Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Stellapharm
Mã SKU SP004094

Telmisartan STELLA 40 mg thuộc nhóm thuốc tim mạch, được chứng nhận bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn, phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch ở người lớn,…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg là gì

Telmisartan STELLA 40 mg là thuốc điều trị tăng huyết áp nguyên phát và phòng ngừa bệnh tim mạch ở bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp 2, với dược chất chính là Telmisartan hàm lượng 40mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên, dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Chỉ định của Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg

Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp như:

  • Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
  • Phòng ngừa bệnh tim mạch: Giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch ở người lớn có bệnh tim mạch do xơ vữa huyết khối rõ ràng (tiền sử bệnh tim do mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên) hoặc đái tháo đường typ 2 có tổn thương cơ quan đích.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg

Xem thêm

Hàm lượng dược chất chính bao gồm: Telmisartan…..40mg.

Thành phần tá dược: Sorbitol, natri hydroxyd, meglumin, povidon K25, magnesi stearat.

Telmisartan STELLA 40 mg, chỉ định tăng huyết áp, phòng ngừa bệnh tim mạch
Telmisartan STELLA 40 mg, chỉ định tăng huyết áp, phòng ngừa bệnh tim mạch

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

  • Telmisartan STELLA 40 mg được dùng trực tiếp theo đường uống.
  • Có thể sử dụng trước hoặc sau khi ăn đều được mà không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Nên uống thuốc ngay sau khi lấy viên thuốc ra khỏi vỉ.

Liều lượng:

Điều trị tăng huyết áp:

  • Liều thông thường có hiệu quả là 40 mg/lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể có hiệu quả với liều 20 mg/lần/ngày. Trong trường hợp không đạt được huyết áp mục tiêu, telmisartan có thể tăng tới tối đa là 80 mg/lần/ngày. Ngoài ra, telmisartan có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid như hydroclorothiazid, đã được chứng minh có tác dụng hạ huyết ăn hiệp đồng với telmisartan. Khi xem xét tăng liều, cần lưu ý hiệu quả hạ huyết ấp tối đa thường đạt được sau khi bắt đầu điều trị 4 – 8 tuần.

Phòng ngừa bệnh tim mạch:

  • Liều khuyến cáo là 80 mg/lần/ngày. Chưa biết liều telmisartan thấp hơn 80 mg có hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch hay không. Khi bắt đầu điều trị telmisartan để giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch, khuyến cáo theo dõi cẩn thận huyết áp và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạtđược huyết áp thấp hơn.

Suy thận:

  • Dữ liệu trên bệnh nhân suy thận nặng hay chạy thận còn hạn chế, liều khởi vận đầu nên là 20 mg/lần/ngày. Không cần chỉnh liều bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa.
  • Suy gan: Nếu suy gan nhẹ đến vừa, liều hằng ngày không được vượt quá 40 mg x1 lần/ngày đơn trị liệu và cả dạng phối hợp với hydroclorothiazid, Chống chỉ định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid ở bệnh nhân suy gan nặng.

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em dưới 18 tuổi:

  • Độ an toàn và hiệu quả của telmisartan chưa được xác định.

Khuyến cáo sử dụng dạng bào chế thích hợp khi dùng telmisartan liều 20 mg

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Enalapril STELLA 10 mg, chỉ định điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết
Thuốc Enalapril STELLA 10 mg là gì Enalapril STELLA 10 mg là thuốc kê đơn,...
0
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Suy gan nặng.
  • Sử dụng đồng thời telmisartan với các chế phẩm có chứa aliskiren ở những bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận (tốc độ lọc cầu thận GER < 60 m/phút1,73 m)
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong công thức.
  • 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ và phụ nữ cho con bú.
  • Rối loạn tắc nghẽn mật.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thời kỳ mang thai: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II không nên được bắt đầu trong thời kỳ mang thai. Trừ khi việc tiếp tục dùng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II được cho là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên chuyên sang liệu pháp điều trị hạ huyết áp thay thế đã được chứng minh là an toàn khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Khi được chẩn đoán mang thai, nên ngừng điều trị Với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II ngay, và nếu thích hợp, nên bắt đầu liệu pháp thay thế.

Suy gan: Do telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mặt, không dùng telmisartan cho những bệnh nhân ở mật, rối loạn tắc nghẽn mật hoặc Suy gan nặng. Những bệnh nhân này có thể giảm thanh thải telmisartan ở gan. Nên dùng telmisartan thận trọng cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.

Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận: Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên được điều trị với những thuốc có ảnh hưởng trên hệ thống renin-angiotensin-aldosteron.

Suy thận và ghép thận: Khi dùng telmisartan cho bệnh nhân suy chức năng thận, cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh. Chưa có kinh nghiệm sử dụng telmisartan cho bệnh nhân mới ghép thận.

Giảm dung lượng máu nội mạch: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt sau liều đầu ở bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và hoặc gian natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Tình trạng này nên được điều trị trước khi dùng telmisartan.

Phong bế kếp hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): Có bằng chứng cho thấy dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyên angiotensin (ACE), các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hay aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) Do phong bế kép hệ RAAS, không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hay aliskiren. Nếu liệu pháp phong bế kếp được xem là cần thiết, chỉ sử dụng đồng thời dưới sự giám sát của bác sĩ và thường xuyên theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp. Các thuốc ức chế ACE và các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II không nên dùng đồng thời ở bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường.

Những bệnh lý khác làm kích thích hệ thống renin-angiotensin-aldosteron: Ở bệnh nhân cố trường lực mạch và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), việc điều trị với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron sẽ gây ra hạ huyết áp cấp. tăng nitơ huyết, thiếu niệu hoặc hiếm gặp suy thận cấp.

Tăng aldosteron nguyên phát: Những bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát thường không đáp ứng với thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ thống renin-angiotensin. Do vậy, không khuyến cáo dùng telmisartan cho những bệnh nhân này.

Hẹp van hai lá và van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Giống với các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt chú ý khi chỉ định cho những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với insulin hoặc các thuốc chống đái tháo đường: Bệnh nhân bị hạ glucose huyết khi điều trị bằng telmisartan. M vậy ở những bệnh nhân này, cân nhắc theo dõi glucose huyết thích hợp: cần điều chỉnh liều insulin hay các thuốc chống đái tháo đường khi dùng đồng thời.

Telmisartan có thể gây rối loạn chuyển hóa porphyrin nên chỉ dùng khi không có các thuốc khác an toàn hơn để thay thế và thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp nặng.

Tăng kali huyết:

  • Việc dùng các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron cóthể gây tăng kali huyết
  • Trên người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhânđược điều trị đồng thời với các thuốc khác mà có thể làm tăng nồng độ kali huyếtvà/hoặc bệnh nhân mắc thêm bệnh khác, tăng kali huyết có thể gây tử vong.
  • Trước khi sử dụng đồng thời các thuốc tác động đến hệ thống renin-angiotensinaldosteron, nên đánh giá tỉ lệ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có hại.

Các yếu tố nguy cơ chính gây tăng kali huyết:

  • Bệnh đái tháo đường, suy thận, tuổi tác (> 70 tuổi).
  • Kết hợp với một hoặc nhiều chế phẩm thuốc khác ảnh hưởng đến hệrenin-angiotensin-aldosteron và hoặc chế phẩm bổ sung kali. Các chế phẩm thuốc hoặc nhóm thuốc điều trị có thể gây tăng kali huyết là các chất thay thếmuối chứa kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, các chế phẩm thuốc chống viêm không steroid (các NSAID, bao gồm cả các chất ức chế có chọn lọc COX -2), heparin, các chất ức chế miễn dịch (cyclosporin hoặc tacrolimus), và trimethoprim.
  • Những bệnh gian phát, đặc biệt như mất nước, mất bù tím cấp, nhiễm toan chuyển hóa, làm xấu đi chức năng thận, đột ngột làm xấu đi tình trạng thận(như các bệnh nhiễm trùng), ly giải tế bào (thiếu máu chi cục bộ cấp, tiêu cơ vân, chấn thương kéo dài). Khuyến cáo giám sát chặt chế kali huyết thanh ở bệnh nhân có nguy cơ.

Sorbitol: Telmisartan STELLA 40 mg chứa sorbitol, có thể gây ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc khác khi uống đồng thời. Nên thận trọng đối với tác dụng cộng gộp khi uống thuốc có chứa sorbitol (hay fructose) đồng thời với chế độ ăn Cá sorbitol (hay fructose). Không nên dùng thuốc này cho những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền không dung nạp fructose.

lon natri: Liều dùng hàng ngày tối đa của thuốc này (80 g) chứa 3,864 mg ion natri (dưới dạng NaOH). Lượng này tương đương khoảng 0,2% lượng ion natri tối đa dùng hàng ngày cho người lớn.

Loét dạ dày, tá tràng có thể hoạt động hoặc bệnh dạ dày khác (tăng nguy cơ cháy máu dạ dày – ruột).

Suy chức năng thận nhẹ đến trung bình.

Các thận trọng khác:

  • Qua quan sát về các thuốc ức chế enzym chuyển, telmisartan và các thuốc đốikháng thụ thể angiotensin II khác cho thấy tác dụng hạ huyết áp đường như kém hiệu quả ở những bệnh nhân da đen so với những người có màu da khác, có thể do trong cơ thể người tăng huyết áp da đen có lượng renin thấp hơn.
  • Như bất kỳ thuốc trị tăng huyết áp, sự giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân bị bệnh thiếu máu tim cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.

Sử dụng Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Thuốc có tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin, khi dùng thuốc trong quí 2 và 3 của thai kỳ có thể gây tổn thương và thậm chí tử vong với thai đang phát triển. Khi phát hiện có thai, phải ngừng telmisartan càng sớm càng tốt.

Phụ nữ cho con bú

Chưa biết telmisartan có bài tiết qua sữa me ở người hay không, nhưng đã thấy telmisartan hiện diện trong sữa của chuột cống. Vì khả năng gây tác dụng không mong muốn cho trẻ đang bú mẹ, nên quyết định ngưng cho con bú hay ngưng dùng thuốc, cần cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì có thể xảy ra triệu chứng chóng mặt, buồn ngủ do tác dụng hạ huyết áp của telmisartan

Tương tác, tương kỵ của thuốc Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg

Tương tác của thuốc

Digoxin: Khi telmisartan được sử dụng đồng thời với digoxin, nồng độ đỉnh digoxin trong huyết tương tăng trung bình 49% và nồng độ đẩy tăng trung bình 20%. Theo dõi nồng độ digoxin để duy trì nồng độ trong khoảng trị liệu khi bắt đầu điều trị hiệu chỉnh liều, và ngừng dùng telmisartan.

Giống như các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron khác, tellsartan có thể gây tăng kali huyết. Nguy cơ này có thể tăng trong trường hợp kết hợp điều trị với các thuốc khác cũng gây tăng kali huyết (các chất thay thế muối chứa kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc ức chế ACE, các thuốc đối kháng thu thể angiotensin II, các thuốc chống viêm không steroid (bao gồm cả thuốc ức chế có chọn lọc COX-2), heparin, thuốc ức chế miễn dịch (Cyclosporin hoặc tacrolirius), và trirnethoprim).

Không khuyến cáo dùng đồng thời:

Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc thuốc bổ sung kali: Các thuốc đối kháng thu thế angiotensin II như telmisartan, làm giảm tình trạng mát kali của các thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu giữ kali nhu spironolacton, eplerenon, trialteren hoặc amlorid, các thuốc bổ sung kali, hoặc các chất thay thế muối chứa kali có thể dẫn đến sự tăng đáng kể nồng độ kali huyết thanh. Nếu chỉ định dùng đồng thời do hạ kali huyết, nên sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết thanh.

Lithi: Tăng có hồi phục nồng độ khí huyết thanh và tăng độc tính đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithi với các thuốc ức chế ACE và các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, bao gồm cả telerisartan. Nếu căn phải sử dụng đồng thời, khuyến cáo theo dõi cẩn thận nồng độ lithI huyết thanh .

Thận trọng khi dùng đồng thời

Thuốc chống viêm không steroid. Các thuốc NSAID (như acid acetysalicylic ở phác đồ chống viêm, thuốc ức chế có chọn lọc COX-2 và các thuốc NSAID không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Ở một số bệnh nhân tổn thương chức năng thận (như bệnh nhân bị mặt nước hoặc bệnh nhân cao tuổi tổn thương chức năng thận). Sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và các thuốc ức chế Cyclo Urgenase có thể dọn đến suy giảm chức năng thận năng hơn, bao gồm suy thận cấp, nhưng thường hồi phục. Do đó, thận trọng khi dùng đồng thời, đặc biết là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bổ nước đầy đủ và nên cân nhắc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.

Trong một nghiên cứu sử dụng đồng thời telmisartan và tamipril dẫn đến tăng 2,5 lần AUCo-24 và Cmax của Tamipril và ramiprilat Sự liên quan lâm sàng của quan sát này chưa được biết.

Thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai): Việc điều trị trước đó với thuốc lợi tiểu liều cao như furosemid (thuốc lợi tiểu quai) và hydroclorothiazid (thuốc lợi tiểu thiazid) có thể dẫn đến sự mất nước và tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức khi bắt đầu điều trị với telmisartan.

Chú ý khi sử dụng đồng thời

Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hạ huyết áp của telmisartan tăng khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Các thuốc như baclofen, anifosin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp bao gồm telmisartan. Hơn nữa, hạ huyết áp thể đứng có thể nặng thêm do dùng rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ gây nghiện hoặc thuốc chống trầm cảm.

Corticosteroid (tác dụng toàn thân): Giảm tác dụng hạ huyết áp.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương ky của thuốc, không trộn lẫn thuốcnày với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Telmisartan STELLA 40 mg

Trong quá trình sử dụng Telmisartan STELLA 40 mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Rất thường gặp (ADR > 1/10); thường gặp (1/100 < ADR < 1/10): ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000); rất hiếm gặp (ADR <1/10.000).

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

  • Ít gặp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng, viêm xoang, nhiệm trùng đường tiết niệu bao gồm cả viêm bàng quang.
  • Hiếm gặp: Nhiễm trùng máu (có tử vong).

Máu và bạch huyết

  • Ít gặp: Thiếu máu.
  • Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu.

Miễn dịch

  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ quá mẫn.

Chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Ít gặp: Tăng kali huyết.
  • Hiếm gặp: Hạ glucose huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường).

Tâm thần

  • Ít gặp: Trầm cảm, mất ngủ.
  • Hiếm gặp: Lo lắng

Thần kinh

  • Ít gặp:Ngất
  • Hiếm gặp: Buồn ngủ.

Mắt

  • Hiếm gặp: Rối loạn thị giác.

Tai và mề đạo

  • Ít gặp: Chóng mặt

Tim

  • Ít gặp: Nhip tim châm.
  • Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh

Mạch máu

  • Ít gặp: Hạ huyết áp, hạ huyết áp thể đứng.

Hô hấp, ngực và trung thất

  • Ít gặp: khó thở, ho.
  • Rất hiếm gặp: Bệnh phổi kẽ

Tiêu hóa

  • Ít gặp: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn.
  • Hiếm gặp khó chịu ở dạ dày, khô miệng

Gan-mật

  • Hiếm gặp: Bất thường rối loạn chức năng gan.

Da và mô dưới da

  • Ít gặp: Tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban.
  • Hiếm gặp: Phù mạch (cũng có khi gây tử vong), chàm, ban đỏ, nối mày đay, ban do thuốc, ban da do nhiễm độc.

Cơ xương-khớp và mô liên kết

  • Ít gặp: Đau cơ, đau lưng (như đau thần kinh tọa), co thắt cơ.
  • Hiếm gặp Đau khớp, đau chi, đau gần (triệu chứng giống viêm gan)

Thận và tiết niệu

  • Ít gặp: Suy thận kẽ và suy thận cấp.

Toàn thân

  • Ít gặp: Đau ngực, suy nhược (yếu).
  • Hiếm gặp bệnh giống cúm.

Nghiên cứu

  • Ít gặp: Tăng creatinin huyết.
  • Hiếm gặp: Tăng acid uric huyết, tăng enzym gan, tăng creatin phosphokinasehuyết, giảm hemoglobin.

Quá liều và cách xử trí

Thông tin liên quan đến quá liều ở người còn hạn chế.

Triệu chứng: Các biểu hiện điển hình nhát của quá liều telmisartan là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm, chóng mặt, tăng creatinin huyết thanh, và suy thận cắp cũng đã được báo cáo.

Xử trí: Telmisartan không được loại bỏ bằng thẩm tách máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cách xử trí phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Biện pháp đề xuất bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể hữu ích trong điều trị quá liều. Cần thường xuyên theo dõi các chát điện giải trong huyết thanh và creatinin. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân cần được đặt trong tư thế nằm ngửa, nhanh chóng bù muối và nước.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc tác dụng trên hệ renin-angiotensin, các chất đối kháng angiotensin II, đơn chất

Mã ATC: C09CA07

Telmisartan là một chất đối không đặc hiệu và cố tác động đường uống trên thị thể angiotensin II (typ AT ) Telmisartan chiếm chỗ của angiotensin II do có ái lực mạnh tại vị trí gắn kết vào thụ thể AT, thụ thể này chịu trách nhiệm cho tất cả các hoạt động đã được biết của angiotensin II. Telmisartan không thể hiện bất kỳ hoạt tính chủ vẫn từng phần nào trên thụ thể AT. Telraisartan gắn kết bền vững lâu dài và có chọn lọc trên thụ thể AT Telmisartan không có ái lực với các thu thế khác, kể cả AI, và các thụ thể AI ít đặc trưng khác. Chưa biết vai trò chức năng của các thụ thể này cũng như ảnh hưởng của sự kích thích quá mức của chúng bởi angiotensin II khi telmisartan làm tăng nồng độ angiotensin II. Telmisartan làm giảm nồng độ aldosteron trong huyết tương. Telmisartan không ức chế renin trong huyết tương người hoặc chọn các kênh ion. Telmisartan không ức chế ức chế renin trong huyết tương người hoặc chọn các kênh ion. Telmisartan không ức chế enzym chuyến angiotensin (kinase II), enzym này cũng có tác dụng thoái hóa bradykinin. Vì vậy, không có tác dụng không mong muốn do bradykinin gián tiếp gây ra.

Ở người, liệu 80 mg telisartan ức chế hầu như hoàn toàn tác dụng tăng huyết áp của angiotensin II. Tác dụng ức chế được duy trì hơn 24 giờ và vẫn còn hiệu lực đến 48 giờ.

Sau liều khởi đầu của telulsartan, tác dụng hạ huyết áp sẽ từ từ trở nên rõ rệt trong vòng 3 giờ. Tác dụng hạ huyết áp thường đạt tối đa sau 4 – 8 tuần điều trị và được duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài.

Đặc tính dược động học

Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc vào lều và đạt khoảng 42% sau lều 40 mg và 50% Sau liều 160mg .Nồng độ đỉnh của Telmisartan trong huyết tương đạt được khoảng 0,5 – 1 giờ sau khi uống. Telmisartan gắn kết với protein huyết tương hơn 99%.

Thuốc được thải trừ hầu như hoàn toàn theo đường mật vào phân, chủ yếu dướidạng không đổi. Thời gian bán thải cuối cùng của telmisartan khoảng 24 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg

  • Không nên dùng Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg

Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg được bào chế dưới dạng viên nén dài, màu trắng, hai mặt khum trơn, đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + đỏ. Mặt trước của hộp ở góc trái có 1 ô vuông được tạo thành từ 5 đường kẻ màu đỏ và trắng xám, xen lẫn là các ô màu đỏ và xanh tím. Bên cạnh có in tên thuốc, logo thương hiệu và một số thông tin màu đỏ. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg mua ở đâu

Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg giá bao nhiêu

Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-26569-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH LD Stellapharm

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


1 đánh giá cho Telmisartan STELLA 40 mg, chỉ định tăng huyết áp, phòng ngừa bệnh tim mạch
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Telmisartan STELLA 40 mg, chỉ định tăng huyết áp, phòng ngừa bệnh tim mạch
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Đinh Công Thành Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Mới mua lần đầu, mới sử dụng 1 lọ nên khó thấy hiệu quả lắm chắc phải dùng lâu mới thấy công dụng của nó

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo