Xuất xứ Việt nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Stellapharm

Thuốc Sulpistad 200 đã được chứng nhận bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế, có chứa thành phần dược chất Amisulpride với công dụng giúp điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp và mạn tính, điều trị hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ,…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Sulpistad 200 là gì

Sulpistad 200 là thuốc điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp và mạn tính, thuộc nhóm Hệ thần kinh, với thành phần dược chất chính là Amisulpride hàm lượng 200mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống, thích hợp điều trị cho người lớn trên 18 tuổi.

Chỉ định của thuốc Sulpistad 200

Thuốc Sulpistad 200 được chỉ định điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp và mạn tính, trong đó nổi bật có các triệu chứng dương tính (như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ) và/hoặc các triệu chứng âm tính (như cùn mòn cảm xúc, thờ ơ và xa lánh xã hội), bao gồm cả những bệnh nhân được đặc trưng bởi các triệu chứng âm tính chủ yếu.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Sulpistad 200

Xem thêm

Hàm lượng dược chất chính bao gồm:

Amisulpride………200mg.

Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

Sulpistad 200, điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp và mạn tính
Sulpistad 200, điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp và mạn tính

Hướng dẫn sử dụng thuốc Sulpistad 200

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

  • Sulpistad 200 được dùng trực tiếp bằng đường uống.
  • Nên nuốt nguyên viên hoặc nửa viên với một lượng nước vừa đủ.
  • Có thể uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều lượng:

Đợt tâm thần cấp: 400 – 800 mg/ngày, có thể tăng lên đến 1200 mg/ngày tùy trường hợp. Không nên dùng liều > 1200 mg/ngày. Nên điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

Hỗn hợp triệu chứng dương tính và âm tính: Cần điều chỉnh liều để kiểm soát tối ưu các triệu chứng dương tính.

Nên thiết lập điều trị duy trì cho từng bệnh nhân với liều tối thiểu có hiệu quả.

Triệu chứng âm tính chủ yếu: 50 – 300 mg/ngày. Nên điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân.

Có thể dùng amisulpride 1 lần/ngày ở liều uống lên đến 300 mg, liều cao hơn nên dùng 2 lần/ngày.

Nên dùng liều tối thiểu có hiệu quả.

Người cao tuổi: Nên dùng amisulpride thận trọng vì có nguy cơ hạ huyết áp và an thần. Cũng có thể cần phải giảm liều vì suy thận.

Trẻ em: Không nên sử dụng amisulpride cho trẻ từ tuổi dậy thì đến 18 tuổi; chống chỉ định cho trẻ chưa đến tuổi dậy thì.

Đối với bệnh nhân suy thận:

  • CrCl 30 – 60 ml/phút: Giảm liều xuống 1/2.
  • CrCl 10 – 30 ml/phút: Giảm liều đến 1/3.
  • CrCl < 10 ml/phút: Cẩn thận đặc biệt.

Bệnh nhân suy gan: Không cần giảm liều.

Thời gian điều trị: Thời gian điều trị nên được xác định bởi bác sĩ điều trị. Để tránh các triệu chứng cai thuốc nên ngưng điều trị từ từ.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Diazepam-Hameln 5mg/ml Injection, giúp làm giảm lo âu và giúp an thần
Thuốc Diazepam-Hameln 5mg/ml Injection là gì Diazepam-Hameln 5mg/ml Injection là thuốc an thần benzodiazepin có...
77.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Sulpistad 200

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
  • Có đồng thời các khối u phụ thuộc prolactin (như u tuyến yên gây tiết prolactin hoặc ung thư vú).
  • U tế bào ưa crôm.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Phối hợp với levodopa.
  • Trẻ chưa dậy thì.

Kết hợp với các thuốc có thể gây xoắn đỉnh:

  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia như quinidine và disopyramide.
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm III như amiodarone và sotalol.
  • Các thuốc khác như bepridil, cisapride, sultopride, thioridazine, methadone, erythromycin (dạng tiêm tĩnh mạch), vincamine (dạng tiêm tĩnh mạch), halofantrine, pentamidine, sparfloxacin, các thuốc kháng nấm nhóm azole

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Sulpistad 200

Trong quá trình sử dụng Thuốc Sulpistad 200, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Bệnh nhân suy thận: Nên xem xét giảm liều hoặc điều trị ngắt quãng.

Bệnh nhân có tiền sử động kinh: Cần theo dõi chặt chẽ khi điều trị với amisulpride.

Người cao tuổi: Thận trọng vì có nguy cơ hạ huyết áp hoặc an thần. Cũng có thể cần giảm liều vì suy thận.

Bệnh nhân bị bệnh Parkinson: Thận trọng khi kê đơn, chỉ dùng amisulpride khi không thể tránh được việc điều trị bằng thuốc an thần kinh.

Nên ngưng dùng amisulpride từ từ để tránh các triệu chứng cai thuốc.

Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đột quỵ: Nên sử dụng amisulpride thận trọng.

Bệnh nhân cao tuổi bị chứng sa sút trí tuệ: Bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn tâm thần liên quan đến chứng sa sút trí tuệ được điều trị bằng thuốc chống loạn thần có nguy cơ tử vong cao. Chưa rõ mức độ phát hiện tử vong gia tăng trong các nghiên cứu quan sát có thể được cho là do thuốc chống loạn thần thay vì do một số đặc điểm của bệnh nhân.

Amisulpride không được cấp phép để điều trị rối loạn hành vi liên quan đến sa sút trí tuệ.

Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch: Tất cả các yếu tố nguy cơ đối với VTE nên được xác định trước và trong khi điều trị với amisulpride và thực hiện các biện pháp dự phòng.

Ung thư vú: Cần dùng thuốc thận trọng và bệnh nhân có tiền sử hoặc tiền sử gia đình bị ung thư vú cần được theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị với amisulpride.

U tuyến yên lành tính: Trong trường hợp nồng độ prolactin rất cao hoặc các dấu hiệu lâm sàng của u tuyến yên (như khiếm khuyết thị giác và đau đầu), nên tiến hành chụp hình tuyến yên. Nếu chẩn đoán xác nhận bị u tuyến yên, phải ngưng điều trị với amisulpride.

Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo. Nhiễm khuẩn không rõ nguyên nhân hoặc sốt có thể là bằng chứng của chứng loạn tạo máu, cần kiểm tra huyết học ngay.

Nguy cơ mắc hội chứng an thần ác tính: Trong trường hợp tăng thân nhiệt, đặc biệt với liều cao hàng ngày, nên ngưng tất cả các loại thuốc chống loạn thần bao gồm cả amisulpride.

Nguy cơ tăng glucose huyết: Bệnh nhân được chẩn đoán bị bệnh đái tháo đường hoặc có các yếu tố nguy cơ đối với bệnh đái tháo đường nên theo dõi glucose huyết thích hợp khi bắt đầu điều trị với amisulpride.

Kéo dài khoảng QT:

Amisulpride gây kéo dài khoảng QT phụ thuộc vào liều. Tác dụng này được biết làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất nghiêm trọng như xoắn đỉnh. Trước khi dùng thuốc và tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, các yếu tố có thể gây rối loạn nhịp sau đây nên được loại trừ:

  • Nhịp tim chậm dưới 55 nhịp/phút.
  • Bệnh tim hoặc tiền sử gia đình tử vong đột ngột hoặc kéo dài khoảng QT.
  • Mất cân bằng điện giải, đặc biệt là hạ kali huyết.
  • Kéo dài khoảng QT bẩm sinh.
  • Đang điều trị với một thuốc có khả năng gây nhịp tim chậm rõ rệt (< 55 nhịp/phút), hạ kali huyết, giảm dẫn truyền trong tim hoặc kéo dài khoảng QT.

Đưa ECG về mức nền được khuyến cáo trước khi điều trị ở tất cả các bệnh nhân, đặc biệt là người cao tuổi và bệnh nhân có bệnh tim hoặc tiền sử gia đình bị bệnh tim hoặc có các phát hiện bất thường khi khám lâm sàng tim. Trong quá trình điều trị, sự cần thiết của việc theo dõi ECG (ví dụ khi tăng liều) nên được đánh giá trên cơ sở từng bệnh nhân. Nên giảm liều amisulpride nếu kéo dài khoảng QT và ngừng sử dụng nếu QTc > 500 ms.

Khuyến cáo theo dõi điện giải định kỳ, đặc biệt nếu bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc đang có bệnh khác.

Nên tránh sử dụng đồng thời với thuốc chống loạn thần.

Nhiễm độc gan nặng: Bệnh nhân phải báo ngay cho bác sĩ khi có các dấu hiệu như suy nhược, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc vàng da. Khám lâm sàng và xét nghiệm đánh giá chức năng gan nên được tiến hành ngay.

Thuốc Sulpistad 200 có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Sử dụng thuốc Sulpistad 200 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng thuốc này trong khi thai kỳ trừ khi lợi ích cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Chống chỉ định cho con bú khi dùng thuốc.

Ảnh hưởng của Thuốc Sulpistad 200 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Thuốc Sulpistad 200

Chưa có thông tin cụ thể.

Tác dụng phụ của thuốc Sulpistad 200

Trong quá trình sử dụng Sulpistad 200 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):

  • Các triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra: run, cứng cơ, giảm chức năng vận động, tăng tiết nước bọt, chứng không ngồi yên, loạn vận động.

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Amisulpride làm tăng nồng độ prolactin huyết tương có thể phục hồi sau khi ngưng thuốc, có thể dẫn đến hiện tượng chảy sữa, mất kinh, vú to ở nam giới, đau vú và rối loạn cương dương.
  • Mất ngủ, lo âu, kích động, rối loạn chức năng cực khoái.
  • Có thể xuất hiện rối loạn trương lực cơ cấp (vẹo cổ do co cứng cơ cổ, cơn xoay mắt, cứng hàm), buồn ngủ.
  • Nhìn mờ.
  • Kéo dài khoảng qt.
  • Hạ huyết áp.
  • Táo bón, buồn nôn, nôn, khô miệng.
  • Tăng cân.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có thông tin cụ thể. Đang cập nhật.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Chưa có thông tin cụ thể. Đang cập nhật.

Đặc tính dược động học

Chưa có thông tin cụ thể. Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Sulpistad 200

  • Không nên dùng Thuốc Sulpistad 200 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Sulpistad 200

Thuốc Sulpistad 200 được bào chế dưới dạng viên nén, đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + tím. Mặt trước của hộp phần bên trái có 1 khoảng màu xanh tím, có các đường kẻ màu xanh lượn sóng ở giữa, các đường lượn sóng có màu đỏ và xanh dương. Bên cạnh in tên thuốc Sulpistad 200 và logo thương hiệu, thông tin bằng chữ màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Sulpistad 200 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Sulpistad 200

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 90.8g.

Dạng bào chế: viên nén.

Thuốc Sulpistad 200 mua ở đâu

Thuốc Sulpistad 200 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Sulpistad 200 giá bao nhiêu

Thuốc Sulpistad 200 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 800.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-33892-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH LD Stellapharm

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Phạm Văn Quý

Trình độ Dược sĩ Đại học, tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn, tư vấn thuốc, thực phẩm chức năng, bệnh học tại...

Đánh giá Sulpistad 200, điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp và mạn tính
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Sulpistad 200, điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp và mạn tính
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo