Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Shinpoong Daewoo
Chuyên mục

SP Cefoperazone được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị các nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

 SP Cefoperazone là gì

SP Cefoperazone là thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Cefoperazon: 1g. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, dùng trực tiếp bằng đường tiêm. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn rộng do các vi khuẩn nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta.

Công dụng – chỉ định của Thuốc SP Cefoperazone

SP Cefoperazone được chỉ định dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gr (-), Gr (+)nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta – lactam khác, chủ yếu là các nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu. Thay thế có hiệu quả cho một loại penicilin phô rộng kết hợp hoặc không kết hợp với aminoglycosid để điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas ở những người bệnh quá mân vớipenicilin. Nếu dùng cefoperazon điều trị các nhiễm khuẩn do Pseuđomonas thì nên kết hợp với aminoglycosid.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc SP Cefoperazone

Thuốc SP Cefoperazone bao gồm những thành phần chính như là:

Cefoperazo: 1g

Hướng dẫn sử dụng Thuốc SP Cefoperazone

Thuốc SP Cefoperazone cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Người lớn:

Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: liều thường dùng là 1-2 g, mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn nặng: có thê dùng đến 12g/24 giờ, chia làm 2 – 4 phân liều.

Người bị bệnhgan hoặc tắc mật: liều không được quá 4 g/24 giờ. Người bị suy cả gan và thận: liều là 2 g2 giờ. Nếu dùng liều cao hơn, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương.

Suy thận: không cần chỉnh liều nhưng nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp.

Người đang điều trị thẩm phân máu: cần có phác đồ cho liều sau thẩm phân máu.

Trẻ em: 25 – 100 mg/kg, mỗi 12 giờ.

Cách sử dụng:

Tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn (khoảng 15- 30 phút) hoặc liên tục. Có thể tiêm tĩnh mạch trực tiếp chậm trong vòng 3 – 5 phút, không khuyến cáo dùng theo đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp nhanh.

Khi hòa tan ở nông độ vượt quá 333 mg/mI, cần phải lắc mạnh và lâu. Độ tan tối đa xấp xỉ 475 mg/ml.

Do tính chất độc của benzyl alcol đối với sơ sinh, không được IM cho trẻ sơ sinh thuốc pha với dung dịch chứabenzyl alcol (chất kìm khuẩn).

Liệu trình trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyét beta nhom Aphai tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.

Dung môi pha tiêm bắp, tĩnh mạch: Nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid tiêm 0,9%, dextrose tiêm 5%, dextrose tiêm 10%, dextrose tiêm 5% và dung dịch natri clorid tiêm 0,9%, dextrose tiêm 5% và dung dịch natri clorid tiêm 0,2%.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc SP Cefoperazone

 Rozcime, điều trị nhiễm khuẩn nặng
 Rozcime là gì Rozcime là thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ. Thành...
0

Mẫn cảm với cefoperaZon, với các cephalosporin khác hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc SP Cefoperazone

Trong quá trình sử dụng Thuốc SP Cefoperazone quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefoperazon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.

Có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm sốc phản vệ) giữa các kháng sinh nhóm beta – lactam. Thận trọng khi bệnh nhân có tiềnsử đị ứng với penicillin.

Sử dụng cefoperazon dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh can than. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng; cần phải quan tâm tới việc chẩn đoán bệnh này và điều trị với metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh. Thận trọng khi kê đơn cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Sử dụng Thuốc SP Cefoperazone cho phụ nữ có thai và cho con bú

Cac nghién cứu về sinh sản trên chuột nhắt, chuột cống và khi không cho thấy tác động có hại lên khả năng sinh sản hoặc bào thai. Cephalosporin thường được xem là sử dụng an toàn khi có thai. Tuy nhiên, chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Cefoperazon bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp, xem như không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tua và nổi ban.

Ảnh hưởng của Thuốc SP Cefoperazone lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc SP Cefoperazone

Có thể xảy ra các phản ứng giốngdisulfiram (đỏ bừng, ra mô hôi, đau đầu, buôn nôn, nôn và nhịp tim rane) nếu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon.

Sử dụng đồng thời với aminoglycosid có thể làm tăng nguy co độc thận, cần theo đõi chức năng thận của người bệnh khi phối hợp thuốc.

Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon va aminoglycosid in vitro co thé cong hoặc hiệp đồng với vai vi khuẩn Gr (-), bao gồm P. aeruginosa và Serratia marcescens, tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Khi phối hợp cần xác định viro tính nhạy cảm đối với sựphối hợp thuốc.

Warfarin và heparin: có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.

Tác dụng phụ của thuốc SP Cefoperazone

Trong quá trình sử dụng SP Cefoperazone thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100: tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính; tiêu chảy; ban da dạng sần.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: sốt; giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu; mày đay, ngứa; đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

Hiếm gặp, ADR <1/1000: co giật (với liều cao và suygiảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn; giảm prothrombin huyết; buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả; ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson; vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT; nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ; đau khớp; bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặt biệt ở người bệnh suy thận.

Xử trí: Cân nhắc khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bắt thường của người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu phát triểncác cơn co giật, ngừng ngay thuốc có thể sử dụng iêu pháp. chống co giật nêu có chỉ định vê lầm sàng. Thẩm phân máu có thể giúp thải loại thuốc, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefoperazonla khang sinh nhom cephalosporin thế hệ 3, có tác Aung diệt uẫn do ức chế sự tổng hợp thành tế bảo của vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Có tác dụng kháng khuẩn tương tự ceftazidim. Rất bền trước các beta – lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gr (3: Có hoạt tính mạnh trên vi khuẩn Gr (-), bao gồm các chủng Neiserria gonorrhoeae tiết penicilinase và hầu hết các dòng Enterobacteriaceae (Escherichia coli, Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter, Proteus, Morganella, Providencia, Salmonella, Shigella, va Serratia spp.); Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Moraxella catarrhalis, va Neisseria spp. Cac ching Pseudomonas aeruginosa, Serratia va Enterobacter sau một thời gian tiếp xúc các cephalosporin có thể sinh beta – lactamase tạo ra sự kháng thuốc, mà biểu hiện có thể chậm. Jn vitro, hầu hết các chủng Ps. aeruginosa chỉ nhạy cảm với những nồng độ cao của cefoperazon. Vi khuẩn Gr (+) nhạy cảm: hầu hết các chủng Staphylococcus aureus,Staph. epidermidis, Streptococcus nhom A, va B, Streptococcus viridans va Streptococcus pneumoniae. In vitro, cefoperazon có tác dụng phần nào trên một số chủng Enterococci. Kỵ khí nhạy cảm: Peptococcus, Peptostreptococcus, các chủng Clostridium, Bacteroidesfragilis, và các chủng Bacteroides. Tác dụng chống Enterobacteriaceae yếu hơn các cephalosporin thế hệ 3 khác. Tác dụng trên các cầu khuẩn Gr (+) kém hơn các cephalosporin thế hệ 1 và 2. Thường có tác dụng chống các vi khuẩn kháng các beta- lactam khác. Hoạt tính của cefoperazon, đặc biệt là đối với các chủng Enterobacteriaceae va Bacteroides, tăng lên với sự hiện diện của chất tre ché beta – lactamase sulbactam (trừ P. aeruginosa kháng thuốc).

Các chủng đề kháng: Enterococcus, Listeria, Chlamydia, Clostridium difficile, Staphylococcus khang methicilin, Streptococcus pneumoniae khang penicilin.

Đặc tính dược lực học

Không hấp thu qua đường tiêu hóa. Khi IM các liều 1 g hoặc 2 g, nông độ đỉnh huyết tương (C„ax) tương ứng là 65 và 97 microgam/ml sau 1 đến 2 giờ. Khi IV, sau 15 – 20 phút, Ca gấp 2 – 3 lần Cmax của tiêm bắp. Nửa đời trong huyết tương khoảng 2 giờ, kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bị bệnh gan hoặc đường mật. Gắn kết với protein huyết tương từ 82 – 93%, tùy theo nông độ.

Phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể. Thể tích phân bồ biểu kiến ở người lớn khoảng 10 – 13 lit/kg, ở trẻ sơ sinh khoảng 0,5 lít/kg. Thường kém thâm nhập vào dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêmthi nông,độ thâm nhập thay đồi. Qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp.

Thải trừ chủ yếu ở mật (70- 75%) và nhanh chóng đạt được nông độ cao trong mật. Thải trừ qua nước tiểu chủ yếu qua lọc cầu thận, 30% liều sử dụng thải trừ qua nước tiêu ở dạng không đổi trong vòng 12 – 24 giờ. Ở người bị bệnh gan hoặc mật, tỷ lệ thải trừ trong nước tiêu tăng. CefoperazonA là sản phẩm phân hủy ít có tác dụng hơn cefoperazon và được tìm thấy rất ít in vivo.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc SP Cefoperazone

  • Không nên dùng Thuốc SP Cefoperazone quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc SP Cefoperazone

Thuốc SP Cefoperazone được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đóng trong từng lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc SP Cefoperazone tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc SP Cefoperazone

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ. Kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Thuốc SP Cefoperazone mua ở đâu

Thuốc SP Cefoperazone có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc SP Cefoperazone giá bao nhiêu

Thuốc SP Cefoperazone có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-21081-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo

Địa chỉ: Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hoà II, TP. Biên Hoà, Đồng Nai Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá  SP Cefoperazone, trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá  SP Cefoperazone, trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)