột ngột nồng độ glucocorticoid hơn là do nồng độ thấp corticosteroid.

Vì glucocorticoid có thể gây ra hoặc làm nặng thêm hội chứng Cushing, nên tránh sử dụng glucocorticoid trên những bệnh nhân Cushing.

Corticosteroid có hiệu quả cải thiện trên bệnh nhân suy giáp.

Tác dụng trên chuyển hóa và dinh dưỡng

Các corticosteroid, bao gồm methylprednisolon, có thể làm tăng đường huyết, làm nặng hơn tình trạng tiểu đường sẵn có, và có thể dẫn đến tiểu đường trên những đối tượng sử dụng corticosteroid kéo dài.

Tác dụng trên hệ tâm thần

Các xáo trộn về tâm thần có thể gặp khi dùng corticosteroid, từ sảng khoái, mất ngủ, tính khí thất thường, thay đổi tính cách, trầm cảm nặng cho đến biểu hiện tâm thần. Ngoài ra, sự bất ổn cảm xúc hiện tại hoặc khuynh hướng tâm thần có thể nặng hơn do corticosteroid.

Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng về tâm thần có thể gặp khi dùng steroid theo đường toàn thân. Các triệu chứng thường xuất hiện một vài ngày hoặc vài tuần từ khi bắt đầu điều trị. Hầu hết các triệu chứng mất đi sau khi giảm hoặc dừng corticosteroids, mặc dù có thể cần điều trị đặc biệt. Các tác dụng về tâm thần đã được báo cáo, tuy nhiên chưa biết tần xuất. Bệnh nhân, người chăm sóc nên tìm sự chăm sóc y tế nếu các triệu chứng tâm tiến triển ở bệnh nhân, đặc biệt nếu nghi ngờ tâm trạng trầm cảm và ý định tự tử. Bệnh nhân/người chăm sóc nên được cảnh báo về những rối loạn tâm thần xuất hiện trong khi điều trị hoặc ngay sau khi giảm liều/ ngừng liều steroid toàn thân.

Tác dụng trên hệ thần kinh

Nên thận trong khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân rối loạn co giật.

Nên thận trong khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân nhược cơ nặng (Xem thêm về bệnh cơ trong mục Tác dụng trên hệ cơ xương bên dưới).

Tác dụng trên mặt

Cần dùng thận trọng corticoid ở bệnh nhân nhiễm Herpes simplex ở mắt vì có thể bị thủng giác mạc.

Dùng corticosteroid kéo dài có thể làm đục đục thủy tinh thể dưới nang đằng sau và đục nhân thủy tinh thể (đặc biệt ở trẻ em), lôi mắt hoặc tăng áp lực nội nhãn, có thể dẫn đế bệnh tăng nhãn áp đi kèm tổn thương dây thần kinh mắt. Nhiễm nấm và virus thứ phát trên mắt có thể gặp ở bệnh nhân sử dụng glucocorticoid.

Tác dụng trên tim

Tác dụng không mong muốn của glucocorticoid trên hệ tim mạch, như rối loạn lipid máu và tăng huyết áp, có thể khiến các bệnh nhân đang có yếu tố nguy cơ về tim mạch dễ gặp thêm các tác dụng trên hệ tim mạch, nếu dùng liều cao và kéo dài. Theo đó, corticosteroid nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân này và theo dõi sự thay đổi của các yếu tố nguy cơ và bổ sung theo dõi chức năng tim nếu cần thiết. ác biến chứng trong điều trị bằng corticosteroid có thể giảm bằng liệu pháp cách nhật và dùng liều thấp.

Sau khi tiêm nhanh các liều cao methylprednisolon natri succinat (quá 0,5 gam dùng trong thời gian dưới 10 phút), có gặp rối loạn nhịp tim và/ hoặc trụy mạch và/hoặc ngừng tim. Trong và sau khi dùng liều cao methylprednisolon natri succinat có khi gặp chậm nhịp tim và có thể không có liên quan tới tốc độ và thời gian tiêm truyền.

Nên thận trọng khi dùng các corticosteroid toàn thân, và chỉ khi thực sự cần thiết, trong trường hợp suy tim xung huyết.

Tác dụng trên mạch

Cần dùng thận trọng corticoid ở những bệnh nhân cao huyết áp.

Tác dụng lên ống tiêu hóa

Không có khái niệm phổ biến là chính corticoteroid chịu trách nhiệm về loét đường tiêu hóa trong quá trình điều trị, tuy nhiên, dùng glucocorticoid có thể che lấp những triệu chứng của loét đường tiêu hóa, khiến gặp phải thủng hoặc chảy máu mà không có kèm đau đớn rõ rệt.

Thận trọng khi dùng corticoid trong viêm loét đại tràng không đặc hiệu nếu có dọa thủng, áp-xe hay nhiễm khuẩn sinh mủ khác; viêm túi thừa, có chỗ nối ruột non mới, đang bị hay có tiền sử bị loét đường tiêu hóa.

Tác dụng lên gan mật

Liều cao corticosteroids có thể gây viêm tụy cấp

Tác dụng trên hệ cơ xương

Đã có báo cáo về bệnh cơ cấp tính khi sử dụng corticosteroid liều cao, thường xảy ra ở bệnh nhân bị các rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ (ví dụ nhược cơ nặng) hay trên bệnh nhân đang dùng các thuốc kháng cholinergic như thuốc ức chế thần kinh cơ (ví dụ pancuronium). Bệnh cơ cấp tính này lan rộng, có thể liên quan đến các cơ mắt, cơ hô hấp và có thể dẫn tới liệt chi. Tình trạng tăng creatinine kinase có thể xảy ra. Để có tiến triển về mặt lấm sàng hay hồi phục, cần dùng thuốc trong vòng vài tuần đến vài năm. Loãng xương là tác dụng có hại chung, nhưng ít được nhận thấy xảy ra khi dùng glucocorticoid liều cao và kéo dài.

Rối loạn thần và tiết niệu

Nên thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân suy thận

Nghiên cứu

Liều trung bình hoặc cao của hydrocortisone hoặc cortisone có thể làm tăng huyết áp, giữ muối và nước và tăng thải trừ kali. Những tác dụng này ít gặp hơn với các dẫn xuất tổng hợp trừ khi dùng liều cao. Chế độ ăn hạn chế muối và bổ sung kali có thể cần thiết. Tất cả các corticosteroid làm tăng thải trừ calci.

Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng phẩu thuật

Dựa trên kết quả của nghiên cứu đa trung tâm, không nên dùng methylprednisolon sodium succinat để điều trị chấn thương đầu. Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng thế tử vong trong 2 tuần, hoặc 6 tháng ở những bệnh nhân chấn thương dùng methylprednisolon so với những bệnh nhân dùng giả dược. Chưa thiết lập được mối quan hệ nhân qua do dùng methylprednisolon sodium succinat.

Các tác dụng phụ khác

Cần thận trọng khi dùng corticosteroid kéo dài trên những bệnh nhân cao tuổi do làm tăng nguy cơ tiềm tàng loãng xương, cũng như tăng nguy cơ giữ nước có thể dẫn đến tăng huyết áp.

Do các biến chứng khi dùng glucocorticoid phụ thuộc vào liều lượng và thời gian cần cân nhắc lợi ích nguy cơ trên từng bệnh nhân về liều lượng và thời gian điều trị theo liều hàng ngày hay ngắt quãng.

Nên dùng liều thấp nhất corticosteroid để kiểm soát tình hình điều trị và khi có thể giảm liều, nên giảm dần dần.

Dùng ở trẻ em

Cần theo dõi chặt chẽ sự tăng trưởng và phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ em sử dụng corticosteroid liều kéo dài. Chậm tăng trưởng có thể gặp trên trẻ em sử dụng glucocorticoid kéo dài, hàng ngày, phân liệu và phác đồ này chỉ được dùng với các chỉ định khẩn cấp nhất. Liệu pháp glucocorticoid cách nhất có thể tránh và giảm thiểu tác dụng không mong muốn này.

Trẻ sơ sinh và trẻ em sử dụng corticosteroid kéo dài có nguy cơ đặc biệt tăng áp lực sọ não.

Liều cao corticosteroid có thể gây viêm tụy ở trẻ em.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Methylprednisolon là có chất của enzym cytochrome P450 (CYP) và chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4. CYP3A4 là enzym chính của hầu hết các phân họ CYP trong gan ở người trưởng thành. Nó xúc tác cho quá trình 68 – hydroxyl hóa steroids, giai đoạn I thiết yếu trong bước chuyển hóa cho cả corticosteroids nội sinh và tổng hợp. Cũng có rất nhiều chất khác cũng là cơ chất của CYP3A4, một số chất này cũng như các thuốc khác) làm thay đổi sự chuyển hóa glucocorticoids bằng cách gây cảm ứng (điều hòa tăng) hoặc ức chế enzym CYP3A4.

Các chất ức chế CYP3A4 – Những thuốc ức chế hoạt tính CYP3A4 nhìn chung làm giảm độ thanh thải của gan và tăng nồng độ của các thuốc là cơ chất của CYP3A4 như methylprednisolon trong huyết tương. Nếu có các chất ức chế CYP3A4, nên chuẩn liều methlyprednisolone để tránh bị ngộ độc steroid.

Các chất cảm ứng CYP3A4 – Những thuốc gây cảm ứng CYP3A4 nhìn chung làm tăng độ thanh thải của gan, dẫn tới làm giảm nồng độ các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Có thể cần phải tăng liều methylprednisolon khi dùng cùng các thuốc này để đạt được kết quả điều trị như mong muốn.

Các chất là cơ chất của CYP3A4 – Nếu có các chất là cơ chất của CYP3A4, quá trình thanh thải qua gan của methylprednisolon có thể bị ức chế hay cảm ứng, do đó cần có sự điều chỉnh tương ứng liều dùng của methylprednisolon. Có thể các phản ứng có hại khi dùng riêng mỗi thuốc của một trong hai thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi dùng đồng thời.

Những thuốc không có hiệu ứng qua trung gian CYP 3A4 – Các tương tác và ảnh hưởng khác xảy ra với methylprednisolon được trình bày trong bảng 1.

Bảng 1 bao gồm những tương tác thuốc phổ biến hoặc quan trọng về mặt lâm sàng với methylprednisolon.

Những tương tác ảnh hưởng quan trọng của các thuốc hoặc hoạt chất với methylprednisolon.
Những tương tác ảnh hưởng quan trọng của các thuốc hoặc hoạt chất với methylprednisolon.
Những tương tác ảnh hưởng quan trọng của các thuốc hoặc hoạt chất với methylprednisolon.
Những tương tác ảnh hưởng quan trọng của các thuốc hoặc hoạt chất với methylprednisolon.

Tính không tương hợp

Để tránh vấn đề về tương hợp và ổn định, khuyến cáo dùng methylprednisolon riêng rẽ với các chất dùng theo đường tĩnh mạch (IV). Thuốc không tương hợp về mặt vật lý với methylprednisolon sodium succinnate trong dung dịch bao gồm allopurinol sodium, doxapram hydrochloride, tigecycline, diltiazem hydrochloride bao gồm, nhưng không loại trừ: allopurinol sodium, doxapram hydrochloride, tigecycline, diltiazem hydrochloride, calcium gluconate, vecuronium bromide, rocuronium bromide, cisatracurium besylate, glycopyrrolate, propofol. (Xem phần 6.2 để biết thêm thông tin).

Khả năng sinh sản, mang thai và thời kỳ cho con bú

Khả năng sinh sản

Không có bằng chứng về sự ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của corticosteroid.

Mang thai

Nghiên cứu trên súc vật cho thấy corticoid khi dùng liều cao cho súc vật mẹ có thể gây dị dạng cho thai. Tuy nhiên, corticoid có vẻ như không gây bất thường bẩm sinh khi dùng cho người mẹ mang thai. Tuy nhiên, vì những nghiên cứu trên người không thể loại trừ khả năng rủi ro, nên chỉ dùng methylprednisolon natri succinat trong thai kì khi thật cần thiết.

Một vài corticoid qua được hàng rào nhau thai. Một nghiên cứu hồi cứu cho thấy có tăng tỷ lệ nhẹ cân ở trẻ sinh ra từ những người mẹ dùng corticoid. Mặc dù hiếm gặp các trường hợp suy thượng thận ở trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm với corticosteroid trước khi sinh, nên giám sát chặt chẽ và đánh giá các dấu hiệu suy thượng thận đối với những trẻ bị phơi nhiễm liều lớn.

Chưa biết tác dụng của corticosteroid với quá trình trở dạ và sinh con.

Đục thủy tinh thể được quan sát thấy trên những trẻ sơ sinh mà mẹ sử dụng corticosteroid kéo dài trong quá trình mang thai.

Thời kì cho con bú

Corticosteroid bài tiết được qua sữa mẹ.

Corticosteroid phân phối qua sữa mẹ có thể ức chế sự tăng trưởng và ảnh hưởng đến sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ sơ sinh bú mẹ. Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người, chỉ dùng corticosteroid cho người mẹ cho bú khi lợi ích mang lại vượt trội soới nguy cơ có thể gặp trên trẻ bú mẹ. Khi dùng corticoid cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú hoặc dùng cho phụ nữ có khả năng mang thai đòi hỏi phải cân nhắc giữa lợi ích của thuốc cho mẹ với nguy cơ tiềm tàng cho phôi thai.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa đánh giá được một cách có hệ thống về ảnh hưởng của các cortiocosteroid tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các tác dụng không mong muốn, như hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác, và mệt mỏi có thể gặp sau khi điều trị bằng corticosteroid. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân nên dùng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tác dụng ngoại ý Solu-Medrol 40mg

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn cơ hội.

Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn do thuốc (bao gồm phản vệ hay phản ứng phản vệ có hoặc không có trụy mạch, ngừng tim, co thắt phế quản).

Rối loạn nội tiết: Cushing,suy tuyến yên, hội chứng dừng steroid.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: suy giảm dung nạp glucose, hạ kali máu nhiễm kiềm, rối loạn lipid máu, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc uống điều trị tiểu đường ở người bệnh tiểu đường, giữ natri, giữ nước, cân bằng nitro âm tính (do dị hóa protein), tăng urê máu, tăng cảm giác thèm ăn (có thể làm tăng cân), bệnh u mỡ.

Rối loạn tâm thần: rối loạn cảm xúc (bao gồm cảm xúc không ổn định, trầm cảm, hưng cảm, phụ thuộc về tinh thần, có ý định tự sát). Rối loạn tâm lý (bao gồm hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt (cơn kịch phát), tình trạng rối loạn, rối loạn tâm thần, lo âu, thay đổi nhân cách, thay đổi tính cách, hành vi bất thường, mất ngủ, khó chịu.

Rối loạn hệ thần kinh: tăng áp lực nội sọ kèm phù (tăng áp lực nội sọ thể nhẹ), co giật, hay quên, rối loạn nhận thức, chóng mặt, đau đầu.

Rối loạn mắt: lồi mắt, bệnh Glaucom, đục thủy tinh thể.

Rối loạn tại và tiền đình: chóng mặt.

Rối loạn tim: suy tim xung huyết ở bệnh nhân nhạy cảm, loạn nhịp tim.

Rối loạn mạch máu: tăng huyết áp, hạ huyết áp.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: nấc.

Rối loạn tiêu hóa: Chảy máu dạ dày, thủng ruột, loét dạ dày (có thể cùng với loét thủng dạ dày và chảy máu dạ dày), viêm tụy, viêm phúc mạc, viêm loét thực quản, viêm thực quản, đau bụng, trướng bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn.

Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, phù ngoại vi, bầm máu, đốm xuất huyết, teo da, da thành dải , mất sắc tố da, rậm lông, phát ban, ban đỏ, ngứa, mày đay, mụn, tăng tiết mồ hôi.

Rối loạn cơ-xương và mô liên kết: hoại tử xương, gãy xương bệnh lý, chậm phát triển (ở trẻ em), teo cơ, bệnh cơ, loãng xương, bệnh khớp thần kinh, đau khớp, đau cơ, đau cơ bắp suy yếu.

Rối loạn hệ sinh sản và vú: bất thường về kinh nguyệt

Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: khó lành vết thương, phản ứng tại vị trí tiệm, mệt mỏi, khó chịu.

Các nghiên cứu: tăng alanine aminotransaminase, tăng Aspartate aminotransaminase, phosphatase kiềm máu tăng, tăng nhãn áp, giảm dung nạp carbohydrate, kali máu giảm, calci niệu tăng, suy giảm các phản ứng với test trên da..

Tổn hại, ngộ độc và các biến chứng phẫu thuật: đứt gân (đặc biệt là đứt gân Achilles), gãy xương sống do chèn ép.

Quá liều và cách xử lý Solu-Medrol 40mg

Chưa gặp các hội chứng lâm sàng về quá liều cấp tính với corticosteroid. Báo cáo về độc tính cấp và/hoặc tử vong sau khi quá liều corticosteroid rất hiếm. Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu mà chỉ điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Methylprednisolon có thể thẩm tách được.

Các đặc tính dược lực học Solu-Medrol 40mg

Methylprednisolon là steroid có tác dụng chống viêm. Nó có hiệu lực chống viêm lớn hơn prednisolon và cũng có khuynh hướng ít gây tích lũy nước và natri hơn prednisolone. Methylprednisolon natri succinat có cùng chuyển hóa và tác dụng chống viêm như methylprednisolon. Khi dùng đường tiêm và với lượng đồng mol, thì cả 2 chất này đều tương đương về hoạt tính sinh học. Hiệu lực tương đối của methylprednisolon natri succinat so với hydrocortison natri succinat được xác định bởi sự ức chế số lượng bạch cầu ưa eosin sau khi cùng tiêm tĩnh mạch, là ít nhất 4:1. Điều này cũng trùng hợp với hiệu lực tương đối khi so sánh hai chế phẩm này theo đường uống.

Các đặc tính dược động học Solu-Medrol 40mg

Đặc tính dược động học của methylprednisolon tuyến tính, không phụ thuộc vào liều.

Nồng độ methylprednisolon trong huyết tương được kiểm định theo phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC). Sau khi tiêm bắp 40 mg methylprednisolon natri succinat cho 14 người tình nguyện nam, lớn tuổi, khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trung bình 454 nanogam/mL đạt được sau 1 giờ. Đến giờ thứ 12, thấy nồng độ methylprednisolon trong huyết tương giảm xuống 31,9 nanogam/ mL. Sau khi tiêm 18 giờ, không còn tìm thấy methylprednisolon. Dựa vào AUC, là chỉ thị của tổng lượng thuốc được hấp thu, thì tiêm bắp methylprednisolon natri succinat tương đương với cùng liều tiêm tĩnh mạch.

Những kết quả của nghiên cứu đã chứng minh rằng natri succinat ester của methylprednisolon đã chuyển nhanh và mạnh sang phần methylprednisolon có hoạt tính sau khi dùng theo mọi đường dùng. Mức độ hấp thu của phần methylprednisolon tự do sau khi tiêm tĩnh mạch và tiêm b là tương đương và lớn hơn rõ rệt so với mức độ hấp thu sau khi uống dung dịch và uống viên nén methylprednisolon. Vì rằng lượng methylprednisolon được hấp thu sau khi tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch là tương đương, mặc dầu có lượng lớn hơn của ester hemisuccinat đã vào được đại tuần hoàn sau khi tiêm tĩnh mạch, có thể rằng ester đã được chuyển trong mô sau khi tiêm bắp với sự hấp thu sau đó dưới dạng methylprednisolon tự do.

Methylprednisolon được phân bố rộng rãi vào các mô, qua hàng rào máu não, và bài tiết qua sữa mẹ. Khả năng gắn với protein huyết tương là xấp xỉ 77%. Ở người, methylprednisolon được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính: hầu hết thành 200-hydroxymethylprednisolon và 208 hydroxymethylprednisolon.

Chuyển hóa ở gan chủ yếu thông qua CYP3A4 (Để biết danh sách các thuốc tương tác dựa trên chuyển hóa trung gian qua CYP3A4, xem mục 4.5 Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).

Thời gian bán thải trung bình của methylprednisolon từ 1.8 đến 5.2 giờ. Thể tích phân bố xấp xỉ 1.4 mL/kg và độ thanh thải xấp xỉ 5-6 mL/phút/kg. Methylprednisolon, cũng như các cơ chất CYP3A4 khác, có thể là cơ chất củ chuyển ATP (ATP-binding cassette) vận chuyển p-glycoprotein, ảnh hưởng đến sự phân bố tế bào và tương tác với các thuốc khác.

Không cần chỉnh liều trong trường hợp suy thận. Methylprednisolon có thể thẩm tách được.

Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Dựa trên các nghiên cứu về tính an toàn dược lý, liều lặp lại độc tính trên chuột cống, chuột nhắt, thỏ và chó dùng thuốc theo đường tĩnh mạch, màng bụng, dưới da, tiêm bắp và đường uống, không có nguy cơ ngoài dự đoán nào được xác định. Methylprednisolon là steroid mạnh, có đặc tính dược lý giống như các glucocorticoid, bao gồm cả tác dụng trên chuyển hóa carbohydrate, cân bằng nước và điện giải, các yếu tố hình thành tế bào máu, mô bạch huyết, và chuyển hóa protein dẫn đến giảm hoặc thiếu cân nặng, giảm lympho bào, teo lá lách, tuyến ức, các hạch bạch huyết, vỏ thượng thận và tinh hoàn, cũng như thay đổi mỡ ở gan và tăng kích thước các tế bào đảo nhỏ tuyến tụy. Một nghiên cứu 30 ngày có hồi phục trên chuột cống chỉ ra sau xấp xỉ 1 tháng ngừng thuốc, chức năng của các cơ quan hồi phục. Nhiều thông số trở về bình thường sau 9 tuân hồi phục sau khi điều trị bằng methylprednisolon suleptanate trên chuột cống trong 52 tuần. Độc tính quan sát được trong các nghiên cứu liều lặp lại phù hợp với kết quả dự tính do tiếp tục phơi nhiệm với steroid ngoại sinh vỏ thượng thận.

Khả năng gây ung thư tiềm tàng:

Các nghiên cứu dài hạn trên động vật chưa được thực hiện để đánh giá khả năng gây ung thư tiềm tàng, do thuốc chỉ được chỉ định điều trị ngắn hạn và không có dấu hiệu nào chỉ ra tác dụng gây ung thư, Không có bằng chứng corticosteroid là chất gây ung thư.

Khả năng đột biến gen:

Không có bằng chứng về đột biến gen và nhiễm sắc thể tiềm tàng trong một đánh giá sự hủy hoại DNA/ kiềm trên tế bào chuột Hamster Trung Quốc V-79. Methylprednisolon không gây ra tổn thương nhiễm sắc thể trong khi không có hệ thống hoạt hóa gan.

Độc tính trên hệ sinh sản:

Trong nghiên cứu về tác dụng độc tính trên phôi thai của methylprednisolon, không có gen gây quái thai nào được quan sát trên chuột cống và chuột nhắt ở liều tiêm phúc mạc lần lượt là 125 mg/kg/ngày hoặc 100 mg/kg/ngày. Ở chuột cống, methylprednisolon gây quái thai ở mức liều tiêm dưới da 20 mg/kg/ngày. Methylprednisolon acepontate gây quái thai khi tiêm dưới da ở mức liều 1,0 mg/kg/ngày.

Tương kỵ Solu-Medrol 40mg

Sự tương hợp và độ ổn định khi tiêm tĩnh mạch dung dịch methylprednisolon natri succinat và khi trộn lẫn với các dung dịch khác cũng tiêm tĩnh mạch là phụ thuộc vào pH của dung dịch trộn lẫn, vào nồng độ, thời gian, nhiệt độ và khả năng tự hòa tan của methylprednisolon. Như vậy, để tránh các vấn đề tương kỵ và ảnh hưởng đến độ ổn định, nếu có thể được thì nên tiêm dung dịch natri succinat riêng rẽ, không trộn lẫn với các thuốc khác (Xem thêm mục 4.5).

Thận trọng đặc biệt khi bảo quản

Sản phẩm chưa pha chế: Bảo quản dưới 30°c.

Sản phẩm đã pha chế: Bảo quản dung dịch đã pha ở nhiệt độ phòng có kiểm soát (dưới 25°C). Sử dụng dung dịch đã pha trong vòng 48 giờ sau khi trộn lẫn.

Tính chất và dung lượng của bao bì đóng gói

Hộp 1 lọ Act-0-vial 1 mL chứa bột vô khuẩn pha tiêm ở khoảng dưới và dung môi pha tiêm ở khoang trên.

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.

Thời hạn sử dụng

Solu-medrol 40mg: 24 tháng kể từ ngày sản xuất với sản phẩm chưa pha chế.

Địa chỉ bán Solu-Medrol 40mg

Thuốc Solu-Medrol có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng có thể đang được bán chính hãng tại Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Đơn vị chia sẻ thông tin: Nhà Thuốc Thân Thiện
  • Hotline: 0916893886 – 0856905886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Cơ sở 1: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội (Chỉ đường)
  • Cơ sở 2: Số 30, Đường Vạn Xuân, Xã Đức Thượng, Hoài Đức, Hà Nội (Chỉ đường)

Solu-Medrol 40mg giá bao nhiêu

Thuốc Solu-Medrol 40mg hiện đang bán với giá là: 0đ/ hộp. Giá bán trên có thể chưa bao gồm cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng. Liên hệ với dược sĩ nhà thuốc để hỗ trợ tốt nhất.

Công ty Sản Xuất

Pharmacia & UpJohn Company

Địa chỉ: 7000 Portage Road, Kalamazoo, MI 49001 USA

Công ty Đăng ký

Pfizer (Thailand) Ltd

Địa chỉ: Floor 36, 37, 38 United Center Building, 323 Silom Road, Silom, Bangrak, Bangkok 10500 Thailand

Số đăng ký thuốc

Số: VN-18405-14

Xuất xứ

Mỹ

1 đánh giá cho Solu-Medrol 40mg, điều trị rối loạn nội tiết tố, rối loạn thấp khớp, rối loạn về máu
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Solu-Medrol 40mg, điều trị rối loạn nội tiết tố, rối loạn thấp khớp, rối loạn về máu
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Nguyễn Phúc Khang Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Shop tư vấn nhiêt tifng, nhận hang đủ team mac hang chuẩn công ty. Vote 5*

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)