Thuốc Tavanic 250mg, tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn

Duy nhất Black Friday siêu sale lạc lối tới 20%
44 đã xem

122.000

Xuất xứ Đức
Quy cách Hộp 1 chai
Thương hiệu Sanofi

Thuốc Tavanic 250mg/50ml thuộc thương hiệu Sanofi, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế có công dụng giúp điều trị nhiễm khuẩn gây ra viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt mạn tính, nhiễm khuẩn da và mô mềm

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Tavanic 250mg/50ml là gì

Tavanic 250mg/50ml là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon, với thành phần dược chất chính là levofloxacin hàm lượng 250mg. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra.

Công dụng – chỉ định của Tavanic 250mg/50ml

Thuốc Tavanic 250mg/50ml tác động bằng cách tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn trong cơ thể. Dung dịch tiêm truyền Tavanic được chỉ định để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra như: Viêm phổi mắc phải cộng đồng; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (kể cả viêm thận – bể thận); Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính; Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng

Trước khi kê toa Tavanic, nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức của quốc gia và/hoặc địa phương về việc sử dụng hợp lý các thuốc kháng sinh.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Tavanic 250mg/50ml

Xem thêm

Hoạt chất chính bao gồm:

Mỗi chai 50 ml dung dịch tiêm truyền chứa 250 mg (5 mg/1 ml) levofloxacin, tương đương với 256,23 mg levofloxacin hemihydrate.

Mỗi chai 100 ml dung dịch tiêm truyền chứa 500 mg (5 mg/1 ml) levofloxacin, tương đương với 512,46 mg levofloxacin hemihydrate.

Thành phần tá dược: natri clorua, acid hydrochloric đậm đặc, natri hydroxid và nước để pha tiêm.

Thuốc Tavanic 250mg, tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn
Thuốc Tavanic 250mg, tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn

Hướng dẫn cách sử dụng Tavanic 250mg/50ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

Dung dịch tiêm truyền Tavanic chỉ dùng để truyền tĩnh mạch chậm.

Thuốc được dùng một hoặc hai lần mỗi ngày.

Thời gian tiêm truyền ít nhất phải là 30 phút đối với 250 mg levofloxacin (50 ml dung dịch tiêm truyền) hoặc ít nhẩt là 60 phút đối với 500 mg levofloxacin (100 ml dung dịch tiêm truyền).

Sau vài ngày, có thể chuyển từ truyền tĩnh mạch lúc đầu sang đường uống với cùng liều lượng, tùy theo tình trạng của bệnh nhân.

Bảo vệ da tránh ánh nắng:

Cần tránh ánh nắng trực tiếp trong thời gian dùng Tavanic. Da người bệnh sẽ nhạy cảm hơn với ánh nắng và có thể bị bỏng, rát hoặc phồng rộp nếu không áp dụng các biện pháp đề phòng sau đây:

  • Dùng kem chống nắng có chỉ số cao.
  • Luôn luôn đội mũ và mặc áo dài tay và quần dài.
  • Tránh tắm nắng.

Liều dùng:

Tavanic 250mg/50ml được dùng một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều dùng tùy thuộc vào loại và độ nặng của nhiễm khuẩn và độ nhạy cảm cùa tác nhấn gây bệnh giả định.

Thời gian điều trị:

Thời gian điều trị thay đổi tùy theo loại bệnh (xem bên dưới). Như điều trị kháng sinh nói chung, nên tiếp tục sử dụng Thuốc Tavanic 250mg/50ml trong ít nhất 48 đến 72 giờ sau khi hết sốt hoặc có bằng chứng đã trừ tiệt vi khuẩn.

Nếu ngưng dùng Tavanic:

Đừng tự ý ngưng dùng Tavanic chỉ vì bệnh nhân cảm thấy khá hơn. Điều quan trọng là phải hoàn tất liệu trình Tavanic mà bác sĩ điều trị đã kê toa. Nếu ngưng dùng Tavanic quá sớm, nhiễm khuẩn sẽ tái diễn, tình trạng của người bệnh có thể sẽ xấu hơn hoặc vi khuẩn sẽ trở nên kháng thuốc.

Liều dùng ở bệnh nhên có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinine >50 ml/phút).

Chỉ định Liều dùng mỗi ngày (tùy theo độ nặng) Thời gian điều trị (tùy theo độ nặng)
Viêm phổi mắc phải cộng đồng 500 mg một hoặc hai lần mỗi ngày 7-14 ngày
Viêm thận – bể thận 500 mg một lần mỗi ngày 7-10 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp 500 mg một lần mỗi ngày 7-14 ngày
Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn 500 mg một lần mỗi ngày 28 ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng 500 mg một hoặc hai lần mỗi ngày 7-14 ngày
Thời gian điều trị bao gồm cả trị liệu qua đường tĩnh mạch và qua đường uống. Thời gian sử dụng thuốc qua đường tĩnh mạch chuyển sang qua đường uống là tùy theo tình trạng của bệnh nhân, thông thường là 2-4 ngày sau lúc bắt đầu điều trị.

Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận:

Vì levofloxacin chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu, nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Các thông tin liên quan được trình bày trong bảng sau:

Phác đồ liều dùng
250 mg/24 giờ 500 mg/24 giờ 500 mg/12 giờ
Thanh thải creatinin liều đầu tiên: 250 mg liều đầu tiên: 500 mg liều đầu tiên: 500 mg
50-20 ml/phút liều kế tiếp: 125 mg/24 giờ liều kế tiếp: 250 mg/24 giờ liều kế tiếp: 250 mg/12 giở
19-10 ml/phủt. liều kế tiếp: 125 mg/48 giở liều kế tiếp: 125 mg/24 giờ liều kế tiếp: 125 mg/12 giờ
< 10 ml/phút (kể câ lọc máu và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động*) liều kế tiếp: 125 mg/48 giờ liều kế tiếp: 125 mg/24 giờ liều kế tiếp: 125 mg/24 giờ
Không cần dùng thêm liều sau khi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động.

Thận trọng đối với bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều dùng, vì levofloxacin không được chuyền hóa ở gan với bất cứ mức độ nào.

Bệnh nhân cao tuổi:

Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi, ngoài việc xem xét khả năng suy giảm chức năng thận (xem Cảnh báo va Thận trọng khi dùng thuốc).

Bệnh nhân trẻ em:

Chống chỉ định dùng Tavanic cho trẻ em và thiếu niên đang tăng trưởng.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Tavanic 250mg/50ml

Ama-Power, điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận – bể thận
Ama-Power là gì Ama-Power là thuốc bán theo đơn, với thành phần dược chất chính...
62.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì không dùng Tavanic 250mg/50ml dung dịch tiêm truyền cho các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với levofloxacin hoặc với bất kỳ kháng sinh quinolon khác hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào khác của Tavanic (liệt kê ở Thành phần công thức thuốc).
  • Bệnh nhân mắc động kinh.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolon.
  • Bệnh nhân là trẻ em hoặc thiếu niên đang tăng trưởng.
  • Bệnh nhân đang có thai.
  • Bệnh nhân đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng Tavanic 250mg/50ml

Cảnh báo:

  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý than kinh ngoại biên, va các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
  • Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật vả khộng hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này co thề xuất hiện đồng thời trên cung bẹnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt ặân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh naoại vi, va cac tác dụng bất lợi trên hệ thong thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, tram cám, mất ngủ, đau đầu nặng và lu lẫn). Các phản ứng này co thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bẹnh nhân ở bát kỳ lứa tuỗi nào hoặc không có yếu tổ nguy cơ tồn tại từ trước đều cổ thể gặp những phân ứng có hại trên.
  • Ngưng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm Aụoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phàn ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinplon.

Thận trọng khi dùng thuốc:

Các vi khuẩn đề kháng levo floxacin:

Vi khuẩn Staphylococcus aureus kháng methicillinI (MRSA) cỏ nhiều khả năng đề kháng với các fluoroquinplon bao gồm levofloxacin. Vì thế khuyến cáo không dùng levofloxacin đẻ điều trị các nhiễm trùng do MRSA đã biết hoặc nghi ngờ trừ khi có kết quả xét nghiệm vi sinh xác nhận tính nhạy cảm cùa tác nhân gay bẹnh với levofloxacin Vi khuẩn Escherechia cọli đề kháng với fluoroquinolon – một tác nhân gây bệnh thường gặp nhất trong các nhiễm trùng đường tiết niệu, phân bổ thay đồi theo từng khu vực. Bác sĩ điều trị được khuyến cáo phải chú ý tỷ lệ đề kháng fluoroquinolon cùa E.coli tại địa phương.

Thời gian truyền tĩnh mạch:

Thời gian truyền tĩnh mạch khuyến cáo phái ít nhất là 30 phút với chai 50 ml dung dịch tiêm truyền Tavanic 250 mg hoặc 60 phút với chai 100 ml dung dịch tiêm truyền Tavanic 500 mg phài được tuân theo. Đã ghi nhận có trường hợp tăng nhịp tim và tụt huyết áp trong khi truyền dịch ofloxacin. Trong một số trường hợp hiếm gặp, do hậu quả của việc giảm huyết áp nhiều có thể xày ra trụy tim mạch. Trong khi truyền dịch levofloxacin-là đồng phân tả truyền của ofloxacin- nếu ghi nhận có giam huyết áp rõ rệt, phải ngưng truyen ngay lập tưc.

Hàm lượng natri:

Thuốc này chứa 7,8 mmol (181 mg) natri trong một liều 50 ml và 15,8 mmol (363 mg) trong một liều 100 ml. cần chú ý chó những bệnh nhân đang theo chế độ ăn kiềm soát natri.

Viêm gân cơ và đứt gân:

Viêm gân cơ hiếm khi xảy ra. Thường gặp nhất là gân gót (gân Achilles) và có thể dặn đến đưt gàn. Viêm gân cơ và đứt gân có thế xày ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị vơi levofloxacin, thỉnh thoáng bị cả hai bên và đâ được ghi nhạn cho tới vài tháng sau khi ngừng điều trị. Nguy cơ viêm gàn cơ và đứt gân gia tăng ở những bệnh nhân trên 60 tuoi, ơ những bệnh nhân điều trị nội trú với liều hàng ngày 1000 mg và ở những bệnh nhân đang dùng corticosteroid. Hơn nữa, bởi vì những bệnh nhân được ghép tạng có gia tăng ncjuy cơ viêm gân cơ, nên thận trọng khi dùng fluoroquinolon ơ nhóm bẹnh nhan này. Liều hàng ngày phải được điều chính ở những bệnh nhân cao tuổi dựa trên độ thanh thải creatinine (xem Liều dùng và Cách dùng). Vì thế cần theo dõi sát những bệnh nhân này nếu được điều trị levofloxacin. Tất cả bệnh nhân đều phải tư vấn bác sĩ điều trị của mình nếu đã từng trải qua các triệu chứng viêm gân cờ. Nếụ nghi ngờ có viêm gân cơ, phải ngưng điều trị với levofloxacin ngay lập tức, và cần bắt đau điều trị phù hợp (ví dụ giữ bat đọng) cho gân cơ bị ành hương (xem Chổng chỉ định và Tác dụng khổng mong muốn của thuốc)

Bệnh do Clostridium difficile:

Tiêu chảy đặc biệt là khi nặng, dai dẳng có hoặc không có lẫn máu, trong thời gian hoặc sau khi điếu trị với levofloxacin (kề cả vai tuần sau khi điều trị), có thể là triệu chứng cùa bênh do Clostridium difficile (CDAD). CDAD có thể thay đổi mức độ từ nhẹ đến nặng có thể đe dọa tính mạng, thẻ nặng nhất của bệnh này là viếrp đại tràng có già mạc (xem Tác dụng khồng mong muốn của thuốc). Vì thề, cần cân nhắc chẩn đoán đối với các người bềnh có tiêu chảy trầm trọng xảy ra trong hoặc sau thời gian điều trị với levofloxacin. Nếu nghi ngờ hoặc xác nhận có CDAD, phải ngừng levofloxacin và băt đầu điều trị phù hợp ngay không được trì hoãn. Điều trị vởi các thuoc kháng nhu động ruột là chống chỉ định trong tình huống lâm sàng này.

Những bệnh nhân dễ mắc các cơn bệnh:

Quinolon có thể lảm giảm ngưỡng xảy ra cơn bệnh và cố thể kích phát các cơn bệnh. Chống chỉ định levofloxacin ơ nhưng bệnh nhân có tiền sử động kinh và, cũng như các quinolon khác, phải thật cẩn thận khi sử dụng thuốc ở nhữnq bệnh nhân dễ măc các cơn bệnh hoặc đang điều trị cùng lúc với các hoạt chất có thể lăm giảm ngưỡng xảy ra cơn bệnh ở não, như là theophyỉín (xem Tương tác, tương kỵ cùa thuốc). Trong các trườnq hợp có các cơn bệnh loại co giật (Xem Tac dụng khong mong muốn của thuốc), phai ngừng điều tri với levofloxacin.

Những bệnh nhân thiếu Glucose-6-phosphate dehydrogenase:

Những bệnh nhân thiếu tiềm ẩn hoặc thực sự thiếu enzym glucose-6-phosphate dehydrogenase có thề có các phàn ứng tán huyết khi được điều trị với các thuốc quinolonTvi vậy, nếu phái dùng levofloxacin trên những bệnh nhân này, phải giám sát khà năng xày ra tán huyết.

Những bệnh nhân suy thận:

Bởi VI levofloxacin được bài xuất chủ yếu qua đường thận, nên liều dùng của Tavanic phải được điều chỉnh theo mức độ suy chức năng thận (xem Liều dùng và Cách dùng).

Các phản ứng quá mẫn: Levofloxacin có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, cố khả năng qây tử vong (ví dụ: phù vi mạch lên đến sốc phan vệ), hoặc đôi khi theo sau một liều khơi đầu (xem Tác dụng không mong muốn cùa thuốc). Bệnh nhân phài ngừng điều trị ngạy lập tức và đến tư vấn với bác SI điều trị hoặc một bác sĩ cấp cưu, đé ngươi này sẽ bắt đầu các biện pháp điều trị khẩn cấp thích hợp.

Các phản ứng bỏng rộp nặng:

Các trường hợp phản ứng da kiều bóng rộp nặng như trong hội chứng Stevens Johnson hoặc hoại từ nhiem độc ơ ngoại bi (xem Tác dụng không mong muon của thuốc). Nếu xảy ra các phản ứng tại da và/hoặc ờ niêm mạc, bệnh nhân được khuyên cần đi gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức trước khi tiếp tục dùng thuốc này.

Rối loạn đường huyết:

Cũng như các quinolon khác, các rối loạn đường huyết bao gồm cả loại hạ đường huyết lẫn tang đường huyết đã đưc^c báo cáo, thông thương ờ các bệnh nhân tiều đương có sử dụng cùng lúc vơi một thuốc hạ đường huyet loại uong (ví dụ, glibenclamid) hoặc với insulin. Các trường hợp hôn mê do ha đường huyết đã được báo cáo. ớ bệnh nhân tiểu đường, khuyến cao can giám sát cẩn thận đường huyết (xem Tác dụng không mong muon của thuốc).

Phòng ngừa tăng nhạy cảm với ánh sáng:

Tăng nhạy cám với ánh sáng đã được báo cáo với levofloxacin (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Ngươi ta khuyến cáo rằng các bệnh nhân này không phơi mình ra mọt cách không cần thiết với ánh nắng mạnh hoặc tia từ ngoại nhân tạo (ví dụ, đèn ánh nắng, phòng tắm nắng), trong thời gian điều trị và suốt trong 48 giờ thèo sau khi ngừng đe phòng ngừa tăng nhạy cảm với ánh nắng.

Những bệnh nhân điều trị với các thuốc kháng vitamin K:

Do kha năng làm tăng các trị số xét nghiệm đông máu (Thời gian prothrombin/INR) yà /hoặc chảy máu ở những bệnh nhân điều trị với levofloxacin cùng lúc với một thuốc kháng vitamin K (ví dụ, warfarin), phải giám sằt các xét nghiệm đông máu khi dung các thuốc này đồng thời (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc).

Các phản ứng tâm thần:

Các phản ứng tâm thần đã được báo cáo ở những bênh nhân điều trị quinolon, bao gồm levofloxacin. Rất hiếm gặp các trường hợp tiến triến đến cổ những ý nghĩ về tự tử và hành vi,tự gây nguy hiếrn đói khi chỉ sau mọt liều levofloxacin (xem Tac dụng không mong muốn cua thuốc). Trong trường hợp bẹnh nhân có những phản ứng nay, nên ngưng levofloxacin và tiến hành các biẹn pháp xứ trí thích hợp. cần thận trọng nếu dùng levofloxacin ờ bệnh nhân tâm thẩn hoặc ơ những bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần.

Kéo dài khoảng QT:

Cần thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ gây kéo pài khoang QT đã được biết như là:

  • Hội chứng QT keo dài bẩm sinh.
  • Sử dụng đồng thời các thuốc đã biết gây kéo dài khoảng QT (ví dụ: thuốc chống loạn nhip loại IA và III, thuốc chống trầm cam ba vòng, macrolid, các thuốc chống loạn thẫn).
  • Mất cân bằng điện giải không được điều chỉnh (ví dụ: hạ kali máu, hạ magnesi máu).
  • Bệnh tim (ví dụ: suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm).

Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với các thuốc đã biết gây kéo dài khoáng QT. Do đó, cần thận trọng khi sư dụng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, trong các nhóm bệnh nhân nảy (Xem Liều dùng và Cách dùng – Người cao tuổi, xem Tương tác, tương kỵ cùa thuốc, Tác dụng không mong muốn cua thuốc, và Quá liều).

Bệnh lý thần kinh ngoại biên:

Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên và bệnh lý thần kinh vận động cảm giác ngoại biên đa được báo cáo ơ những bênh nhân dùng fluoroquinolon, bao gồm levpfloxacin, có thề nhanh chóng^khởi phát (xem Tác dụng không mong muốn cùa thuốc), cần ngưng dùng levofloxacin nếu bệnh nhân có các triệu chứng của bênh lý thần kinh ngoại biến đế phòng ngừa tiến triển đen tình trạng mất khả năng phục hoi.

Rối loạn gan mật:

Các trường hợp hoại từ gan hay suy gan gây từ vong đã được báo cáo khi dùng levofloxacin, chu yếu ờ nhưng bệnh nhân có bệnh nên nghiêm trọng, vi dụ: nhiễm trùng huyết (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Phải khuyên bệnh nhân ngừng điều trị và liên hệ với bác sĩ nếu có dấu hiệu và triệu chưng cùa bệnh gan tiến triển như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngưa hoặc cố đau bụng khi ấn chẩn.

Làm nặng thêm bệnh nhược cơ:

Fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, có khả năng chẹn chỗ tiếp hợp thần kinh-cơ và có thể làm yếu cơ nặng thêm ở bệnh nhân nhược cợ. Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng sau khi lưu hành thuốc, bao gồm tử vong và nhu cầu cần trợ giúp hô hấp, xay ra đi kèm với việc sừ dụng fluoroquinolon ở những bệnh nhân bị nhược cơ. Khuyến cáo không dùng levofloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh nhược cơ.

Rối loạn thị lực:

Nếu thị lực bị suy giám hoặc xuất hiện bất kỳ tác động nào trên mắt, người bệnh phải tư vấn với một chuyên gia nhãn khoa ngay lạp tức (xem Lái xe và Vận hành máy móc, Tác dụng khống móng muốn của thuốc).

Bội nhiễm:

Việc sử dụng levofloxacin, đặc biệt nêu kéo dài, cổ thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong khi điều trị, cần thực hiện các biện pháp đánh giá thích hợp.

Làm thay đổi các xét nghiệm:

Ở những bệnh nhân được điều trị bằng levofloxacin, việc xác định thuốc phiên trong nước tiểu co thề cho kết quả dương tính giá. cần sử dụng các phương pháp tằm soát đặc hiệu hơn để khăng định xét nghiệm thuốc phiện là dương tính thật.

Levofloxacin có thể ức chế sự tăng trường của Mycobacterium tuberculosis và do đó có thể cho kết quâ âm tính giả trong chán đoán vi sinh cho bệnh lao.

Sử dụng Thuốc Tavanic 250mg/50ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng levofloxacin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối vơi độc tính sinh sản (xem Các dữ liệu tiền lâm sàng).

Tuy nhiên vì thiếu dữ liệu trên con người, và do dữ liệu thực nghiệm cho thấy fluoroquinolon làm tăng nguy cơ tổn thương cho mô sụn chịu sức nặng của các sinh vật đang phát triển, nên không được sử dụng levofloxacin cho phụ nữ có thai (xem Chống chỉ định, Các dữ liệu tiền lam sàng).

Phụ nữ cho con bú sữa mẹ:

Tavanic không chỉ định dùng ở phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Không có đủ thông tin về sự bài tiết levofloxacin qua sữa mẹ; tuy nhiên, các fluoroquinolon khác có bài tiểí qua sữa mẹ. Vì thiếu dữ liệu trên con ngươi và do dữ liệu thực nghiệm đó cho thấy fluoroquinolon làm tăng nguy cơ tổn thương cho mô sụn chịu sức nặng cúa các sinh vật đang phát triển, nên không được sử dụng levofloxacin ở phụ nữ cho con bú sữa mẹ (xem chống chỉ định, Các dữ liệu tiền lâm sàng).

Khả năng sinh sản:

Levofloxacin không làm giảm khả năng sinh sàn hoặc sự hoàn thành sinh sản ở chuột.

Ảnh hưởng của Thuốc Tavanic 250mg/50ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân có thể gặp tác dụng phụ sau khi dùng Tavanịc, bao gồm cảm giác hoa mắt, buồn ngủ, chóng mặt, hoặc các rối loạn thị giác. Một số tác dụng phụ nay cổ thể làm giàm khả năng tập trung và tốc độ phản ứng của bệnh nhân, và do đó cố thế tạo ra nguy cơ trong một số tình huong quan trọng riêng biệt (ví dụ: lái xe hoặc vận hành máy móc).

Tương tác, tương kỵ của Tavanic 250mg/50ml

Tavanic có thể ảnh hưởng đến tác động của một số thuốc khác. Ngược lại, một số thuốc khác có thế ảnh hưởng đến cơ chế tác động của Tavanic.

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên Tavanic 250mg/50ml

Theophylin, fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không phải steroid tương tự

Ghi nhận không có tương tác dược động học giữa levofloxacin với theophylin trong một nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên, thấy có giảm rõ rệt ngưởng xảy ra cơn bệnh ờ não khi dùng quinolon cùng lúc với theophỵlin, thuốc kháng viêm không phải steroid, hoặc các tác nhan khác làm giảm ngưỡng xảy ra cơn bệnh.

Nồng độ levofloxacin sẽ cao hơn khoáng 13% khi dùng chung với fenbufen so với khi chỉ dùng riêng lẻ.

Probenecid và cimetidin:

Probenecid và cimetidin có ảnh hưởng rõ rệt lên sự thài trừ levofloxacin. Mức thanh thải thận của levofloxacin giảm do cimetidin (24%) và probenecid (34%). Điều này là dc cả hai thuốc này có khả năng ngăn chặn bai tiết levofloxacin qua ổng thận. Tuy nhiên, ớ những liều thử nghiệm trọng nghiên cứu này, sự khác biệt về mặt dược động học có ý nghĩa thống kê không chắc Tà có liên quan trên lâm sàng. Can thận trọng khi dung levofloxacin với các thuốc ảnh hướng đến bài tiết ống thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt là ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Thông tin liên quan khác:

Nghiên cứu dược lý lâm sàng đã chỉ ra rằng dược động học cùa levofloxacin không bị ảnh hưởng đến bất kỳ mức đọ liên quan làm sàng nào, khi levofloxacin được dùng cung với các loại thuổc sau: calcium carbonat, digoxin, glibenclamid, ranitidin.

Ảnh hưởng của Tavanic trên các thuốc khác

Ciclosporin:

Thời gian bán hủy của ciclosporin tăng 33% khi cùng sử dụng với levofloxacin.

Các thuốc kháng vitamin K:

Đã ghi nhận có sự gia tăng các trị số xét nghiệm đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, cỏ thể là nặng, ở nhũ-ng bệnh nhân được điều trị levofloxacin cùng lúc với thuốc kháng vitamin K (ví dụ: warfarin). Do đó, phái giám sát các xét nghiệm đông máu ở những bệnh nhân đang điều trị vơi các thuốc khang vitamin K (xem Thận trọng khi dùng thuốc)

Các thuốc đã biệt gây kéo dài khoảng QT:

Levofloxacin, giống như các fluorqquinolon khác, nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dung thuốc đã biết gây kẻo dài khoảng QT (ví dụ: thuốc chống loan nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cam ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần) (xem Thận trọng khi dùng thuốc – Kéo dài khoảng QT).

Thông tin liên quan khác:

Trong một nghiên cửu tương tác dược động hpc, Jevofloxacin không ảnh hưởng đến dược động học của theophyljn (là mót cơ chat đẻ thăm dò CYP1A2), chỉ ra răng levofloxacin khong phải là một chất ưc chế CYP1A2.

Tương kỵ/ Tương thích của thuốc Tavanic 250mg/50ml

  • Dung dịch tiêm truyền Tavanic không được trộn với heparin hoặc các dung dịch kiềm (ví dụ natri hydrogen carbonat).
  • Dung dịch tiêm truyền Tavanic có thế tương thích với những dung dịch tiêm truyền sau: dung dịch natri clorua 0,9%; dung^dịch dextrose 5%; dung dịch dextrose 2,5% trong Ringer; các dung dịch phối hợp đẻ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch (các acid amin, carbohydrat, chát điện giải).

Tác dụng phụ của thuốc Tavanic 250mg/50ml

Thông tin sau đây dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng ờ 8300 bệnh nhân và dựa trên các kinh nghiệm sử dụng sau khi thuốc được lưu hành rộng khắp.

Tần suất trong bảng này được định nghĩa theo quy ước sau: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100, <1/10), ít gặp (≥1/1000, <1/100), hiếm gặp (≥1/10000, <1/1000), rất hiểm gặp (< 1/10000), không rõ (không ước tính được từ dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm tần số, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Các hệ cơ quan Thường gặp (≥1/100 đến <1/10) ít gặp (≥1/1000 đến <1/100) Hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1,000) Không rõ (không ước tính được từ dữ liệu có sẵn)
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng – Nhiễm nấm baọ gồm nhiễm Candida

-Tác nhân gây bệnh đề kháng

Các rối loạn ở máu và hệ thống bạch huyết – Giảm bạch cầu

– Tăng bạch cầu ai toan

– Giảm tiểu cầu

– Giảm bạch cầu trung tính

– Giảm toàn thể các tế bào máu

– Mất bạch cầu hạt

– Thiếu máu tán huyết

Các rối loạn ở hệ thống miễn dịch Phù vi mạch

Quá mẫn (xem Thận trọng khi dùng thuốc)

Sốc phản vệ

Sốc dạng phản vệ (xem Thận trọng khi dùng thuốc)

Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng – Chán ăn – Hạ đường huyết đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường (xem Thận trọng khi dùng thuôc) Tănq đường huyết

Hôn mê hạ đường huyết (xem Thận trọng khi dùng thuốc)

Các hệ cơ quan Thường gặp (21/100 đen <1/10) it (21/1000 to <1/100) Hiếm gặp (ỉ>1/10000 to <1/1,000) Không rõ (không ước tính được từ dữ liệu cổ sẵn)
Các rối loạn tâm thần Mất ngủ Lo âu

Lú lẫn

Căng thẳng

Các phản ứng tâm thần (ví dụ: ảo giác, hoang tưởng)

Trầm cảm

Kích động

Những giấc mơ bất thường

Ác mộng

Các rối loạn tâm thần cố hành vi tự gây nguy hiếm baò gồm có ý tưởng hoặc toan tính tự tử (xem Thận trọng khi dùng thuốc)
Các rối loạn hệ thần kinh Đau đầu

Choáng váng

Buồn ngủ

Run lắc

Rối loạn vị giác

Co giật (xem Chống chỉ định và Thận trọng khi dung thuốc)

Dị cam

Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên (xem Thận trọng khi dùng thuốc)

Bệnh lý thần kinh vận động – cảm giác ngoại biên (xem Thận trọng khi dùng thuốc)

Rối loạn khứu giác bao gồm mất khứu giác

Loạn vận đông

Rối loạn ngoại thấp

Mất vị giác

Ngất

Tăng áp nội sọ lành tính

Các rối loạn ở mắt Rối loạn thị giác như nhìn mờ (xem Thận trọng khi dùng thuốc) Mất thị lực thoáng qua (xem Thận trọng khi dùng thuốc), viêm màng bồ đào
Các rối loạn ở tai và mê đạo – Chóng mặt do mất thăng bằng – Ù tai Mất thính lực

Giảm thính lực

Các rối loạn tim mạch Nhịp tim nhanh, hồi hộp Nhịp nhanh thất, có thể dẫn đến ngừng tim

Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị kéo dài khoảng QT), kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (xem Thận trọng khi dùng thuốc và Quá liều)

Các rối loạn mạch máu Chi áp dụng cho dạng dung dịch tiêm tĩnh mach:

Viêm tĩnh mạch

– Hạ huyết áp
Các rối loạn hô hấp, ờ ngực và trung thất – Khó thở Co thắt phế quản

Viêm phổi do dị ứng

Các hệ cơ quan Thường gặp (21/100 đen <1/10) ít gặp (21/1000 to <1/100) Hiếm gặp (21/10000 to <1/1,000) Không rõ (không ước tính được tù’ dữ liệu cỏ sẵn)
Các rối loạn tiêu hóa Tiêu chảy

Nôn

Buồn nôn

Đau bụng

Chứng khó tiệu

Đầy hơi trướng bụng

Táo bón

Tiêu chảy kèm xuất huyết trong những trường hợp rất hiếm gặp có thể là dấu hiệu của viêm ruột, bao gồm viêm đại tràng già mạc (xem Thận trọng khi dùng thuốc)Viêm tụy
Các rối loạn gan mật Men gan tăng (ALT/ AST, phosphatase kiềm, GGT) Tăng bilirubin trong máu Vàng da và tổn thương gan nặng, kể cả từ vong dọ suy gan, cấp, chu yếu những bệnh nhân có bệnh lý nền nặng (xem Thân trọng khi dung thuốc)Viêm gan
Rối loạn ở da và mô dưới da Phát ban

Ngứa

Mề đay

Tăng tiết mồ hôi

Hoại tử thượng bì nhiễm độc

Hội chứng Stevens Johnson

Hồng ban đa dạng

Tăng nhạy cảm với ánh sáng (xem Thận trọng khi dùng thuốc)

Viêm mạch máu thâm nhiễm bạch cầu ở da

Viêm miệng

Các rối loạn ở cơ xương và mô liên kết Đau khớp

Đau cơ

Các rối loạn gân cơ (xem Chống chỉ định và Thận trọng khi dùng thuốc) bao gồm viêm gân (ví dụ gân Achilles)

Yếu cơ có thể là quan trọng đặc biệt ở các bệnh nhân bị nhược cơ (xem Thận trọng khi dùng thuốc)

Lý giải cơ vân

Đứt gân (ví dụ: gân Achilles (xem Chống chỉ định và Thận trọng khi dùng thuốc)

Đứt dây chằng

Đứt cơ

Viêm khớp

Các rối loạn ở thận và tiết niệu Tăng creatinine trong máu – Suy thận cấp (ví dụ: do viêm thận kẽ)
Các rối loạn chung và tại chỗ tiễm Chỉ áp dụng cho dạng tiêm tĩnh mạch:

Phản ứng tại chỗ tiêm truyền (đau, ửng đỏ)

– Suy nhược -Sốt – Đau (bao gồm đau ở lưng, lồng ngực, và chân tay)

Phản ứng phản vệ đôi khi có thể xảy ra ngay cả sau liều đầu tiên.

Phản ứng da và niêm mạc đôi khi có thể xảy ra ngay cả sau liều đầu tiên

Các tác dụng không mong muốn khác có liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon bao gồm:

  • Các đợt porphyrin ờ bệnh nhân bị rối loạn chuyến hốa porphyrin.

Báo cáo tác dụng phụ: Nếu người bệnh có bất kỳ tác dụng phụ nào, ngay lập tức báo cho bác sĩ, dược sĩ, hoặc chuyên viên sức khỏe khác (ví dộ: điều dương) bằng cách báo cáo tác dụng phụ. chúng ta sẽ giúp cài thiện kiến thưc vế độ an toàn cua thuốc.

Báo cáo phản ứng có hại nghi ngờ: Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quạn trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm Khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Theo các nghiên cứu độc tính trên động vật hoặc nghiên cứu dược Ịâm sàng được thực hiện với liều điều trị rất cao, nhưng dấu hiệu quan trpng nhất dự kiên có the xảy ra sau quá liều cấp tính levofloxacin dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch là các triệu chứng hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mạt, giảm tri giác, và các cơn bệnh loại co giật, kéo dài khoảng QT.

Ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương bao gồm lú lẫn, co giật, ảo giác, và run lắc đã được ghi nhận sếu khi thuốc lưu hành trong thị trường. Nếu xay ra quá liều, bệnh nhân nên được theo dõi chạt chẽ, bao gồm kiểm tra ECG và điều trị triệu chứng nên được tiến hành. Lọc máu, kể cả thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động, không có hiệu quả loại bỏ levoíloxacin khỏi cơ thề.

Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Các đặc tính dược lực học

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Nó là chất đồng phân đối ảnh S(-) của ofloxacin triệt quang.

Cơ chế tác động:

Là thuốc kháng khuẩn nhóm fluoroquinolon, levofloxacin ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp DNA-DNA gyrase và topoisomerase IV.

Mối quan hệ dược động – dược lực:

Mức độ hoạt tính diệt khuẩn của levofloxacin tùy thuộc vào tỳ số của nong độ toi đa cùa thuốc trong huyết thanh (Cmax) hoặc diện tích dưới đường cong (AUC) với nồng độ ức chế tối thieu (MIC).

Cơ chế đề kháng:

Sự đề kháng với levofloxacin có được qua một quá trình từng bước bằng cách có các đột biến ở VI trí đích cùax tất cả các loại topoisomerase tip II, DNA gyrase và topoisomerase tip IV. Các cơ chế kháng thuốc khác như các hàngzrào cản thuốc thẩm thấu (hay gặp 6 Pseudomonas aeruginosa) và các cơ chế bơm đẩy thuốc ra cũng có thể ảnh hương đến tính nhạy cảm VỚI levofloxacin. Có sự kháng cheo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác động, thông thường không có sự kháng chéo giữa levofloxacin và các thuốc kháng sinh nhóm khác.

Điểm gãy:

EUCAST đề nghị các điểm gãy MIC đối với levofloxacin, ở đây có sự tách riêng chung vi khuẩn nhạy cảm với chung vi khuẩn nhạy càm trung gian và chùng vi khuân nhạy cảm trung gian với chùng vi khuẩn đề kháng, được trình bày trong Bang dưới đây đe kiểm tra MIC (mg/l).

Điểm gãy MIC lâm sàng cho levofloxacin, theo EUCAST (phiên bàn 2.0, năm 2012)

Tác nhân gây bệnh Mức nhạy cảm Mức đề kháng
Enterobacteriacae ≤1 mg/l >2 mg/l
Pseudomonas spp. ≤1 mg/l >2 mg/l
Acinetobacter spp. ≤1 mg/l >2 mg/l
Staphylococcus spp. ≤1 mg/l >2 mg/l
Streptococcus pneumoniae1 ≤2 mg/l >2 mg/l
Streptococcus A, B, c, G ≤1 mg/l >2 mg/l
Hemophilus influenzae2 3 ≤1 mg/l >1 mg/l
Moraxella catarrhalis3 ≤1 mg/l >1 mg/l
Điểm gãy với các chủng loài không đặc hiệu4 ≤1 mg/l >2 mg/l
Các điểm gãy cho levofloxacin liên quan đến điều trị với liều cao.

Đề kháng fluoroquinolon ở mức độ thấp (MIC ciprofloxacin là 0,12-0,5 mg/l) có thể xảy ra nhưng khổng có băng chứng cho thấy sự đề kháng này có tầm quan trọng về mặt lâm sàng trong nhiễm khuẩn đường hô hấp do H.influenzae.

Các chủng có giá trị MIC trên điểm gãy nhạy cảm rất hiếm gặp hoặc chưa được báo cáo. Việc xác định và kiềm tra tinh nhạy cảm với kháng sinh đối với bất ky chủng phân lập nào như vậy phài được lặp lại và nêu kết quá được xác nhận thì mẩu đó cần được gửi đến phòng thí nghiệm tham chiếu. Cho đến khi có bằng chứng về mặt đáp ứng lâm sàng đối với các chùng được xác nhận với MIC lơn hơn điểm gày hiẹn tại, phải báo cáo tình trạng đề kháng kháng sinh này.

Điểm gãy áp dụng cho một liều uống 500 mg x 1 lần đến 500 mg x 2 lần và một liều tiêm tĩnh mạch 500 mg x 1 lần đến 500 mg x 2 lần.

Tỷ lệ kháng thuốc có thể khác nhau về mặt không gian và thời gian và có yêu cầu cần phái biết thông tin kháng thuốc này tại địa phương, nhất là khi điều trị cho các nhiễm trùng nặng. Khi cần thiết, phải xin y kiến chuyên gia tư vấn vè tỷ lê kháng thuốc tại địa phương ve lợi ích của thuốc này trong ít nhất một số loại bệnh nhiễm trùng nghi ngờ.

Các chủn loài vi khuẩn thường là nhạy cảm:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

Bacillus anthracis

Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin

Staphylococcus saprophyticus

Streptococci, nhóm c và nhóm G

Streptococcus agalactiae

Streptococcus pneumoniae

Streptococcus pyogenes

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

Eikenella corrodens

Haemophilus influenzae

Haemophilus parainfluenzae

Klebsiella oxytoca

Moraxella catarrhalis

Pasteurella multocida

Proteus vulgaris

Providencia rettgeri

Vi khuẩn kỵ khí:

Peptostreptococcu

Khác:

Chlamydophila pneumoniae

Chlamydophila psittaci

Chlamydia trachomatis

Legionella pneumophila

Mycoplasma pneumoniae

Mycoplasma hominis

Ureaplasma urealyticum

Các chủng loài vi khuẩn khi sự đề kháng thụ nhiễm có thể là vấn đề:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

Enterococcus faecalis Staphylococcus aureus đề kháng methicillin

Staphylococcus spp cho phản ứng coagulase âm.

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

Acinetobacter baumannii

Citrobacter freundii

Enterobacter aerogenes

Enterobacter cloacae

Escherichia coll

Klebsiella pneumoniae

Morganella morganii

Proteus mirabilis

Providencia stuartii

Pseudomonas aeruginosa

Serratia marcescens

Vi khuẩn kỵ khí:

Bacteroides fragilis

Chủng, loài vi khuẩn vốn đẫ đề kháng:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

Enterococcus faecium

S. aureus kháng methicillin rất có khả năng kháng với các fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Tình trạng ổn định nồng độ trqng máu đạt được trong vòng 48 giờ sau khi dùng 500 mg levofloxacin một lần hoặc hai lần mỗi ngay.

Phân bố: Khoáng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Thề tích phân bố trung bình của Ipvofloxacin là khoảng 100 Lít sau liều đơn và lặp lại 500 mg, cho thấy sự phân bố thuốc rộng rãi vào các mô cơ thề.

Thâm nhập vào các mô và dịch thể: Levofloxacin đã được chứng minh là xuyên thấm vào niêm mạc phế quán, dịch lót biểỡ mô, đại thực bào phế nang, mô phổi, da (dịch trong vết giộp ơ da), mổ tuyền tiền liệt và nước tiều. Tuy nhiên, levofloxacin xuyên thầm kém vào dịch não tủy.

Biến đổi sinh học: Levofloxacin rất ít được chuyển hóa, các chất chuyển hóa là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxide. Những chất chuyền hóa này chiếm <5% lượng được bài tiết trong nước tiểu. Levofloxacin có cấu trúc hóa học lập thẻ ổn định và không bị chuyển đổi thuận nghịch kiểu đối xứng.

Thải trừ: Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, levofloxacin được thải trừ tương đối chậm khỏi huyết tương ( y/2 = 6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu quạ thận (>85% liều dùng). Mức thanh thài toàn cơ thể trung bình của levofloxacin sau liều đơn 500 mg là 175 ±29,2 ml/phút. Không cố khác biệt nhiều trong dược độnq học levofloxacin sau khi tiêm tĩnh mạch và sau khi uống, gợi ý rằng đường tiêm truyen tinh mạch và đường uống có thể thay thế lẩn nhau.

Tính chất tuyến tính: Dược động học levofloxacin cổ tính chất tuyến tính trong khoảng liều từ 50 đến 1000 mg.

Dân số đặc biệt:

Đối tượng suy thận:

Dược động học của levofloxacin bị ành hưởng bởi suy thận. Giảm chức năng thận, chức năng đào thải và mức thanh thải giảm làm giảm thời gian bán thải, được thể hiện theo bảng dưới đây:

Dược động học trên đối tượng bị suy thận sau dùng liều 500 mg duy nhất bẳng đường uống:

Clca [ml/min] <20 20-49 50-80
CIR [ml/min] 13 26 57
T1,2[h] 35 27 9

Đối tượng cao tuổi:

Không co sự khác biệt đáng kể về dược động học levofloxacin giữa các đối tượng trẻ và cao tuổi, trừ trường hợp những người có sự khác biệt về độ thanh thải creatinin.

Sự khác biệt về giới tính:

Phân tích riêng biệt cho các đối tượng nam và nữ cho thấy sự khác biệt nhỏ về giới tính cận biên đối với dược động học leyofloxacin. Không có băng chứng cho thấy những khác biệt về giới này có liên quan đến lâm sàng.

Dữ liệu an toàn lâm sàng

Dữ liệu ngoài lâm sàng không phát hiên nguy cơ đặc biệt cho con người dựa trên các nghiên cưu can thiệp ve độc tính với liều duy nhất, độc tính với liêu lặp lại, khả năng gây ung thư và độc tính đối vởi sinh sân và sự phát triển.

Levofloxacin không làm giảm khả năng sinh sản hoặc sự hoàn thành sinh sản ở chuột và tác dụng duy nhất, như một hậu qua của độc tính thuốc từ mẹ, đối với bào thai là bị chậm trưởng thành.

Levofloxacin không gây đột biến gien ờ tế bào vi khuẩn hay động vật có vú nhưng đã gây ra các khiếm khuyết nhiễm sac thể ở tế bào phổi chuọt lang Trung Quốc ở mức in vitro. Những tác động này có thề là do ức chế men topoisomerase II. Các thử nghiệm in vivo (vi nhân, trao đoi thanh nhiễm sắc cùng một mẫu tổng hợp DNA không định trước, xét nghiệm độc tính gây chết chù đạo) không cho thấy bat kỳ khả năng một gây độc cho gien nào.

Các nghiên cứu trên chuột chợ thấy levofloxacin có độc tính quang hóa chỉ ở liều rất cao. Levofloxacin không cho thấy bât kỳ một khá năng gây độc chogien nào trong một thử nghiệm sinh đột biên do quang hóa. vả nó làm giam sự phát triên khối u trong một nghiên cưu sinh ung thư do quang hóa.

Cũng hay gặp như các fluoroquinolon khác, levofloxacin tỏ ra có tác đòng lên mô sụn (bỏng rộp và tạo các hốc) ờ chuột và chó. Những phát hiện này được biểu lộ rõ hơn trên những vật thi nghiệm non.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Tavanic 250mg/50ml

  • Không nên dùng Thuốc Tavanic 250mg/50ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Regivell 5mg/ml

Thuốc Tavanic 250mg/50ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, trong suốt, không màu, đựng trong hũ thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu xanh, logo thương hiệu SANOFI ở phía dưới góc phải. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Tavanic 250mg/50ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Để ngoài tầm tay và tầm mắt của trẻ em. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quả 30°C

Dung dịch tiêm truyền Tavanic: chai thuốc được giữ trong hôp bìa cứng đế tránh ánh sáng, không cân bảo vệ tránh ánh sáng trong lúc tiêm truyen. Một khi chai thuốc đã được mở năp khăng và chọc thủng nút chặn cao su, chai thuốc này phải.được dùng ngay (trong vòng 3 giờ) để đề phòng vấy nhiễm vi khuẩn. Không dunq thuốc sau ngày hết hạn sử dụng được nêu rõ trên hộp bìa cứng và trên chai thuốc. Chỉ sử dụng chai thuốc nào có dung dịch trong suốt và không có cac hạt lợn cợn.

Không được vứt bỏ thụốc qua hệ thống nựớc thải hoặc nước sinh hoạt. Hãy hỏi dược sĩ về cách tiêu huy thuốc không còn cần đến. Những biện pháp này sẻ giúp bảo vệ môi trường.

Thời hạn sử dụng Thuốc Tavanic 250mg/50ml

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai x 50ml hoặc hộp 1 chai x 100ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.

Thuốc Tavanic 250mg/50ml mua ở đâu

Thuốc Tavanic 250mg/50ml hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Tavanic 250mg/50ml giá bao nhiêu

Thuốc Tavanic 250mg/50mlcó giá là: 122.000đ/ hộp 1 chai. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19904-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Sanofi-Aventis Deutschland GmbH

Địa chỉ: Brtiningstrasse 50, D-65926 Frankfurt am Main – Đức.

Xuất xứ

Đức

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Phạm Văn Quý

Trình độ Dược sĩ Đại học, tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn, tư vấn thuốc, thực phẩm chức năng, bệnh học tại...

Đánh giá Thuốc Tavanic 250mg, tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Tavanic 250mg, tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Không có bình luận nào

Sản phẩm cùng thương hiệu

0916 893 886 Messenger Chat Zalo