Thuốc kháng sinh Rodogyl, giúp điều trị nhiễm trùng

Giảm giá hấp dẫn mua ngay Dạ dày Tuệ Tĩnh tại nhà thuốc Thân Thiện
Xuất xứ Ý
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Sanofi

Thuốc kháng sinh Rodogyl, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, được chỉ định giúp điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm, vv…..

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Công dụng – chỉ định Rodogyl

Thuốc Rodogyl được chỉ định điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm… Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Liều lượng và cách dùng

Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là liều tham khảo:

Điều trị chữa bệnh:

  • Người lớn: uống 4 đến 6 viên mỗi ngày (tức là 3 đến 4,5 triệu IU spiramycin và 500 đến 750 mg metronidazole), chia ra 2 hoặc 3 lần uống trong bữa ăn. Trong các trường hợp nặng, có thể tăng liều lên 8 viên một ngày.
  • Trẻ em: Từ 6 đến 10 tuổi: uống 2 viên mỗi ngày (tức là 1,5 triệu IU spiramycin và 250 mg metronidazole). Từ 10 đến 15 tuổi: uống 3 viên mỗi ngày (tức là 2,25 triệu IU spiramycin và 375 mg metronidazole).

Điều tri dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng miệng:

  • Người lớn: uống 4 đến 6 viên mỗi ngày, chia ra 2 hoặc 3 lần uống trong bữa ăn.
  • Trẻ em: Từ 6 đến 10 tuổi: uống 2 viên mỗi ngày (tức là 1,5 triệu IU spiramycin và 250 mg metronidazole). Từ 10 đến 15 tuổi: uống 3 viên mỗi ngày (tức là 2,25 triệu IU spiramycin và 375 mg metronidazole).

Chống chỉ định

Xem thêm
  • Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin
  • Phụ nữ đang cho con bú

Xử lý khi quên 1 liều

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình của bác sĩ, chỉ định.

Xử lý khi quá liều

Ngưng dùng thuốc và hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ hoặc gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Không tự ý khắc phục sự cố khi sử dụng quá liều

Thành phần Rodogyl

Mỗi viên nén bao gồm thành phần chính như:

  • Thành phần hoạt chất: Spiramycin 750 000IU, Metronidazole 125 mg
  • Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, povidone K30, natri croscarmellose, silica colloidal khan, sorbitol, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể, hypromellose, titan dioxid, macrogol 6 000.

Dược động học

  • Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh (thời gian bán hấp thu: 20 phút), nhưng không hoàn toàn, sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Phân bố: Sau khi uống 6 triệu đơn vị, nồng độ huyết thanh tối đa đạt 3,3mcg/ml, thời gian bán hủy 8 giờ. Khuếch tán cực tốt vào nước bọt và mô: Phổi: 20-60mcg/g; Amygdale: 20-80mcg/g; Xoang bị nhiễm trùng: 75-110mcg/g; Xương: 5-100mcg/g. 10 ngày sau khi ngưng điều trị, vẫn còn 5-7mcg/g hoạt chất trong lá lách, gan, thận. Spiramycin không qua dịch não tủy, qua sữa mẹ. Ít liên kết với protein huyết tương (khoảng 10%). Macrolides xuyên vào và tập trung trong thực bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phế nang). Ở người, đạt nồng độ cao trong thực bào. Ðặc tính này giải thích hoạt tính của các macrolides đối với các vi khuẩn nội bào.
  • Chuyển hóa: Chuyển hóa chậm tại gan. Các chất chuyển hóa và vẫn có hoạt tính chưa biết rõ.
  • Thải trừ: 10% liều uống được thải trừ qua nước tiểu, thải trừ rất nhiều qua mật; nồng độ trong mật 15-40 lần cao hơn nồng độ huyết thanh. Một lượng khá lớn được tìm thấy trong phân.

Tác dụng phụ

Thuốc còn gây ra các tác dụng phụ như:

  • Phản ứng dị ứng: nổi mề đay.
  • Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phảI, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.
  • Rối loạn tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
  • Tiết niệu: Nước tiểu có màu nâu đỏ.
  • Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hoà, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

  • Rất hiếm các trường hợp thiếu máu tán huyết đã được báo cáo trên bệnh nhân thiếu men glucose-6-phosphat-dehydrogenase, spiramycin không được khuyên dùng ở quần thể bệnh nhân này.
  • Trên bệnh nhân có tiền sử rối loạn huyết học, và bệnh nhân đang dùng liều cao và/hoặc điều trị kéo dài, nên thường xuyên làm xét nghiệm máu, đặc biệt là công thức bạch cầu.
  • Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị phụ thuộc vào độ nặng của nhiễm khuẩn.
  • Trong trường hợp điều trị kéo dài, cần theo dõi sự xuất hiện các dấu hiệu gợi ý các tác dụng ngoại ý thuộc loại bệnh lý thần kinh trung ương hoặc ngoại biên (dị cảm, thất điều, chóng mặt, co giật).

Lưu ý!

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.

Không tự ý sử dụng thuốc Rodogyl

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách

Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Địa chỉ bán Rodogyl

Thuốc Rodogyl có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện!

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Rodogyl giá bao nhiêu

Thuốc Rodogyl hiện đang bán với giá là: 0đ/ hộp.

Đơn vị sản xuất

Sanofi SPA

Địa chỉ: SS 17 KM 22, 67019 Scoppito (AQ), Italy

Nhập khẩu và phân phối bởi

Công Ty TNHH MTV Dược Sài Gòn

Địa chỉ: 18-20 Nguyễn Trường Tộ, Q.4, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Số đăng ký thuốc

Số: VN-21829-19

Xuất xứ

Ý

Chia sẻ tới mọi người
Review Thuốc kháng sinh Rodogyl, giúp điều trị nhiễm trùng
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc kháng sinh Rodogyl, giúp điều trị nhiễm trùng

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Chưa có bình luận nào