Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hetero Labs

Thuốc Telsar 40mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Telsar 40mg là gì

Telsar 40mg là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (Týp AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận. Với thành phần dược chất chính là Telmisartan hàm lượng 40mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén không bao, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc là trị tăng huyết áp. Thuốc thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Telsar 40mg

Thuốc Telsar 40mg được chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

  • Các chất đổi kháng thụ thể angiotensin II cũng có thể thay thế với các thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim (chỉ định chính thức) hoặc bệnh thận do đái tháo đường.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Telsar 40mg

Xem thêm

Thuốc Telsar 40mg bao gồm những thành phần chính như là

Telmisartan 40mg.

Tá dược: Meglumine Ph.Eur, mannitol (pearlitol SD 100) Ph.Eur, sodium hydroxide Ph.Eur, magnesium stearate Ph.Eur.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Telsar 40mg

Thuốc Telsar 80mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống. Ngày uống một lần, không phụ thuộc bữa ăn.

Liều dùng

  • Liều dùng tùy thuộc từng cá nhân. Liều khởi đầu thường dùng là 40mg/lần/ngày. Có đáp ứng trên huyết áp với liều trong khoảng 20-80mg.
  • Đối với một số quần thể đặc biệt: đối với những bệnh nhân mà thể tích máu bị giảm thiểu, thì phải diều trị để đưa trạng thái này trở lại bình thường trước khi dùng telmisartan, hoặc việc điều trị bằng telmisartan phải dược thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ về chuyên môn. Những bệnh nhân bị rối loạn tắc mật hoặc thiểu năng gan thì việc bắt đầu điều trị cũng phải được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ về chuyên môn.
  • Trong đa số trường hợp, hiệu quả chống tăng huyết áp nhận thấy được trong vòng 2 tuần lễ, và hiệu quà giảm huyết áp cao nhất đạt được sau 4 tuần lễ. Khi đã dùng telmisartan với liều 80mg, mà vẫn còn yêu cầu giảm huyết áp hơn nữa, thì có thể dùng thêm một thuốc lợi tiểu.
  • Có thể dùng telmisartan cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Có thể dùng telmisartan cùng hoặc không cùng thức ăn.

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Suy gan: Nếu suy gan nhẹ hoặc vừa liều hằng ngày không vượt quá 40mg/l lần/ ngày.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định được.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Telsar 40mg

Thuốc Nebicard 2,5mg điều trị tăng huyết áp
Thuốc Nebicard 2,5mg Nebicard 2,5mg là một thuốc chẹn β1 thân nước, được sử dụng trên lâm...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Quá mẫn cảm với thuốc. Cũng chống chỉ định với những bệnh nhân suy thận nặng, suy gan nặng, tắc mật, phụ nữ có thai, người cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Telsar 40mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Telsar 40mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Loét dạ dày – tá tràng thể hoạt động hoặc bệnh dạ dày – ruột khác (tăng nguy cơ chảy máu dạ dày – ruột);
  • Theo dõi nồng độ kali huyết, đặc biệt ở người cao tuổi và người suy thận. Giảm liều khởi đầu ở những người bệnh này. Người hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá. Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Suy tim sung huyết nặng (có thể nhạy cảm đặc biệt với thay đổi trong hệ renin – angiotensin – aldosteron, đi kèm với giảm tiểu, tăng urê huyết, suy thận cấp có thể gây chết);
  • Mất nước (giảm thể tích natri huyết do nôn, ỉa lỏng, dùng thuốc lợi niệu kéo dài, thầm tách, chế độ ăn hạn chế muối) làm tăng nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng. Phải điều trị rối loạn này trước khi dùng telmisartan hoặc giảm liều thuốc và theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị;
  • Suy giảm chức năng gan: vì phần lớn telmisartan được đào thải qua mật, những bệnh nhân thiểu năng gan dự kiến sẽ có khả năng thấp trong thanh thải thuốc này. cần phải thận trọng khi dùng telmisartan. Suy giảm chức năng thận: do hậu quà của việc ức chế renin-angiotensin-aldosterone, có thể dự kiến là ở những bệnh nhân mà chức năng thận phụ thuộc vào hoạt tính của hệ renin-angiotensin- aldosterone (như những bệnh nhân suy tim xung huyết nặng), thì việc điều trị với chất ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin và với các chất đối kháng với thụ thể angiotensin thường gây ra giảm niệu, tăng urê huyết tiến triển và (hiếm thấỵ) suy thận cấp và/hoặc tử vong. Có thể dự kiến các kết quả tương tự ở những bệnh nhân điều trị bằng telmisartan.

Sử dụng Thuốc Telsar 40mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Do thận trọng, không nên dùng telmisartan trong 3 tháng đầu mang thai. Nếu có ý định mang thai, nên thay thê thuôc khác trước khi có thai. Chống chỉ dịnh telmisartan từ sau tháng thứ 3 của thai kỳ, vì thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin, có thể gây tổn hại cho thai: Hạ huyết áp, suy thận có hồi phục hoặc không hồi phục, vô niệu, giảm sản xuơng sọ ở trẻ sơ sinh, gây chết thai hoặc trẻ sơ sinh. ít nước ổi ở người mẹ (có thể do giảm chức năng thận của thai) kết hợp với co cứng chi, biến dạng sọ mặt và phổi giảm sản đã được thông báo. Khi phát hiện có thai phải ngừng telmisartan càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú:

Chống chỉ định telmisartan trong thời kỳ cho con bú, vì không biết telmisartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Telsar 40mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm các việc khác có thể gây nguy hiểm vì có thể chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Telsar 40mg

Chưa đủ số liệu đánh giá độ an toàn và hiệu lực khi dùng đồng thời telmisartan và các thuốc ức chế ACE hoặc các thuốc chẹn beta adrenergic. Telmisartan có thể làm tâng tác dụng giảm huyết áp của các thuốc này.

Các thuốc lợi tiểu:

  • Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.

Warfarin:

  • Dùng đồng thời với telmisartan trong 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ warfarin trong máu nhưng không làm thay đổi INR.

Các thuốc lợi tiểu giữ kali:

  • Chế độ bổ sung nhiều kali hoặc dùng cùng các thuốc gây tăng kali huyết khác có thể làm tăng thêm tác dụng tăng kali của telmisartan.

Digoxin:

  • Dùng đồng thời với telmisartan làm tăng nồng độ cùa Digoxin trong huyết thanh, do đó phải theo dõi nồng độ digoxin trong máu khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh và ngừng telmisartan để tránh khả năng quá liều Digoxin.

Lithi:

  • Nồng độ lithi trong huyết thanh có thể tăng trở lại và độc tính cùa nó đã được báo cáo trong khi dưng kèm lithi với các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin và các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, kể cả temmisartan. Nếu sự phối hợp thuốc là cần thiết, cần phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi trong huyết thanh.

Lưu ý khi sử dụng các thuốc dùng kèm

  • Các thuốc kháng viêm non steroid: Các thuốc chống viếm non-steroid (NSAID) (ví dụ như axetyl salixilic axit với liều kháng viêm, các thuốc ức chế C0X2 và kháng viêm non steroid không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II.
  • Ở một số bệnh nhân có suy giảm chức năng thận (ví dụ như bệnh nhân mất nước, bệnh nhân người già có suy giàm chức năng thận, việc dùng kèm các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II với các thuốc ức chế C0X2 có thể làm cho chức năng thận suy giam hơn, kể cả có thể gây suy thận cấp mà những hiện tưọng này có thể thường xảy ra. Vì thế, cần lưu ý khi phối hợp thuốc, đặc biệt đối với người già. Các bệnh nhân cần được cung cấp nước đầy đù và cần được theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu liệu pháp phối hợp thuốc và sau đó phải được theo dõi định kỳ.
  • Trong một nghiên cứu dùng kèm telmisartan và ramipril đã dẫn đến sự gia tăng 2,5 lần trong AUpO 24 và Cmax của ramipril và ramiprilat. Những biểu hiện trên lâm sàng của những ảnh hưởng này chưa được biết rõ.
  • Dựa trên các đặc tính dược lý của thuốc, có thể thấy rằng các thuốc sau đây có thể gây hạ huyết áp do tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp bao gồm telmisartan: baclofen, amifostin. Hơn nữa, hạ huyết áp thế đứng có thể nặng thêm do tác dụng của rượu, thuốc ngủ bacbiturat, thuốc gây nghiện, hoặc các thuốc chống trầm cảm.
  • Các thuốc kháng viêm corticosteroid (dùng đường toàn thân): Làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp

Tác dụng phụ của thuốc Telsar 40mg

Trong quá trình sử dụng Telsar 40mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, hiếm khi phải ngừng thuốc.

Ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100.                 

  • Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, phù chân tay, tiết nhiều mồ hôi.
  • Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động;
  • Xương – khớp: Đau lưng, đau và co thắt cơ;
  • Chuyển hóa: Tăng kali huyết;
  • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, ỉa chảy;
  • Tiết niệu: Giảm chức năng thận, tăng creatinin và nitrogen urê huyết (BUN), nhiễm khuẩn đường tiết niệu;
  • Hô hấp: Viêm họng, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ho, sung huyết hoặc đau tai, sốt sung huyết mùi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng).

Hiếm gặp: ADR <1/100

  • Toàn thân: phù mạch;
  • Mắt: Rối loạn thị giác;
  • Tiêu hóa: chảy màu dạ dày – ruột;
  • Da: Ban, mề đay, ngứa;
  • Gan: Tăng enzym gan;
  • Máu: Giảm hemoglobin, giảm bạch cầu trung tính;
  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tư thế đứng;
  • Chuyển hóa: Tăng acid uric huyết, tang cholesterol huyết.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mông muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Số liệu liên quan đến quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện quá liều cấp và/hoặc mạn: Nhịp tim chậm (do kích thước phó giao cảm) hoặc nhịp tim nhanh, chóng mặt, choáng váng, hạ huyết áp.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Chăm sóc hỗ trợ: Những người được xác định hoặc nghi ngờ dùng quá liều thuốc có chủ định nên chuyển đến khám tâm thần

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (Týp AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận. Trong hệ thống renin – angiotensina, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng andosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.

Telmisartan ngăn cản gắn chủ yếu angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của andosteron. Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ the AT1, gấp 3000 lần so với thụ thể AT2.

Không giống như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin – nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng – một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế ACE. Vì vậy các chất đối kháng thụ thề angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì ho dai dẳng.

Ở người, liều 80mg telmisartan ức chế hầu như hoàn toàn tăng huyết áp do angiotensin II. Tác dụng ức chế (hạ huyết áp) được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đo được 48 giờ sau khi uống. Sau khi uống liều đầu tiên, tác dụng giảm huyết áp biểu hiện từ từ trong vòng 3 giờ đầu. Thông thường t áp động mạch giảm tối đa đạt được từ 4-8 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Tác dụng kéo dài khi điều trị lâu dài. Ở người tăng huyết áp, telmisartan làm giảm huyết áp thâm thu và tâm trương mà không thay đổi tần số tim. Tác dụng chống tăng huyết áp của telmisartan cũng tương đương với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác. Khi ngưng điều trị telmisartan đột ngột, huyết áp dần dần trở lại trong vài ngày như khi chưa điều trị, nhưng không có hiện tượng tăng mạnh trở lại.

Đặc tính dược động học

Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: Khoảng 42% sau khi uống liều 40mg và 58% sau khi uống liều 160mg. Sự có mặt cùa thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan (giảm khoảng 6% khi dùng liều 40mg) sau khi uống nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt dược sau 0,5 – 1 giờ.

Hơn 99% telmisartan gắn vào protein huyết tương, chù yếu vào albumin và ơ|- acid glycoprotein. Sự găn vào protein là hằng định, không bị thay đổi bời sự thay đổi liều. Thể tích phân bố khoảng 500 lít. Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống telmisartan, hầu hết liều đã cho (hơn 97%) được thải trừ dưới dạng không đôi theo đường mật vào phân, chì lượng rất ít (dưới 1%) thải qua nước tiểu, nửa đời thải trừ của telmisartan khoản 24 giờ, tỷ lệ đáy đinh của telmisartan vào khoảng 15%-20%. Telmisartan được chuyển hóa thành dạng liên hợp acylglucoronid không hoạt tính, duy nhất thấy trong huyết tương và nước tiểu. Uống telmisartan với liều khuyến cáo không gây tích lũy về lâm sàng.

Dược động học của telmisartan ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu, không có sự khác nhau vê dược động học ở người cao tuổi và người dưới 65 tuổi. Nồng độ telmisartan trong huyết tương ở nữ thường cao hơn ở nam 2-3 lân, nhưng không thấy tăng có ý nghĩa về đáp ứng huyết áp hoặc hạ huyết áp thê đứng ở nữ. Do vậy không cần điều chỉnh liều.

Suy thận nhẹ và trung bình: Không cần phải điều chỉnh liều. Lọc máu không có tác dụng thải trừ telmisartan.

Suy gan: Nồng độ telmisartan trong máu tăng và sinh khả dụng tuyệt đối đạt gần 100%.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Telsar 40mg

  • Không nên dùng Thuốc Telsar 40mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Telsar 40mg

Thuốc Telsar 40mg được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo HÊTRO. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Telsar 40mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Telsar 40mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

Thuốc Telsar 40mg mua ở đâu

Thuốc Telsar 40mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Telsar 40mg giá bao nhiêu

Thuốc Telsar 40mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 599đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18905-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Hetero Labs Limited

Địa chỉ: 7-2 A2, Hetero Corporate, Industrial Estates, Sanathnagar, Hyderabad Andhra Pradesh-AP Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Thuốc Telsar 40mg điều trị tăng huyết áp
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Telsar 40mg điều trị tăng huyết áp
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo