Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
Thương hiệuMe Di Sun

Telzid 40/12.5mg được sản xuất tại Việt Nam, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng điều trị tăng huyết áp vô căn

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Telzid 40/12.5mg là gì

Thuốc Telzid 40/12.5mg là một thuốc phối hợp bởi một số thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, telmisartan và một số thuốc lợi tiểu giúp chống tăng huyết áp cộng lực làm giảm huyết áp ở mức độ lớn hơn so với chỉ dùng mỗi thành phần đơn lẻ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Thuốc Telzid 40/12.5mg

Thuốc Telzid 40/12.5mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn.

Bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan hoặc hydrochlorothiazid đơn lẻ.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Telzid 40/12.5mg

Xem thêm

Mỗi viên nén Telzid 40/12.5mg có chứa những thành phần chính như là:

Telmisartan 40mg

Hydrochlorothiazid 12,5mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, lactose, natri starch glycolat, tartrazin, magnesi stearat, povidon K30, bột talc).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Telzid 40/12.5mg

Thuốc Telzid 40/12.5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống trực tiếp.

Liều dùng tham khảo:

Người lớn:

Thông thường: uống 1 viên/ngày.

Hiệu quà tối đa chống tăng huyết áp thường đạt được sau 4-8 tuần điều trị. Khi cần có thề phối hợp với một thuốc chống lăng huyết áp khác.

Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Suy thận:

Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: không dùng thuôc.

Độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút: thì không cân phải điều chỉnh liều dùng.

Nên theo dõi định kỳ chức năng thận.

Suy gan:

Suy gan vừa và nhẹ, liều lượng: không vượt quả 1 viên /ngày

Suy gan nặng: không dùng thuốc

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: chưa có báo cáo

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Natrixam 1.5mg/5mg điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã dùng indapamid và amlodipin
Natrixam 1.5mg/5mg là gì Thuốc Natrixam 1.5mg/5mg là sự kết hợp của hai hoạt chất indapamid...
210.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Telzid 40/12.5mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Quá mẫn với thành phần bất cứ thành phần nào của thuốc

Phụ nữ có thai

Thời kỳ cho con bú

Những rối loạn gây ứ mật và tắc nghẽn đường mật

Suy gan nặng

Suy thận nặng (tốc độ thanh thải creatinin < 30ml/phút)

Hạ kali huyết, tăng canxi huyết không đáp ứng với điều trị.

Chống chỉ định phối hợp thuốc với aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường và suy giảm chức năng thận.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Telzid 40/12.5mg

Trong quá trình sử dụng Telzid 40/12.5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Do uống thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muốn như ngất/xỉu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, thị lực bất thường, nhìn mờ thoáng qua, yếu cơ, chuột rút chân… nên cần thận trọng cho đổi tượng này.

Suy gan:

Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị rối ỉoạn ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng vì, bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bệnh gan đang tiến triển, vì chỉ có những thay đổi nhỏ cân bằng nước và điện giải cũng có thể dẫn đến hôn mê gan.

Tăng huyết áp do động mạch thận:

Có khả năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân cỏ hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận đến quả thận duy nhất đang còn chức năng được điều trị với các thuốc gây ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron.

Suy thận và ghép thận

Mất thể tích nội mạch:

Hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau liều thuốc đầu tiên, có thể xảy ra trên bệnh nhân bị mất thể tích và/hoặc mất natri do liệu pháp lợi tiểu quá mạnh, kiêng muối quá nghiêm ngặt, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Những tình trạng như vậy nên được khắc phục trước khi cho dùng thuốc

Phong bế kép hệ remn-angiotesin-aldosteron:

Như là một hệ quả của việc ức chế hệ renin-angiotesin-aldosteron, đã có báo cáo về việc thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp) ở những bệnh nhân nhạy cảm, đặc biệt nểu dùng kết hợp với các thuốc có ảnh hưởng tới hệ này. Vì thế, nên giới hạn sự phong bế kép hệ renin-angiotensin- aldosteron (ví dụ phối hợp thêm một thuốc ức chế men chuyển với một thuốc ức chế thụ thể angiotensin II) trong một số trường hợp được xác định cụ thể cùng với việc theo dõi sát chức năng thận.

Những tình trạng khác có sự kích thích hệ renin-angiotensin-aldosteron:

Trên những bệnh nhân có trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc phân lớn vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone (ví dụ bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc có bệnh thận cơ bản, kể cả hẹp động mạch thận), thì việc điều trị với các thuốc khác gây ảnh hưởng tới hệ renin- angiotensin-aldosteron có liên quan đen hạ huyết áp cấp, tăng urê huyết, thiêu niệu hoặc hiếm khi gây suy thận cấp.

Tăng aldosteron nguyên phát: không khuyên cáo sử dụng TELZID 40/12.5.

Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn

Các tác dụng chuyển hoá và nội tiết: Liệu pháp thiazid có thê làm giảm dung nạp glucose. Trên bệnh nhân đái tháo đường có thể cần điều chình liều insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống. Đái tháo đường tiềm ẩn có thể trở thành thực thể trong quá trình điều trị bằng thiazid. Tăng nồng độ cholesterol và triglicerid có liên quan đển liệu pháp lợi tiểu thiazid, tuy nhiên rất ít hoặc hầu như chưa có tác dụng như vậy được báo cáo với liều 12,5 mg chứa trong TELZID 40/12.5

Tăng urê huyết có thế xảy ra hoặc bệnh gút cỏ thể xuất hiện trên một vài bệnh nhân đang dùng liệu pháp thiazid.

Cân bằng điện giải:

Đối với bất kỳ bệnh nhân nào dùng liệu pháp thiazid, việc kiểm tra định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh phải được thực hiện theo những khoảng thời gian thích hợp. Các thuốc thiazid, bao gồm cả hydrochlorothiazid, có thể gây mất cân bàng nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết và nhiễm kiềm do hạ clo huyết). Những dấu hiệu cảnh báo mất can bằng nước điện giải là khô miệng, khát, yểu, ngủ lịm, buồn ngủ, không yên, đau cơ hoặc vọp bẻ, yếu cơ, giảm huyết áp, thiểu niệu, tim nhịp nhanh và những rối loạn đường tiêu hỏa như buồn nôn hoặc nôn mửa.

Mặc dù hạ kali huyết có thể xuất hiện khi dùng các thuốc lợi tiểu thiazid, việc điều trị đồng thời với telmisartan có thể làm giảm khả năng hạ kali huyết do thuốc lợi tiểu. Nguy cơ hạ kali huyết sẽ cao nhât trên bệnh nhân xơ gan, trên bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu nhanh, trên bệnh nhân đang bù chưa đủ các chất điện giải qua đường uống và trên bệnh nhân điều trị đồng thời với corticosteroid hoặc ACTH. Ngược lại, do cơ chế đổi kháng của các thụ thể angiotensin II (ATI) bởi thành phân telmisartan cùa TELZID 40/12.5, tình trạng tăng kali huyết có thể xảy ra. Mặc dù sự tăng kali huyết một cách đáng kể trên lâm sàng chưa được ghi nhận với TELZ1D 40/12.5, các yếu tố nguy cơ dẫn đến tăng kali huyết bao gồm suy thận và/hoặc suy tim và đái tháo đường.

Các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc các muối có chứa kali nên được phối hợp dùng một cách thận trọng với TELZID 40/12.5.

Các thiazid có thể làm giảm đào thái canxi qua đường niệu và gây tăng nhẹ, tạm thời canxi huyết thanh trong điều kiện không có rối loạn chuyển hóa canxi nào khác. Tăng canxi huyết đáng kể có thể là bàng chứng của chứng cường tuyến cận giáp ẩn. Các thiazid nên được ngừng sử dụng trước khi tiến hành các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp.

Các thiazid đã cho thấy làm tăng đào thải magnesi qua đường tiểu, có thể dẫn đến hạ magnesi huyết.

Sử dụng thuốc Telzid 40/12.5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng được.

Ảnh hưởng của Thuốc Telzid 40/12.5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do uống thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muốn như ngất/xỉu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, thị lực bất thường, nhìn mờ thoáng qua, yếu cơ, chuột rút chân… nên cần thận trọng cho đối tượng này.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Telzid 40/12.5mg

Tương tác giữa thuốc Telzid 40/12.5mg với các thuốc khác

Telmisartan

Tình trạng tăng nồng độ lithium huyết thanh và độc tính của lithium có the phục hồi đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithium với các thuốc ức chế men chuyến angiotensin. Một số trường hợp cũng đã được báo cáo khi dùng chung với chất đối kháng thụ thể angiotensin II kể cả telmisartan. Hơn nữa, tốc độ thanh thải qua thận của lithium bị giảm do các thiazid do đó nguy cơ ngộ độc lithium có thể tàng khi dùng TELZID 40/12.5. Lithium và TELZID 40/12.5 chỉ nên dùng đồng thời dưới sự giám sát về y tế và cân theo dõi nông độ lithium huyết thanh trong quá trình dùng đồng thời.

Tác dụng gây mất kali của hydrochlorothiazid được làm giảm do tác dụng giữ kali của telmisartan. Tuy nhiên, tác dụng này của hydrochlorothiazid đôi với kali huyêt thanh có thê trở nên tiềm tàng do các thuốc khác liên quan đến mất và hạ kali huyết (ví dụ các thuốc lợi tiểu gây bài tiết kali qua đường niệu, các thuốc nhuận tràng, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G sodium, axit salicylic và các dẫn chất).

Nếu những thuốc này được kê đơn cùng với TELZID 40/12.5, cần theo dõi nồng độ kali huyết tương.

Ngược lại, dựa trên kinh nghiệm dùng các loại thuốc khác có tác dụng ức chế hệ renin-angiotensin. Việc dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali, các muối chứa kali hoặc các thuốc khác có tác dụng làm tăng kali huyết thanh (ví dụ heparin sodium) có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh.

Nếu những thuốc này được kê đơn cùng với TELZID 40/12.5, cần theo dõi nồng độ kali huyết tương.

Việc theo dõi định kỳ kali huyết thanh được khuyến cáo khi TELZID 40/12.5 được dùng với các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn cân bằng kali huyết thanh.

Những bệnh nhận dùng đồng thời cả thuốc kháng viêm không steroid và TELZID 40/12.5 phải được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận từ khi bắt đầu điều trị kết hợp.

Việc sử dụng phối hợp với kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, tác dụng thải natri qua nước tiêu và tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc lợi tiểu thiazid ở một vài bệnh nhân.

Telmisartan có thể làm tăng tác dụng cùa những thuốc chống tăng huyết áp khác.

Đối với digoxin, thấy nồng độ trung bình digoxin trong huyết tương có tăng 20% (có một trường hợp duy nhất tăng 39%), việc theo dõi digoxin huyết tương nên được xem xét.

Hydrochlorothiazid

Khi được dùng đồng thời, những thuốc sau đây có thể tương tác với các thuốc lợi tiểu thiazid:

Rượu, các barbiturat, hoặc các thuốc gây nghiện (narcotic): khả năng gây hạ huyết áp thế đứng có thể xảy ra.

Các thuốc chống đái dường (các thuốc uống và insulin): có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường.

Metformin: có nguy cơ gây nhiễm toan axit lactic khi dùng đồng thời với hydrochlorothiazid.

Các loại nhựa cholestyramin và colestipol: sự hấp thu hydrochlorothiazid có thể bị giảm khi có mặt các loại nhựa trao đổi anion.

Các digitalis glycosid: hạ kali và magnesi huyết do thiazid tạo điều kiện thuận lợi cho xuất hiện loạn nhịp tim do digital.

Các amin làm tăng huyết áp (ví dụ noradrenalin): tác dụng của các amin làm tăng huyết áp có thể bị giảm.

Các thuốc giãn cơ xương không khử cực (ví dụ tubocurarin): tác dụng của các thuốc này có thể được tăng cường bởi hydrochlorothiazid.

Thuốc điều trị gút: việc điều chỉnh liều các thuốc hạ axit uric có thể cần thiết vì hydrochlorothiazides có thể làm tăng nồng độ axit uric huyêt thanh.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Telzid 40/12.5mg

Trong quá trình sử dụng Telzid 40/12.5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Xét nghiệm: Tăng creatinin, tăng men gan, tăng creatin phosphokinase máu, tăng acid uric, tang triglyceric

Rối loạn tim: Loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh

Rối loạn hệ thống thần kinh: Ngất/xỉu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ. mât ngủ

Rối loạn mắt: Thị lực bất thường, nhìn mờ thoáng qua

Rối loạn đường hô hấp, lồng ngực, trung thất: Bệnh lý hô hấp cấp (bao gồm viêm phổi và phù phổi), khó thở

Rối loạn đường tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, đầy hơi, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa, nôn, viêm dạ dày

Rối loạn gan-đường mật: Bất thường chức năng gan /rối loạn gan

Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch (có gây tử vong), ban đỏ, ngứa, phát ban, tăng tiêt mô hôi,

Rối loạn mê đạo tai và tai: Chóng mặt, mày đay

Rối loạn xương và mô liên kết, hệ cơ xương: Đau lưng, co thắt cơ, đau cơ, đau khớp, đau chân, chuột rút ở chân

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm kali máu, giảm natri máu, tăng uric máu Sự nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm phế quản, viêm họng, viêm xoang Rối loạn hệ miễn dịch: tình trạng trầm trọng hoặc tiến triển bệnh ban đỏ lupus hệ thống

Rối loạn mạch: Hạ huyết áp (kể cả tụt huyết áp tư thế)

Rối loạn chung và tình trạng nơi dùng: Đau ngực, hội chứng giống cúm, đau

Rối loạn vú và hệ thống sình sản: Bất lực

Rối loạn tâm thần: Lo lắng, trầm cảm

Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: yếu

Rối loạn thận và đường tiểu: viêm thận mô kẽ, rối loạn chức năng thận, glucose niệu

Xét nghiệm: tăng triglycerid

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện nổi bật nhất của quá liều telmisartan ỉà huyết áp thấp và nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra.

Quá liều với hydrochlorothiazid có liên quan đến giảm điện giải (giảm kali máu. giảm clo máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Những dấu hiệu và triệu chứng của quá liều thường gặp nhất là buồn nôn và ngủ gà. Tình trạng giảm kali máu có thể gây co thắt cơ và/hoặc làm nặng thêm tinh trạng rôi loạn nhịp tim liên quan đên việc sử dụng đồng thời với digital glycosid hoặc một số thuốc chống loạn nhịp.

Không có thông tin cụ thể về điều trị tình trạng quá liều. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian kể từ lúc hấp thu thuốc và độ nặng của triệu chứng. Các chất điện giải và creatinin huyết thanh cần được theo dõi thường xuyên. Nếu huyết áp thấp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư the nam, nhanh chóng bù thể tích và muối. Telmisartan không được loại bỏ thông qua chạy thận nhân tạo. Mức độ hydroclorothiazid được loại bỏ bằng chạy thận nhân tạo chưa được xác định.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

TELZID 40/12.5 là một thuốc phối hợp bởi một thuốc đối kháng thụ the angiotensin II, telmisartan và một thuốc lợi tiểu thiazid (hydrochlorothiazid). Sự phổi hợp những thành phần này có tác dụng chống tãng huyết áp cộng lực làm giảm huyết áp ở mức độ lớn hơn so với chỉ dùng mỗi thành phần đơn lẻ.

Telmisartan

Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thế angiotensin II (týp ATi) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận. Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tông hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron ỉàm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận. Telmisartan ngăn cản có chọn lọc sự gắn cửa angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.

Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1, gấp 3000 lần so với thụ thể AT1.

Telmisartan không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng

Telmisartan làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương mà không thay đổi tân sô tim.

Khi ngừng điều trị telmisartan đột ngột, huyết áp trở lại dân dân trong vài ngày như khi chưa điều trị, nhưng không có hiện tượng tăng mạnh trở lại.

Hydrochlorothiazid

Hydrochlorothiazid là một thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Các thiazid ảnh hưởng đến cơ chế tái hấp thu điện giải tại các tiểu quản thận, trực tiếp làm tăng đào thải natri và cỉorid những lượng tương đương nhau. Hoạt động lợi tiểu của hydrochlorothiazid làm giảm thể tích huyêt tương, tăng hoạt động rennin huyết tương, tăng tiết aldosteron dẫn đến hậu quả tăng bài tiet kali và bicarbonat trong nước tiểu, và làm giảm kali huyết thanh. Có thể suy ra từ việc chẹn hệ renin-angiotensin-aldosteron, việc dùng đồng thời telmisartan có xu hướng làm giảm lượng kali bị mất do các thuốc lợi tiểu này.

Đặc tính dược động học

Dùng đồng thời hydrochlorothiazid và telmisartan không ảnh hưởng lẫn nhau

Hấp thu:

Telmisartan:

Sau khi uống các nồng độ đỉnh của telmisartan đạt được sau 0,5-1,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan 40 mg là 42%. Thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan với mức giảm diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AƯC) khoảng 6% đối với viên 40 mg.

Sau 3 giờ các nồng độ trong huyết tương đều tương đương nhau.

Hydrochlorothiazid: Sau khi uống thuốc các nồng độ đỉnh của Hydrochlorothiazid đạt được sau 1,0-3,0 giờ. Do sự bài tiết qua thận, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 60%.

Phân bố:

Teimisartan: Telmisartan gan kết mạnh với các protein huyết tương (>99,5%) chủ yểu là albumin và alpha-acid glycoprotein. Thể tích phân phối telmisartan khoảng 500 lít cho thấy có sự gắn kết thêm tại mô.

Hydrochlorothiazid: Hydrochlorothiazid được gắn kết 64% với protein trong huyết tương và thể tích phân bố là 0,8 ± 0.3 1/kg.

Chuyển hóa – thải trừ:

Telmisartan: Sau khi uống teimisartan gắn 14C, hầu hết liều dùng (> 97%) dược đào thải ra phân qua đường mật. Chỉ một lượng nhỏ tìm thấy trong nước tiểu.

Telmisartan được chuyển hóa bởi sự liên hợp hình thành acylglucuronid không có hoạt tính dược lý. Glucuronid của hợp chất gốc là sản phẩm chuyển hoá duy nhất được xác định ở người. Sau một liều telmisartan gan 14C, glucuronid chiếm khoảng 11% hoạt tính phóng xạ do được trong huyết tương. Các cytochrom P450 isoenzym không tham gia vào quá trình chuyển hóa telmisartan. Tốc độ đào thải telmisartan trong huyết tương toàn phần sau khi uống thuốc là > 1500 ml/phút. Thời gian bán thải tận cùng của telmisartan là > 20 giờ.

Hydrochlorothiazid: Hydrochlorothiazid không bị chuyển hóa trong cơ thể người và dược đào thải gần như hoàn toàn ở dạng không dối qua nước tiểu. Khoảng 60% liều uống được đào thải ở dạng không đổi trong vòng 48 giờ. Tốc độ thanh thải qua thận khoảng 250-300 ml/phút. Thời gian bán thải của hydrochlorothiazid là 10-15 giờ.

Bệnh nhân cao tuổi: không khác nhau giữa người cao tuổi và người dưới 65 tuổi. Giới tính: Các nồng độ trong huyết tương của telmisartan thường cao gấp 2-3 lần ở nữ so với nam. Tuy nhiên không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng.

Bệnh nhân suy thận: Tốc độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút: không càn phải điều chỉnh liều dùng.

Bệnh nhân suy thận: Tốc độ thanh thải creatinine 30 – 60 ml/phút: không cần phải điều chỉnh liều dùng.

Bệnh nhân suy gan:

Các nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng tuyệt đối tới gần 100%.

Thời gian bán hủy không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Telzid 40/12.5mg

  • Không nên dùng Thuốc Telzid 40/12.5mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Telzid 40/12.5mg

Thuốc Telzid 40/12.5mg được bào chế dưới dạng viên nén, được đựng trong vỉ hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh. Mặt trước có in tên thuốc màu đen, số 40/12.5 in màu xanh, logo thương hiệu Medisun được in màu trắng ở góc dưới bên trái và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Telzid 40/12.5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Telzid 40/12.5mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: viên nén.

Thuốc Telzid 40/12.5mg mua ở đâu

Thuốc Telzid 40/12.5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Telzid 40/12.5mg giá bao nhiêu

Thuốc Telzid 40/12.5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 6 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VD-23592-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun.

Địa chỉ: 521 An Lợi, xã Hoà Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Telzid 40/12.5mg điều trị tăng huyết áp vô căn
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Telzid 40/12.5mg điều trị tăng huyết áp vô căn
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo